Quyết định 3351/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
Số hiệu: 3351/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương Người ký: Phan Nhật Bình
Ngày ban hành: 20/09/2007 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 3351/2007/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 20 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU THẦU MUA SẮM TÀI SẢN NHẰM DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Đấu thầu;
Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 69/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương;
Xét đề nghị của Giám đốc sở Tài chính tại Tờ trình số 1985/TTr-STC ngày 7 tháng 9 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phan Nhật Bình

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐẤU THẦU MUA SẮM TÀI SẢN NHẰM DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3351/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) do địa phương quản lý khi thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản bằng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan đơn vị mình.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Quy định này cụ thể hoá một số nội dung về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh;

Các nội dung khác không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo Luật Đấu thầu; Nghị định số 111/2006/NĐ - CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Thông tư số 63/2007/TT - BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nội dung mua sắm tài sản, gồm:

a. Trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định số 170/2006/QĐ - TTg ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;

b. Vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên;

c. Máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy;

d. May sắm trang phục ngành;

đ. Các sản phẩm công nghệ thông tin: máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm khác, bao gồm cả lắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có);

e. Phương tiện vận chuyển: Ô tô, xe máy, tàu, thuyền, xuồng.

g. Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, văn hoá phẩm, sách, tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm khác để tuyên truyền, quảng bá và phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ;

h. Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị và phương tiện làm việc, các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm và thuê các dịch vụ khác;

i.Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ (nếu có);

k. Các loại tài sản khác.

3. Quy định này không áp dụng đối với:

a. Sửa chữa, cải tạo, mở rộng trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm;

b. Mua sắm vật tư, trang thiết bị gắn với dự án đầu tư xây dựng cơ bản;

c. Mua sắm trang thiết bị, vật tư, phương tiện đặc thù chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh;

d. Mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập (có hướng dẫn riêng của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính).

4. Nguồn kinh phí mua sắm tài sản:

Nguồn kinh phí mua sắm tài sản gồm:

a. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị;

b. Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh; vốn khác do nhà nước quản lý;

c. Nguồn viện trợ, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước do nhà nước quản lý (trừ trường hợp phải mua sắm theo yêu cầu của nhà tài trợ);

d. Nguồn thu từ phí, lệ phí được sử dụng theo quy định của pháp luật;

đ. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập;

e. Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định (nếu có).

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản là ô tô, tàu thuyền và tài sản khác có giá trị lớn (từ năm trăm triệu đồng trở lên đối với tài sản đơn chiếc và từ 1 tỷ đồng trở lên đối với một lô tài sản) để trang cấp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên địa bàn tỉnh theo dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh) quyết định mua sắm tài sản trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Ngoài ra, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh còn được quyết định mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi của đơn vị.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện) quyết định mua sắm tài sản trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên địa bàn huyện, thành phố.

Ngoài ra, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện còn được quyết định mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp cấp huyện.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã) quyết định mua sắm tài sản trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt của xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Các hình thức mua sắm tài sản

Khi thực hiện mua sắm tài sản, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm được quyền lựa chọn một trong các hình thức mua sắm quy định dưới đây:

1. Đấu thầu rộng rãi:

Việc lựa chọn nhà thầu trong mua sắm tài sản theo quy định tại Điều 2 Quy định này đều phải thực hiện đấu thầu rộng rãi trừ những trường hợp được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này.

Khi thực hiện đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự đấu thầu. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu có ít hơn 3 (ba) nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị, bộ phận được giao nhiệm vụ mua sắm tài sản báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản xem xét, quyết định cho phép kéo dài thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm hồ sơ dự thầu hoặc cho phép mở thầu để tiến hành đánh giá các hồ sơ dự thầu đã nộp.

2. Đấu thầu hạn chế:

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a. Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

b. Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù, gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 5 (năm) nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.

3. Chỉ định thầu:

a. Các trường hợp mua sắm tài sản được áp dụng hình thức chỉ định thầu:

- Mua sắm hàng hoá để khắc phục sự cố bất khả kháng do thiên tai, hoả hoạn cần phải khắc phục ngay.

- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài.

- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Mua sắm các hàng hoá đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chỉ định thầu.

- Hàng hóa chỉ do một cơ sở sản xuất, có giá bán thống nhất (như điện, nước...).

- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng), gói thầu mua sắm tài sản thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên có giá gói thầu dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng); trường hợp thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản quyết định tổ chức đấu thầu.

b. Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu.

c. Đối với các gói thầu thuộc trường hợp sự cố bất khả kháng do thiên tai, hoả hoạn cần phải khắc phục ngay thì cơ quan, đơn vị mua sắm tài sản báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản cho phép được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 35 Nghị định số 111/2006/NĐ - CP của Chính phủ, song phải bảo đảm tuân thủ các quy định liên quan về việc phê duyệt giá gói thầu.

4. Mua sắm trực tiếp:

Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương tự được ký trước đó không quá sáu tháng.

Khi mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự.

Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác.

Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt quá đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó. Trường hợp tại thời điểm mua sắm mà giá cả hàng hoá có biến động, không phù hợp với việc mua sắm trực tiếp thì phải tổ chức đấu thầu như một gói thầu mới.

5. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm tài sản:

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau:

- Gói thầu có giá dưới 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng);

- Nội dung mua sắm hàng hoá là những tài sản thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng.

6. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt:

Trường hợp không thể lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải lập phương án lựa chọn nhà thầu bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

7. Đối với các gói thầu mua sắm tài sản đủ điều kiện để áp dụng các hình thức mua sắm quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều này, nếu cơ quan, đơn vị thấy cần thiết phải tổ chức đấu thầu để bảo đảm mục tiêu quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước được giao thì tổ chức thực hiện đấu thầu theo quy định và báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả mua sắm tài sản.

Điều 5. Lập kế hoạch đấu thầu

1. Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản:

a. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức; trang thiết bị hiện có cần thay thế, mua bổ sung, mua sắm mới phục vụ cho yêu cầu công việc.

b. Quyết định mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quy định này.

c. Đề án mua sắm trang bị cho toàn ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếu có).

d. Dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; nguồn quỹ phát triển hoạt động, quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập; nguồn vốn tín dụng của nhà nước mà đơn vị được phép vay theo quy định (nếu có); các nguồn kinh phí hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị.

e. Thông báo thẩm định giá của cơ quan quản lý giá đối với những loại tài sản yêu cầu phải thẩm định giá theo Quy chế quản lý giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu:

Việc phân chia mua sắm tài sản thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ trong việc mua sắm và có quy mô gói thầu hợp lý. Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng. Nội dung của từng gói thầu bao gồm:

a. Tên gói thầu;

b. Giá gói thầu;

Khi lập và xác định giá gói thầu, cơ quan, đơn vị mời thầu phải căn cứ vào thông báo thẩm định giá của cơ quan quản lý giá (đối với những loại tài sản yêu cầu phải thẩm định giá) và tham khảo giá hàng hoá cần mua của ít nhất 5 đơn vị cung cấp hàng khác nhau để làm căn cứ xác định giá gói thầu.

c. Nguồn kinh phí;

d. Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu;

đ. Thời gian lựa chọn nhà thầu;

e. Hình thức hợp đồng;

g. Thời gian thực hiện hợp đồng.

Điều 6. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu

1. Trách nhiệm trình duyệt:

Thủ trưởng (hoặc trưởng bộ phận, phòng, ban) được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trên hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình giao nhiệm vụ mua sắm tài sản có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu và cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định quy định tại khoản 3 của Điều này để thẩm định, phê duyệt.

2. Hồ sơ trình duyệt:

- Văn bản trình duyệt gồm các nội dung:

+ Phần công việc đã thực hiện liên quan đến chuẩn bị đấu thầu mua sắm tài sản, các căn cứ pháp lý để thực hiện.

+ Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 4 Quy định này (nếu có).

+ Phần kế hoạch đấu thầu bao gồm những công việc đã hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 4 Quy định này.

- Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt:

Khi trình duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản phải gửi kèm theo bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch đấu thầu quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.

3. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu:

a. Đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thì Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b. Đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định giao cho cơ quan, tổ chức, bộ phận chuyên môn để thẩm định trình Thủ trưởng, cơ quan, đơn vị phê duyệt.

c. Đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì phòng Tài chính- Kế hoạch có trách nhiệm thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

d. Đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thì bộ phận Tài chính cấp xã có trách nhiệm thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt.

4. Yêu cầu thẩm định:

a. Cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao nhiệm vụ thẩm định kế hoạch đấu thầu tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này; lập báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 65 Luật Đấu thầu trình người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

b. Cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ mời thầu tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung đã quy định tại khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 111/2006/NĐ - CP của Chính phủ, trình người có thẩm quyền phê duyệt.

c. Cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao nhiệm vụ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung đã quy định tại Điều 59 Nghị định số 111/2006/NĐ - CP của Chính phủ.

d. Đối với những tài sản đòi hỏi kỹ thuật cao hoặc phức tạp thì cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định kế hoạch đấu thầu được thuê tư vấn để thẩm định về giá, tính năng kỹ thuật, cơ sở pháp lý và các nội dung khác (nếu có), bảo đảm công tác thẩm định đạt hiệu quả.

5. Thời gian thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu:

a. Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu:

- Tối đa không quá 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với gói thầu có giá trị trên 500 triệu đồng và gói thầu mua sắm tài sản có tính phức tạp, yêu cầu kỹ thuật cao.

- Tối đa không quá 7 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với gói thầu có giá trị dưới 500 triệu đồng và gói thầu mua sắm tài sản thông thường.

b. Thời gian phê duyệt kế hoạch đấu thầu không quá 5 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo trình duyệt kế hoạch đấu thầu và báo cáo thẩm định kế hoạch đấu thầu.

Điều 7. Thực hiện đấu thầu

1. Việc thực hiện đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 111/2006/NĐ - CP của Chính phủ.

2. Việc thực hiện đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định số 111/2006/NĐ - CP của Chính phủ.

3. Việc thực hiện các hình thức lựa chọn nhà thầu khác thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định số 111/2006/NĐ - CP của Chính phủ.

Điều 8. Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu:

a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền mình quyết định trên cơ sở thẩm định của sở Kế hoạch và Đầu tư.

b. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền mình quyết định trên cơ sở thẩm định của cơ quan, tổ chức, bộ phận chuyên môn.

c. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền mình quyết định trên cơ sở thẩm định của phòng Tài chính- Kế hoạch.

d. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền mình quyết định trên cơ sở thẩm định của bộ phận Tài chính xã.

2. Hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu: Thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 111/2006/NĐ - CP của Chính phủ.

3. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Đấu thầu, khoản 3 Điều 19 Nghị định số 111/2006/NĐ - CP của Chính phủ.

Điều 9. Chi phí trong đấu thầu

1. Nội dung chi phí trong đấu thầu, gồm:

a. Chi lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu;

b. Chi đăng tin mời thầu (nếu có);

c. Chi thuê thẩm định (nếu có);

d. Chi cho hoạt động của Tổ chuyên gia;

đ. Chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu (nếu có);

e. Các chi khác phục vụ cho đấu thầu;

Trường hợp phải thuê tư vấn trong quá trình lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu (tư vấn lựa chọn công nghệ; tư vấn để phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu...), nếu chi phí tư vấn dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) thì cơ quan, đơn vị được thực hiện theo phương thức chỉ định thầu; Nếu chi phí tư vấn từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên thì phải thực hiện đấu thầu theo quy định.

2. Mức chi:

a. Chi thuê thẩm định, chi đăng tin mời thầu: theo hợp đồng thực tế phát sinh.

b. Chi họp tổ chuyên gia, chi họp thẩm định kế hoạch đấu thầu, họp thẩm định hồ sơ mời thầu, họp thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, họp hội đồng tư vấn và các khoản chi khác: thực hiện theo tiêu chuẩn, chế độ chi tài chính hiện hành.

Đối với các nội dung chi nhưng không có mức chi cụ thể thì cơ quan, đơn vị mua sắm tài sản được phép chi theo thực tế phát sinh, bảo đảm hợp lý, hợp lệ và chịu trách nhiệm về việc chi tiêu.

3. Cơ quan, đơn vị khi tổ chức mua sắm tài sản được thu các khoản sau:

a. Thu từ việc bán hồ sơ mời thầu: Bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu với mức giá bán do thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức mua sắm tài sản quyết định căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Đối với đấu thầu trong nước, giá một bộ hồ sơ mời thầu là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng). Đối với đấu thầu quốc tế, thực hiện theo thông lệ quốc tế.

b. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu thì cơ quan, đơn vị mời thầu được phép thu thêm của nhà thầu một khoản kinh phí để bảo đảm chi phí cho việc xem xét giải quyết xử lý kiến nghị đó. Mức thu bằng 0,01% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) và tối đa không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

c. Các khoản thu về bảo đảm dự thầu theo quy định tại Điều 27 Luật Đấu thầu, thu về bảo đảm thực hiện hợp đồng quy định tại Điều 55 Luật Đấu thầu.

4. Nguồn kinh phí bảo đảm cho quá trình đấu thầu:

Cơ quan, đơn vị khi tổ chức mua sắm tài sản được sử dụng nguồn kinh phí quy định tại khoản 3 Điều này để chi phí cho quá trình đấu thầu, giải quyết các kiến nghị của nhà thầu.

Trường hợp nguồn kinh phí trên không đảm bảo để chi cho quá trình đấu thầu thì cơ quan, đơn vị được phép sử dụng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình để bù đắp. Trường hợp còn dư, được bổ sung kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài chính:

Căn cứ các quy định về tiêu chuẩn, định mức hiện hành về trang cấp, sử dụng tài sản trong các cơ quan, đơn vị để bố trí kinh phí mua sắm trong dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung của cơ quan, đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì thẩm định kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền mình quyết định trên cơ sở thẩm định của cơ quan, tổ chức, bộ phận chuyên môn.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu mua sắm thuộc thẩm quyền mình quyết định trên cơ sở thẩm định của phòng Tài chính- Kế hoạch.

5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã:

Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu mua sắm thuộc thẩm quyền mình quyết định trên cơ sở thẩm định của bộ phận Tài chính cấp xã.

6. Các cơ quan, đơn vị được mua sắm tài sản phải nghiêm chỉnh thực hiện Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Giao cho sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị do địa phương quản lý thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên bằng vốn nhà nước theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.