Quyết định 3282/QĐ-UBND năm 2017 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016-2020) tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 3282/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị Người ký: Mai Thức
Ngày ban hành: 27/11/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3282/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 27 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THANH NIÊN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN II (2016 - 2020) TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thanh niên ngày 29/11/2005;

Căn cứ Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 1042/QĐ-TTg ngày 17/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016-2020);

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 368/TTr-SNV ngày 20/11/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016 - 2020) tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Kế hoạch số 2230/KH-UBND ngày 14/6/2016 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình PTTN tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2020.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2
- Bộ Nội vụ;
- TTTU TTHĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTT
QVN tỉnh
- Các đoàn th
cp tnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT,
VX, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Thức

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THANH NIÊN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN II (2016 - 2020) TỈNH QUẢNG TRỊ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3282/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh)

Thực hiện Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và Quyết định số 1042/QĐ-TTg ngày 17/7/2017 của Thủ tướng chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016 - 2020), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016 - 2020) tỉnh Quảng Trị (viết tắt là Chiến lược PTTN) như sau:

I. MỤC ĐÍCH -YÊU CẦU:

1. Mục đích:

Triển khai thực hiện Chiến lược PTTN Việt Nam giai đoạn II (2016-2020) của Thủ tướng Chính phủ, điều chỉnh, bổ sung và cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp của Chiến lược PTTN tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị nhm thực hiện toàn diện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình PTTN tỉnh giai đoạn 2011 -2020.

2. Yêu cầu:

- Bám sát các mục tiêu và giải pháp của Chiến lược PTTN Việt Nam, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với điều kiện của địa phương.

- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đu các sở, ban, ngành, địa phương trong bảo đảm hiệu lực, hiệu quả triển khai thực hiện Chiến lược PTTN Việt Nam.

- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, tổ chức thực hiện Chiến lược PTTN gia các sở, ban, ngành, địa phương với các tổ chức đoàn thể.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH (có bản Phụ lục chi tiết kèm theo):

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nội vụ

- Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ kim tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.

- Tổ chức sơ kết, tng kết việc triển khai thực hiện theo Kế hoạch và yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Nội vụ.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với các s, ban ngành và địa phương ưu tiên, huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển thanh niên và thực hiện chương trình phát triển thanh niên.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan btrí ngân sách thường xuyên đthực hiện các chương trình, dự án về phát triển thanh niên; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án về phát triển thanh niên đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Các sở, ban, ngành

- Xây dựng chương trình, đề án thực hiện theo các nội dung của Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được giao trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện.

- Phối hợp liên ngành; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược PTTN vào các chính sách, kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

- Xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình PTTN của địa phương mình; lồng ghép các mục tiêu của Chương trình PTTN khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Cân đối và bố trí ngân sách của địa phương đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình PTTN trên địa bàn.

6. Đề nghị y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh phi hợp triển khai thực hiện Chương trình PTTN, tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật đi với thanh niên trên địa bàn tỉnh.

7. Hàng năm, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức có liên quan báo cáo, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Chương trình PTTN trong từng cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh (qua SNội vụ) trước ngày 30/11 hàng năm.

Giao Sở Nội vụ theo dõi hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) đxem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC:

NỘI DUNG KẾ HOẠCH

(Kèm theo Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016-2020) tỉnh Quảng Trị ban hành theo Quyết định số 3282/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh)

1. Mục tiêu 1: Giáo dục thanh niên về lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa; ý thức tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

Chỉ tiêu đến năm 2020

Nhiệm vụ/ giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

1. 100% thanh niên là công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, thanh niên lực lượng vũ trang được tuyên truyền, học tập nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. 60% thanh niên nông thôn, đô thị và thanh niên công nhân được tuyên truyền, học tập nghị quyết của Đng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

1. Tiếp tục thực hiện Đề án Tăng cường công tác ph biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh, thiếu niên; phổ biến Luật Thanh niên và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan đến thanh niên.

Sở Tư pháp

Các Sở: Nội vụ; GD & ĐT; TT & TT; Đài PT & TH tỉnh; Tỉnh đoàn; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Thường xuyên

2. Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, li sng văn hóa cho thanh niên, xây dựng thế hệ trẻ Việt Nam giàu lòng yêu nước, tự cường dân tộc, có ý thức tuân thủ pháp luật; có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, có ước mơ, hoài bão đóng góp vào sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tquốc.

Tỉnh đoàn

Các Sở: GD&ĐT, TT & TT, Đài PT & TH tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã

Thường xuyên

3. Triển khai thực hiện Đề án ứng xử văn hóa trong trường học (sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở VH, TT & DL, Tỉnh đoàn

Thực hiện sau khi Đán được phê duyệt

4. Tổ chức các hoạt động tư vấn pháp luật cho từng nhóm đối tượng thanh niên, trong đó chú trọng đến các nhóm thanh niên yếu thế.

Sở Tư pháp

Tỉnh đoàn; Đài PT & TH tnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức CT - XH; tổ chức XH nghề nghiệp; cơ sở đào to

Thường xuyên

2. Mục tiêu 2: Nâng cao trình độ văn hóa, ngoại ng và tin học, trình đ chuyên môn nghiệp vcho thanh niên

Chỉ tiêu đến năm 2020

Nhiệm vụ/ giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

1. 80% thanh niên trong độ tuổi dạt trình độ trung học phổ thông và tương đương

2. 80% thanh niên ở vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở.

1. Nâng cao nhận thức đ thanh niên thuộc hộ nghèo, thanh niên thuộc nhóm yếu thế, thanh niên là người dân tộc thiểu số, thanh niên ở vùng miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không bỏ học.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Ban Dân tộc, Đài PT & TH tnh; Tỉnh đoàn; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Thường xuyên

2. Rà soát s thanh niên chưa hoàn thành phcập giáo dục trung học cơ sở; báo cáo, đề xuất giải pháp thực hiện.

SGiáo dục và Đào tạo

Ban Dân tộc; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Quý I/2018

3. 80% thanh niên là cán bộ, công chức ở xã được bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học; tiếng dân tộc đối với cán bộ, công chức trẻ ở vùng miền núi, vùng dân tộc thiu số.

3. Trin khai thực hiện Đề án bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho cán bộ, công chức trẻ xã giai đoạn 2014 - 2020

Sở Nội vụ

UBND các huyện: Đakrông, Hướng Hóa, Vĩnh Linh, Gio Linh

Năm 2017

4. Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học cho cán bộ, công chức trở xã, ưu tiên các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; bồi dưỡng tiếng dân tộc đi với cán bộ, công chức trẻ ở vùng miền núi, vùng dân tộc thiểu số

Sở Nội vụ

Sở GD&ĐT, Sở TT& TT; Ban Dân tộc; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Hằng năm

5. Triển khai các hoạt động vtăng cường dạy tin học và ngoại ngữ trong và ngoài nhà trường.

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Thường xuyên

6. Xây dựng, tổ chức các mô hình, phong trào nhằm nâng cao chất lượng học và sử dụng ngoại ngữ, tin học cho thanh niên

Tỉnh đoàn

Các Sở: GD & ĐT; VH, TT & DL; Đài PT & TH tỉnh

Thường xuyên

3. Mục tiêu 3: Phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao, gắn với nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ.

Chỉ tiêu đến năm 2020

Nhiệm vụ/ giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

1. Tăng 15% sthanh niên được hỗ trợ ứng dụng triển khai các ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống so với năm 2015.

1. Thực hiện cơ chế hỗ trợ thanh niên nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và dịch vụ khoa học công nghệ; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở GD & ĐT; Tỉnh đoàn

Thường xuyên

2. Tổ chức các mô hình, phong trào đthanh niên tham gia nghiên cứu khoa học tại các cơ sở đào tạo, nghiên cu khoa học.

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở GD & ĐT; Đài PT & TH tỉnh; Tỉnh đoàn

Hằng năm

3. Duy trì và phát triển phong trào sáng tạo trẻ.

4. Mục tiêu 4: Đào tạo, bi dưỡng, quy hoạch, btrí, sử dụng tài năng trẻ, hình thành đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trgiỏi trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế.

Chỉ tiêu đến năm 2020

Nhiệm vụ/ giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

1. Thanh niên làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở và tương đương chiếm ít nht 15%, cp phòng và tương đương chiếm ít nhất 25%.

1. Trin khai thực hiện quy định về công tác quy hoạch, bố trí và sử dụng cán bộ theo kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, trong đó chú trọng việc quy hoạch, btrí và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là thanh niên.

Sở Nội vụ

BTC Tỉnh ủy; Tỉnh đoàn; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Theo Kế hoạch của BTV Tỉnh y

2.Tiếp tục thực hiện Đề án 500 trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, min núi giai đoạn 2013 - 2020; sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách về công tác đào tạo, sử dụng và quy hoạch đối với các đối tượng này.

Sở Nội vụ

BTC Tỉnh ủy; Sở Tài chính; UBND các huyện Vĩnh Linh, Dakrông và Hi Lăng

Thường

xun

2. 10% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước.

3. 10% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ chủ chốt trong các tổ chức chính trị - xã hội.

3. Tchức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đáp ứng tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cho thanh niên đã được quy hoạch vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý, đặc biệt là ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc, min núi.

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức chính trị - xã hội

Hng năm

2. 10% thanh niên là chủ doanh nghiệp/chủ trang trại

 

4. Xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế, chính sách đầu tư, hỗ trợ ban đầu và khuyến khích đầu tư tiếp theo cho các tổ chức của thanh niên, cá nhân là thanh niên tham gia khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; Tỉnh đoàn; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Thường xuyên

5. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả làng thanh niên lập nghiệp min Tây Vĩnh Linh và làng thanh niên lập nghiệp Hướng Hiệp

Tổng đội TNXP

UBND huyện Vĩnh Linh và Đakrông

Thường xuyên

5. Mục tiêu 5: Giáo dục nghề nghiệp và kỹ năng nghề nghiệp, giải quyết vic làm, tăng thu nhập, nâng cao đi sống vật chất và tinh thần cho thanh niên.

Chỉ tiêu đến năm 2020

Nhiệm vụ/ giải pháp cụ th

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phi hp

Thời gian thực hiện

1. 70% thanh niên trong lực lượng lao động được giáo dục nghề nghiệp và k năng nghề nghiệp đthích ứng, hội nhập với thị trường lao động trong nước và quốc tế

1. Rà soát, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho thanh niên, chú trọng đào tạo kỹ năng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng sng, k năng hòa nhập với thị trường lao động trong nước và quốc tế; tăng cường xuất khẩu lao động thanh niên.

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

SGD & ĐT; UBND các huyện, thành phố, thị xã

Hằng năm

2. Giảm tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị xuống dưới 8,8% và thanh niên thiếu việc làm nông thôn xuống 6%

2. Triển khai thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động và việc làm thuộc Chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp, việc làm và an toàn lao động.

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

UBND các huyện, thị xã, thành phố; Tỉnh đoàn

Quý I/2018

3. Trên 80% thanh niên được tư vn về nghề nghiệp và việc làm.

3. Tuyên truyền, phổ biến thông tin về thị trường lao động, nâng cao năng lực hệ thống dịch vụ việc làm ở các địa phương.

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Sở TT & TT; Đài PT & TH tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Thường xuyên

4. 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục hướng nghiệp

4. Phát triển các hoạt động tư vn, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho thanh niên

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Sở GD & ĐT; Tỉnh đoàn; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Thường xuyên

5. Rà soát, nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên các trường trung học cơ sở; trung học phthông, cơ sở giáo dục nghnghiệp

SGiáo dục và Đào tạo

Sở LĐ, TB & XH; Tỉnh đoàn; UBND các huyện, thành phố, thị xã

Quý I/2018

5. 70% thanh niên làm việc ở các khu công nghiệp, khu kinh tế được trang bị kiến thức pháp luật, hội nhập quốc tế về lĩnh vực lao động; kiến thức kỹ năng về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp.

6. Tchức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục kiến thức pháp luật, hội nhập quốc tế về lĩnh vực lao động; bồi dưỡng kiến thức, knăng về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp cho thanh niên làm việc các khu công nghiệp, khu kinh tế.

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Sở TT & TT; Sở Tư pháp; Đài PT & TH tỉnh; Tỉnh đoàn; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Thường xuyên

6. Thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thdục ththao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú:

- 80% thanh niên ở đô thị;

- 70% thanh niên ở nông thôn và thanh niên công nhân các khu công nghiệp;

- 60% thanh niên ở miền núi, vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

7. Triển khai thực hiện Đề án phát triển hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao cho thanh niên, chú trọng vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, miền núi và thanh niên công nhân ở các khu công nghiệp, khu kinh tế (sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).

Sở Văn hóa, Ththao và Du lịch

Tỉnh đoàn; Ban Dân tộc; Đài PT& TH tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Thực hiện sau khi Đề án được phê duyệt

8.Tổ chức các mô hình hoạt động văn hóa nghệ thuật, thdục ththao cho thanh niên tại các cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp và các xã, phường, thị trấn.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Tỉnh đoàn; Đài PT & TH tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành  phố

Thường xuyên

6. Mục tiêu 6: Nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc, kỹ năng sống cho thanh niên.

Chỉ tiêu đến năm 2020

Nhiệm vụ/ giải pháp cụ thể

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

I. Chiu cao bình quân của thanh niên 18 tuổi:

- Nam: 1m67

- N: 1m56

1. Tiếp tục thực hiện các giải pháp của Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 và tm nhìn đến năm 2030 và Đề án tổng thphát triển thlực, tm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011- 2030

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Hng năm

2. 70% thanh niên, vị thành niên được trang bị kiến thức, kỹ năng về sức khỏe, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục.

2. Trin khai thực hiện Đán trang bị kiến thức về sức khỏe, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục toàn diện cho thanh niên, vị thành niên.

Sở Y tế

Sở GD&ĐT; Sở , TB & XH; Tỉnh đoàn

Quý IV/2017

3. Giảm 70% tlệ sinh con ở tui vị thành niên so với năm 2015.

4. Trên 80% thanh niên dân tộc thiu s, thanh niên di được tiếp cận với thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục.

3. Tổ chức bồi dưng kiến thức về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho thanh niên, vị thành niên

Sở Y tế

Sở GD & ĐT: Đài PT & TH tỉnh; Tỉnh đoàn; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Quý IV/2017

5. 70% thanh niên được trang bị kiến thức về kỹ năng sống, bình đng giới và phòng chng bạo lực giới.

 

4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, chống bạo lực học đường, bạo lực gia đình cho thanh thiếu niên trong các cấp học phthông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Sở Giáo dục và Đào tạo

SLĐ, TB&XH; Đài PT & TH tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố, Tnh đoàn

Thường xun

5. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về bình đẳng giới, chng kỳ thị và phân biệt đi xử về giới cho thanh niên

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Sở GD & ĐT; Đài PT & TH tỉnh; Tỉnh đoàn; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Hi LHPN tỉnh

Hng năm

6. 70% các đối tượng thanh niên dbị tn thương trong xã hội như: Người khuyết tật, người sng chung với HIV/AIDS, người sử dụng ma túy, người hoạt động mại dâm, nạn nhân của tệ nạn buôn bán người, thanh niên chậm tiến... được bồi dưỡng kỹ năng sng, lao động và hòa nhập cộng đồng.

6. Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng cho các đối tượng thanh niên dbị tổn thương trong xã hội

Sở Lao động, Thương  binh và Xã hội

Sở Y tế; Sở GD & ĐT; Sở TT & TT; Đài PT & TH tỉnh; Tỉnh đoàn; Hội LHPN tỉnh

Thường xuyên

7. Trên 90% thanh niên được tuyên truyền thay đổi hành vi, thái độ kỳ thị, phân biệt đối xử với các đối tượng thanh niên dễ bị tổn thương, người đồng tính, song tính, chuyn giới

7. T chc truyền thông chng kỳ thị, phân biệt đối xử đối với những thanh niên thuộc nhóm dễ bị tổn thương và nhóm đồng tính, song tính, chuyển giới.