Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về điều chỉnh, sửa đổi quy định thu tiền sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện tại quyết định số 141/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 31/2006/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang Người ký: Nguyễn Công Bộ
Ngày ban hành: 19/04/2006 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Thuế, phí, lệ phí, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2006/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 19 tháng 04 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH THU TIỀN SỬ DỤNG NƯỚC TỪ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ĐỂ PHÁT ĐIỆN TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 141/2004/QĐ-UB NGÀY 30/12/2004 CỦA UBND TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số: 259/TTr-SNN ngày 07 tháng 4 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Điều chỉnh, sửa đổi thu tiền sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện quy định tại tiết 7, mục 3, điều 5 của Quy định về việc thu thủy lợi phí và tiền nước ban hành kèm theo Quyết định số 141/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau:

a - Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày thủy điện phát điện thương phẩm mức thu tiền nước là 8% giá trị sản lượng điện thương phẩm.

b - Sau thời hạn trên mức thu tiền nước được điều chỉnh ổn định là 10% giá trị sản lượng điện thương phẩm.

Điều 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Lao động thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các Công ty KTCTTL: Sông Cầu, Cầu Sơn, Nam Yên Dũng, Yên Thế, Lục Ngạn căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Công Bộ