Quyết định 3065/QĐ-BGTVT năm 2016 khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không và dịch vụ hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 3065/QĐ-BGTVT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Trương Quang Nghĩa
Ngày ban hành: 30/09/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3065/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ TRA NẠP XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VÀ DỊCH VỤ SỬ DỤNG HẠ TẦNG HỆ THỐNG TRA NẠP NGẦM CUNG CẤP NHIÊN LIỆU TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cLuật Hàng không dân dụng Việt Nam s 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật Sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam s 61/2014/QH11 ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định s 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sđiều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định s 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không và dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay.

Điều 2. Giải thích từ ngữ:

Trong Quyết định này, các từ ngữ được hiểu như sau:

1. Chuyến bay: là việc khai thác tàu bay từ khi cất cánh tại một cảng hàng không và hạ cánh tại một cảng hàng không khác tiếp ngay sau đó.

2. Chuyến bay quốc tế: là chuyến bay có điểm hạ cánh hoặc cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay ngoài lãnh thổ nước Việt Nam.

3. Chuyến bay nội địa: là chuyến bay có điểm cất cánh và hạ cánh cùng trong lãnh thnước Việt Nam.

Điều 3. Quy định về thu giá dịch vụ:

1. Đồng tiền thu giá dịch vụ

a) Đi với dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế: Đồng tiền thu giá dịch vụ được quy định bng đô la Mỹ (USD). Việc niêm yết, thanh toán giá dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối;

b) Đối với dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa: Đồng tiền thu giá dịch vụ là đồng Việt Nam (VND).

2. Người khai thác tàu bay có tàu bay đi, đến cảng hàng không, sân bay Việt Nam chịu trách nhiệm thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ liên quan trước khi tàu bay cất cánh rời khỏi cảng hàng không hoặc thanh toán đầy đtheo hợp đng đã ký kết với nhà cung cấp dịch vụ hàng không.

Điều 4. Khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không:

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ và các nhà vận chuyn có nhu cầu sử dụng dịch vụ tra nạp xăng dầu bằng xe chuyên dng (xe có chứa nhiên liệu và hệ thng công nghệ bơm) tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Khung giá dịch vụ (chưa bao gồm VAT):

Đơn vị tính: Đng/tn

TT

Sản lượng tra nạp tại cảng hàng không, sân bay

Khung giá dịch vụ

Tối thiểu

Tối đa

1

Cảng hàng không, sân bay có sản lượng tra nạp t30.000 tấn/năm

275.000

550.000

2

Cảng hàng không, sân bay có sản lượng tra nạp từ 3.000 tấn/năm đến dưới 30.000 tấn/năm

415.000

830.000

3

Cảng hàng không, sân bay có sản lượng tra nạp dưới 3.000 tấn/năm

785.000

1.570.000

3. Khung giá quy định tại Khoản 2 Điều này không bao gồm giá dịch vụ cung ứng xăng dầu hàng không.

4. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm công bố danh mục các cảng hàng không, sân bay theo nhóm sản lượng tra nạp định kỳ 01 lần/năm.

5. Các tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ có trách nhiệm báo cáo sliệu về sản lượng tra nạp hàng năm theo yêu cầu của Cc Hàng không Việt Nam.

Điều 5. Khung giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay:

1. Đi tượng áp dụng: Các tchức, cá nhân cung ứng dịch v và nhà vn chuyn có nhu cu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Khung giá dịch vụ (chưa bao gồm VAT):

2.1. Đi với chuyến bay quốc tế:

- Mức giá tối đa: 45 USD/tn;

- Mức giá tối thiểu: 25 USD/tấn.

2.2. Đi với chuyến bay quc nội:

- Mức giá tối đa: 1.012.500 đồng/tấn;

- Mức giá tối thiểu: 562.500 đồng/tấn.

3. Dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay bao gồm: Dịch vụ tra nạp nhiên liệu bằng hệ thống tra nạp ngm và dịch vụ sử dụng xe bơm nhiên liệu lên tàu bay (xe không chứa nhiên liệu, chỉ có hệ thống công nghệ bơm).

Điều 6. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện kê khai mức giá cụ thể với Cục Hàng không Việt Nam và thực hiện công bố công khai giá theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2016.

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Vận ti, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưng các cơ quan, doanh nghiệp,nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Các Thứ trư
ng;
- Bộ Tài chính;
- Các Vụ: PC, TC, QLDN;
- Cục HKVN;
- Các CVHK: miền Bắc, miền Trung, miền Nam;
- T
ng công ty Cng HKVN - CTCP;
- Các hãng hàng không: VNA, JPA, VJA;
- Công ty Skypec, Petrolimex;
- Cổng TTĐT Bộ GTVT;
- Lưu: VT, VT (B5).

BỘ TRƯỞNG




Trương Quang Nghĩa