Quyết định 2979/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”
Số hiệu: 2979/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị Người ký: Nguyễn Đức Chính
Ngày ban hành: 20/12/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2979/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 20 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật T chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án “Tăng cường qun lý, khai thác, sử dụng hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2925/TTr-STNMT ngày 09/11/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”.

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chđạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị lập các dự toán để thực hiện các hạng mục công việc của Đề án.

Tùy theo khả năng ngân sách hàng năm của tnh, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện và tổ chức thẩm định dtoán kinh phí theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tnh, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh
- Lưu: VT, TM, TN

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chính

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ”
(Kèm theo Quyết định s: 2979/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của UBND tnh)

1. Mc tiêu

1. Mục tiêu tổng quát

Thực hiện đồng bộ các giải pháp để khắc phục khó khăn về trụ sở làm việc, kho lưu trữ, công tác chnh lý tài liệu, shóa tài liệu, máy móc và các trang thiết bị đi kèm với việc bảo quản hồ sơ, tài liệu đất đai nhằm tăng cường năng lực quản lý, kéo dài tuổi thọ và khnăng sử dụng tài liệu đphục vụ tốt hơn hoạt động khai thác sử dụng hồ sơ địa chính đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và công tác quản lý đất đai nói riêng.

2. Mc tiêu c thể

- Sa chữa trụ sở làm việc cho các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đảm bảo phục vụ tt cho công tác lưu trữ hồ sơ tài liệu đất đai, kéo dài tuổi thọ và khả năng sử dụng của tài liệu.

- Thực hiện công tác chnh lý tài liệu, shóa tài liệu nhm đưa công tác lưu trữ hồ sơ tài liệu đi vào chính quy, hiện đại đáp ứng được yêu cầu của việc bảo quản h sơ an toàn, lâu dài.

- Đảm bảo công tác cung cp thông tin đất đai cho cá nhân, tổ chức được kịp thời, nhanh chóng, chính xác.

II. Tiến độ thực hiện, phân công thực hiện kế hoạch

1. Tiến độ thực hiện: Theo phụ lục các nội dung triển khai thực hiện Đề án.

2. Phân công thực hiện kế hoạch

- Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập dự toán để triển khai thực hiện các hạng mục của Đề án.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, cân đi vào nguồn ngân sách bố trí hàng năm của tnh.

- Sở Tài chính thẩm định dự toán các hạng mục của Đề án, đxuất btrí kinh phí thực hiện.

- UBND các huyện, thị xã, thành phố xem xét btrí các trụ sở cũ cho các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai sử dụng.

III. Các giải pháp thực hiện đề án

1. Bố trí trụ sở và kinh phí để sửa cha trụ s làm việc và kho lưu trữ của các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- B trí cho các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai sử dụng lại trụ sở làm việc của các đơn vị xây mới, sáp nhập...

- B trí kinh phí để sửa cha các trụ sở trên đảm bảo được yêu cầu làm việc của cán bộ, giao dịch của công dân và lưu trữ hồ sơ cho 09 Chi nhánh. Lp đặt hệ thống phòng cháy cha cháy để bảo vệ an toàn hồ sơ tài liệu.

2. Đầu tư máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác lưu trữ và cung cấp thông tin đất đai

2.1. Đầu tư máy móc, trang thiết bị

Mua sắm các loại máy móc, thiết bị trang bị cho kho lưu trữ để bo qun hồ sơ được lâu dài, tránh hư hng do thời gian, thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn...Bao gồm: Giá, hộp, bì, tủ để đựng tài liệu, máy điều hòa, máy scan.

2.2. Phần mềm quản kho

Xây dựng phần mềm quản lý kho chạy trên nền Web bng công nghệ điện toán đám mây cho toàn thhệ thng Văn phòng Đăng ký đất đai sử dụng. Phn mm qun lý hồ sơ theo các trường thông tin thuộc tính thửa đất và thông tin vị trí cất giữ: tên chsử dụng, công trình xây dựng (đối với đất tổ chức), loại hình (đi với đất hộ gia đình), địa chỉ thửa đất, năm cấp; sthứ tự hồ sơ, giá, ngăn, hộp. Mở rộng thêm các tiện ích biên mục hsơ, quét hồ sơ để thực hiện việc biên mục và quét hồ sơ liên kết vào trong phần mềm. Kết nối dliệu lưu trcủa phần mềm với cơ sở dliệu địa chính và hồ sơ quét trên phần mềm Villis. Hướng phát trin hiện đại và lâu dài, tất cả dữ liệu đất đai hiện trạng và dliệu đất đai quá khứ (hồ sơ tài liệu lưu trđất đai) sẽ được kết ni đồng bộ, thống nhất từ Văn phòng Đăng ký tnh đến các Chi nhánh đquản lý và tra cứu.

3. Tổ chức chỉnh lý, đưa hồ sơ lưu trữ vào quản lý, bo qun và khai thác hiệu quả

Tổ chức lại tài liệu theo một phương án phân loại khoa học, chnh sửa, phục hồi hoặc lập mới hồ sơ. Xác định giá trị tài liệu để đưa vào lưu trvà loại bỏ tài liệu hết giá trị. Hệ thống hóa, xây dựng các công cụ tra cứu hồ sơ, tài liệu.

Thực hiện chnh lý 2.183,16 mét giá tài liệu.

4. Quét hồ sơ tài liệu để đưa vào phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ

Chuyển đổi hồ sơ từ tài liệu giấy sang tài liệu số nhm giảm khó khăn và tăng tốc độ trong việc tìm kiếm hồ sơ, dự phòng an toàn và chắc chn khi có thiên tai, hỏa hoạn xảy ra làm hư hng tài liệu giấy.

Thực hiện quét 699.441 hồ sơ (3.256.834 tờ giấy A4)

Kết ni hồ sơ quét vào phần mềm quản lý hồ sơ lưu tr.

5. Đầu tư xây dựng mới trụ s làm việc và kho lưu trữ cho Văn phòng Đăng ký đất đai tnh và 09 Chi nhánh

Đđảm bảo ổn định và lâu dài đề nghị xem xét bố trí kinh phí xây dựng mới trụ sở làm việc cho Văn phòng Đăng ký đất đai tnh và 09 Chi nhánh sau năm 2020.

6. Nguồn kinh phí thực hiện

- Đối với kinh phí sửa chữa trụ sở: nguồn xây dựng cơ bản;

- Đối với kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị, lắp đặt hệ thống PCCC: nguồn thu của đơn vị và các nguồn vốn hợp pháp khác;

- Đối với kinh phí chnh lý tài liệu, quét tài liệu: nguồn kinh phí sự nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.

IV. Tổ chức thực hiện

- Sở Tài nguyên và Môi trường (là cơ quan chủ trì thực hiện Đề án) có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh triển khai Đề án; theo dõi, đôn đốc các cơ quan liên quan thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng quý, năm (trước ngày 30 của tháng cuối quý) báo cáo kết quthực hiện về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

- Căn cứ Kế hoạch này, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các công việc liên quan.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mc, bất cập; các đơn vị phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để đề xuất UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung./.

 

PHỤ LỤC

CÁC NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ"

STT

Nội dung thực hiện

Đơn vị triển khai

Kinh phí thực hiện

I

NĂM 2018

1

Mua phần mềm

Văn phòng tỉnh và 09 Chi nhánh

76.783.038

2

Mua sm thiết bị

Văn phòng tỉnh và 09 Chi nhánh

2.051.145.000

 

Cộng

2.127.928.038

II

NĂM 2019

1

Chỉnh lý tài liệu

Văn phòng tnh và 09 Chi nhánh

8.250.071.168

2

Mua sắm thiết bị

Đông Hà, Vĩnh Linh, Hải Lăng, Triệu Phong

700.000.000

3

Sửa chữa trụ sở

Hải Lăng, Gio Linh, Triệu Phong, Hướng Hóa

2.800.000.000

4

Lắp đặt hệ thng PCCC

Hải Lăng, Gio Linh, Triệu Phong, Hướng Hóa, Văn phòng tnh

500.000.000

 

Cộng

12.250.071.168

III

NĂM 2020

1

Chnh lý tài liệu

Vĩnh Linh, Triệu Phong, Hải Lăng, Hướng Hóa, Đông Hà

7.593.720.105

2

Quét tài liệu

Văn phòng tỉnh và 09 Chi nhánh

7.705.540.646

3

Sửa cha trụ sở

Vĩnh Linh, Đakrông, Cam Lộ

2.100.000.000

4

Lắp đặt hệ thống PCCC

Vĩnh Linh, Đakrông, Cam Lộ, Đông Hà

300.000.000

 

Cộng

17.699.261.153

IV

NĂM 2021

1

Quét tài liệu

Hải Lăng, Vĩnh Linh, Triệu Phong, Hướng Hóa

5.500.000.000

2

Sửa chữa trụ sở

Thị xã Quảng Trị, Đông Hà

1.400.000.000

3

Lắp đặt hệ thống PCCC

Thị xã Quảng Trị, Đông Hà

200.000.000

4

Mua sắm thiết bị

Cam Lộ, Triệu Phong, Gio Linh, Hướng Hóa, Hải Lăng, Đông Hà, Vĩnh Linh, Đakrông, thị xã Quảng Trị

7.938.955.000

 

Cộng

15.038.955.000

Tổng cộng làm tròn (I+II+III+IV)

47.116.215.359

 

 

 

 

 

 





Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 343/2014/NQ-HĐND Ban hành: 07/12/2018 | Cập nhật: 12/01/2019