Quyết định 2760/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa nội dung lĩnh vực Đường bộ và lĩnh vực Đăng kiểm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 2760/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Lê Thị Thìn
Ngày ban hành: 25/07/2016 Ngày hiệu lực: 25/07/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2760/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 25 tháng 07 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA NỘI DUNG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ VÀ LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 3110/QĐ-BGTVT ngày 28/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố danh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông Vận tải;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2839/TTr-SGTVT ngày 11/7/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 889/STP-KSTTHC ngày 08/7/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa nội dung và 33 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Đường bộ và lĩnh vực Đăng kiểm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Thìn

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA NỘI DUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2760/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh Thanh Hóa)

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa

Stt

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực: Đưng bộ.

1

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu.

2

Di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng.

3

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn.

4

Cấp giấy phép lái xe quốc tế.

5

Cấp lại giấy phép lái xe quốc tế.

6

Cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng.

7

Đổi, cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng.

8

Gia hạn Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Lào - Việt Nam và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào và Campuchia.

9

Cấp biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch.

10

Cấp lại biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch.

11

Cấp đổi biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch.

12

Gia hạn Giấy phép liên vận Việt - Lào và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào.

13

Cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện.

14

Gia hạn Giấy phép vận tải đường bộ GMS cho phương tiện và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS.

15

Gia hạn Giấy phép vận tải và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Trung Quốc.

II. Lĩnh vực: Đăng kim.

16

Cấp Giấy chứng nhận lưu hành, tem lưu hành cho xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.

17

Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

18

Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong kiểm tra lưu hành xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.

2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của S Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa

Stt

Số h sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực: Đường bộ.

1.

T-THA-254644-TT

Cấp đăng ký xe máy chuyên dùng lần đầu.

Lý do công bố bãi bỏ trên CSDLQG về TTHC: Do được chuẩn hóa về nội dung.

2.

T-THA-254645-TT

Cấp đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng.

3.

T-THA-254647-TT

Đi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng.

4.

T-THA-254648-TT

Cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng.

5.

T-THA-254649-TT

Cấp đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng.

6.

T-THA-254650-TT

Sang tên chủ sở hữu xe máy chuyên dùng trong cùng một tnh, thành phố.

7.

T-THA-254651-TT

Thủ tục di chuyển đăng ký tại Sở Giao thông Vận tải nơi xe máy chuyên dùng đã đăng ký khi Sang tên chủ sở hữu xe máy chuyên dùng ở khác tỉnh, thành phố.

8.

T-THA-254653-TT

Thủ tục đăng ký sang tên chủ sở hữu tại Sở Giao thông Vận tải nơi chuyển đến khi Sang tên chủ sở hữu xe máy chuyên dùng ở khác tnh, thành phố.

9.

T-THA-254654-TT

Di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng không thay đổi chủ sở hữu.

10.

T-THA-254655-TT

Đăng ký lại tại Sở Giao thông Vận tải nơi chuyển đến khi di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng không thay đổi chủ sở hữu.

11.

T-THA-254656-TT

Xóa s đăng ký xe máy chuyên dùng.

12.

T-THA-268238-TT

Cấp giấy phép liên vận quốc tế Việt - Lào đối với phương tiện thương mại.

13.

T-THA-268240-TT

Cấp giấy phép liên vận quốc tế Việt - Lào đối với phương tiện phi thương mại.

14.

T-THA-268241-TT

Gia hạn Giấy phép liên vận lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào.

15.

T-THA-268242-TT

Cấp giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia đối với phương tiện phi thương mại

16.

T-THA-268243-TT

Gia hạn Giấy phép liên vận đối với xe Campuchia khi lưu trú tại Việt Nam.

17.

T-THA-268244-TT

Cấp Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Lào - Việt Nam đối với xe thương mại.

18.

T-THA-268245-TT

Cấp Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Lào - Việt Nam đối với xe phi thương mại.

19.

T-THA-268246-TT

Gia hạn Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện của Lào và Campuchia.

20.

T-THA-268247-TT

Đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam - Lào - Campuchia.

21.

T-THA-230365-TT

Cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

22.

T-THA-230366-TT

Thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo.

23.

T-THA-268286-TT

Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

24.

T-THA-268284-TT

Cấp giấy phép lưu hành xe quá trọng tải, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoạt động trên mạng lưới đường bộ trong phm vi đa phương quản lý.

25.

T-THA-230374-TT

Cấp giấy phép xe tập lái.

26.

T-THA-255328-TT

Chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô.

27.

T-THA-255329-TT

Cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô.

28.

T-THA-255330-TT

Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô.

29.

T-THA-230367-TT

Cấp mới giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4.

30.

T-THA-230368-TT

Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4.

31.

T-THA-230369-TT

Cấp mới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch loại 3.

32.

T-THA-230370-TT

Cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch loại 3.

33.

T-THA-230371-TT

Cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.

Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THM QUYN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THANH HÓA

Tên thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu.

Lĩnh vực: Đường bộ.

NỘI DUNG CỤ TH CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và nộp trực tiếp tại Sở Giao thông Vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức: Không

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không

Bước 3. Xử lý hồ sơ:

- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); viết giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng.

- Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùng:

+ Địa điểm kiểm tra: theo thỏa thuận với chủ sở hữu và đã ghi trong Giấy hẹn. Trường hợp xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giới thiệu chủ sở hữu liên hệ với Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) để kiểm tra;

+ Nội dung kiểm tra xe máy chuyên dùng được ghi trong Phiếu kiểm tra theo quy định.

- Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số cho chủ sở hữu và vào sổ quản lý; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số phải tr lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai cấp đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu (bản chính);

- Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (1);

- Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng (2);

- Trường hợp chủ sở hữu mất một trong những giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng thì phải nộp thêm bản cam đoan theo mẫu (bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải, tỉnh Thanh Hóa;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc cơ quan đơn vị được Sở Giao thông vận tải ủy quyền;

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và biển số (theo mu quy định tại Phụ lục 15, 17 ban hành kèm theo Thông tư s 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT).

8. Phí, Lệ phí:

Lệ phí cấp đăng ký, biển số: 200.000 đồng/lần cấp/phương tiện (Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT);

- Tờ cam đoan về hồ sơ xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Người làm thủ tục đăng ký phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra. Người được ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật hoặc người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó.

11. Căn cứ sở pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Ghi chú:

(1) Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:

- Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);

- Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (bản chính hoặc bn sao có chứng thực);

- Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng);

- Văn bn của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính);

- Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

- Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

- Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực.

Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi m thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.

(2) Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng:

- Đi với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính);

- Đối với xe máy chuyên dùng nhập khu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

- Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo, ngoài chứng từ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này phải có thêm biên bn nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tng thành máy hoặc khung xe thay thế Nếu tng thành máy; khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai xóa sổ đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này (các loại giấy tờ nêu trên là bản chính);

- Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật (bn chính hoặc bản sao có chứng thực).

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

 

Phụ lục 2

MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu: ....................................................... Số CMND hoặc hộ chiếu:…………………..

Ngày cấp: ................................................................. Nơi cấp:………………………………………

Địa chỉ thường trú: ..................................................................................................................

Tên đồng chủ sở hữu (nếu có): .................................. Số CMND hoặc hộ chiếu:…………………..

Ngày cấp: ................................................................. Nơi cấp:………………………………………

Địa chỉ thường trú: ..................................................................................................................

Loại xe máy chuyên dùng: ........................................... Màu sơn:.............................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu): ................................................. Công suất:...........................................

Nước sản xuất: ........................................................... Năm sản xuất:......................................

Số động cơ:................................................................ Số khung:............................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao): ........................................... Trọng lượng:............................

Giấy tờ kèm theo, gồm có:

TT

Số của giấy tờ

Trích yếu nội dung

Nơi cấp giấy tờ

Ngày cấp

S trang

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị Sở Giao thông vận tải……………… xét cấp đăng ký, biển số cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên

 

 

........, ngày…. tháng…. năm………..
Người khai ký tên

Phần ghi của S Giao thông vn tải:

(Dán trà số động cơ)

* chỉ dán trà s động cơ của máy chính

(Dán trà số khung)

- Đăng ký lần đầu □                                           - Mất chứng từ gốc □

- Số biển số cũ: (nếu có):................................. Biển số đề nghị cấp:.......................................

 

Cán bộ làm thủ tục
(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

 

*Ghi chú:

- Đánh dấu “x” vào các ô tương ứng;

- Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính;

- Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà s động cơ, s khung.

 

Phụ lục 19

MẪU TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

Tên Sở GTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu: ......................................................................................................................

Địa chỉ thường trú: ..................................................................................................................

Số CMND hoặc số hộ chiếu: ....................................................................................................

Ngày cấp: ................................................................. Nơi cấp:………………………………………

Hiện tôi là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng có đặc đim sau:

Loại xe máy chuyên dùng: ........................................... Màu sơn:.............................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu): ................................................. Công suất:...........................................

Nước sản xuất: ........................................................... Năm sản xuất:......................................

Số động cơ:................................................................ Số khung:............................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao): ............................... Trọng lượng:........................................

Đúng hay không đúng với tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng: ...........................

Hồ sơ xin cấp đăng ký, biển số của tôi thiếu các loại giấy tờ sau:

1. Mất Chứng từ nguồn gốc □ hoặc mt Giấy chứng nhận đăng ký □

do...........................

2. Mất các loại giấy tờ có trong hồ sơ như sau:

+ ............................................................................................................................................

+ ............................................................................................................................................

+ ............................................................................................................................................

Lý do: .....................................................................................................................................

Xin cam đoan lời khai trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai báo.

 

 

........, ngày…. tháng…. năm………..
Chủ phương tiện
(ký, ghi rõ họ tên)

* Ghi chú:

Bản cam đoan được lp thành 02 bn: Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng giữ 01 bản: Sở Giao thông vận tải lưu hồ sơ cấp đăng ký 01 bn.

 

Phụ lục 15

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

1. Kích thước:

Chiều dài: 95 mm,

 

Chiều rộng: 60 mm

 

Có viền xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài của giấy chứng nhận là 1 mm.

2. Bảo mật chống làm giả:

- Loại giấy tốt, có hoa văn, nền màu vàng nhạt.

3. Mu Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng:

a) Mặt trước:

b) Mặt sau:

 

ĐẶC ĐIỂM

Nhãn hiệu: …………………………Màu sơn...........................

Nước sn xuất:..................................................................

S động cơ: ………………………Số khung .........................

Công suất động cơ: ………………Trọng lượng ............... Kg

Kích thước bao (dài x rộng x cao): .....................................

 

Ngày    tháng    năm
Sở GTVT………..
(ký tên, đóng du)

- Đăng ký lần đầu:             □

- Sang tên chủ sở hữu:      □

- Cấp lại đăng ký:              □

- Mất chứng từ gốc:          □

 

4. Cách ghi:

4.1. Chữ và số ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng là chữ in, kiểu chữ Unicode, cỡ chữ phù hợp với dòng để trống. Không được viết tay. Tên của giấy chứng nhận đăng ký viết in hoa, màu đỏ.

4.2. Tại ô vuông mặt sau đánh dấu “x” tương ứng với từng mục đã in sẵn.

4.3. Số thứ tự đăng ký xe máy chuyên dùng có 5 chữ số, bắt đầu từ 00001.

4.4. Mục công suất ghi công suất của động cơ chính theo hồ sơ kỹ thuật.

 

Phụ lục 17

MẪU BIỂN SỐ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

1. Kích thước biển số

1.1. Biển phía trước: Chiều dài: 470 mm; Chiều cao: 110 mm; Chiều dày: 1 mm.

1.2. Biển phía sau: Chiều dài 280 mm; Chiều cao: 200 mm: Chiều dày 1 mm.

2. Quy cách

a) Vật liệu: làm bằng hợp kim nhôm, chống sự hao mòn kim loại cao và được tráng lớp sơn phản quang màu vàng rơm;

b) Đường viền xung quanh: chữ, s được dập nổi và sơn màu đen;

c) Kích cỡ của chữ và số:

- Đường viền xung quanh rộng 5 mm,

 

- Chiều cao chữ và số 80 mm,

 

- Chiều rộng của chữ và số 45 mm,

 

- Chiều rộng nét chữ và số 20 mm,

- Khoảng cách từ mép ngoài biển số đến chữ số đầu tiên và chữ số cuối cùng là 20 mm; khoảng cách giữa chữ và số được chia đều nhau.

3. Nội dung ghi trên biển số:

Biển số đăng ký gồm 8 ký tự được sắp xếp như sau:

1

 

2

 

3

 

4

 

5

 

6

 

7

 

8

a) Ký tự 12 là mã số đăng ký theo Phụ lục 8 của Thông tư này;

b) Ký tự 3 quy định về loại loại bánh xe di chuyển: S: Bánh thép, bánh hỗn hợp thép và lốp; L: bánh lốp; X: bánh xích, bánh hỗn hợp xích và lốp.

c) Ký tự 4 là một trong những bảng hệ thống chữ cái tiếng Việt sau đây: A,B,C,D,G,H,K,L,M,N,P,Q,R,S,T,U,V,X;

d) Ký tự: 5,6,7,8 là ký hiệu số của biển số xe máy chuyên dùng từ 0001 trở đi.

4. Bố trí các ký tự trên biển số:

a) Biển phía trước: Các ký tự được bố trí thành một hàng, đầu tiên là các ký tự 1,2,3,4, tiếp theo là ký hiệu chng làm giả, có chiu dài là 15 mm, chiu rộng là 11 mm, tiếp theo là là các ký tự 5,6,7,8.

b) Biển phía sau: Các ký tự được bố trí thành 2 hàng. Hàng trên gồm các ký tự 1,2,3,4. Hàng dưới là các ký tự 5,6,7,8.

Sau đây là ví dụ Biển số đăng ký tại Hà Nội:

Bin số phía trước

Bin số phía sau

 

Tên thủ tục hành chính: Di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng.

Lĩnh vực: Đường bộ.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải nơi đã đăng ký xe máy chuyên dùng.

- Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng khi chuyển trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, làm thủ tục di chuyn.

- Xe máy chuyên dùng mua bán hoặc được cho, tặng, thừa kế khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phải làm thủ tục di chuyển.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức: Không.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.

Bước 3. Xử lý hồ sơ:

- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ di chuyển đăng ký hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); viết Giấy hẹn trả kết quả theo mẫu.

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cp Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu, thu lại biển số, cắt góc phía trên bên phải Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, vào sổ quản lý và trả hồ sơ xe máy chuyên dùng đã đăng ký cho chủ sở hữu; trường hợp không cấp Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ th 2 đến th 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông Vận tải.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu (bản chính);

- Một trong các chứng từ xác định quyền chủ sở hữu xe máy chuyên dùng sau đây:

+ Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);

+ Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

+ Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng).

- Trường hợp di chuyển không thay đổi chủ sở hữu, trong hồ sơ di chuyển không phải nộp chứng từ xác định quyền sở hữu.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải, tỉnh Thanh Hóa;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc cơ quan đơn vị được S Giao thông vận tải ủy quyền;

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT).

8. Phí, Lệ phí: Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người làm thủ tục di chuyển đăng ký phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra. Người được chủ sở hữu ủy quyền phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó.

11. Căn cứ cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.

MẪU KT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

 

Phụ lục 12

MẪU TỜ KHAI DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

TỜ KHAI DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu: ....................................................... Số CMND hoặc hộ chiếu:…………………..

Ngày cấp: ................................................................. Nơi cấp:………………………………………

Địa chỉ thường trú: ..................................................................................................................

Tên đồng chủ sở hữu (nếu có): ................................................................................................

Địa chỉ thường trú: .................................................... Số CMND hoặc hộ chiếu:…………………..

Ngày cấp: ................................................................. Nơi cấp:………………………………………

Hiện đã mua, được cho, tặng hoặc thừa kế chiếc xe máy chuyên dùng có đặc đim sau:

Loại xe máy chuyên dùng: ........................................... Màu sơn:.............................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu): ................................................. Công suất:...........................................

Nước sản xuất: ........................................................... Năm sản xuất:......................................

Số động cơ:................................................................ Số khung:............................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao): ........................................... Trọng lượng:............................

Biển số đăng ký: ............................ Ngày cấp ………………………Cơ quan cấp…………………..

Nơi cấp ..................................................................................................................................

Nay tôi xin được di chuyển xe máy chuyên dùng nói trên đến Sở Giao thông vận tải…………… để được tiếp tục đăng ký.

 

 

........, ngày…. tháng…. năm………..
Người khai ký tên

Phần ghi của S Giao thông vn tải nơi chuyển đi:

Đã di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng Biển đăng ký: ………………… đến Sở Giao thông vận tải: ……………………………

Ngày …… tháng …… năm…………

Cán bộ làm thủ tục
(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc Sở GTVT
(Ký tên, đóng dấu)

 

* Ghi chú: Tờ khai lp thành 02 bản:

- 01 Cho chủ sở hữu kèm hồ sơ;

 

- 01 Lưu tại Sở GTVT nơi di chuyn đi.

 

Phụ lục 13

MẪU PHIẾU DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

(Tên Sở GTVT di chuyển)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /DC - XMCD

………, ngày …. tháng …. năm …..

 

PHIẾU DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Họ và tên chủ sở hữu: .............................................. Số CMND hoặc hộ chiếu:…………………..

Địa chỉ thường trú: ..................................................................................................................

Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có): ......................... Số CMND hoặc hộ chiếu:…………………..

Ngày cấp: ................................................................. Nơi cấp:………………………………………

Địa chỉ thường trú: ..................................................................................................................

Đặc điểm của xe máy chuyên dùng:

Loại xe máy chuyên dùng: ........................................... Màu sơn:.............................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu): ................................................. Công suất:...........................................

Nước sản xuất: ........................................................... Năm sản xuất:......................................

Số động cơ:................................................................ Số khung:............................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao): ............................... Trọng lượng:........................................

Biển số đăng ký:.................................. đã được Sở Giao thông vận tải cấp………………………

Ngày …………/…………./.........................................................................................................

Nay di chuyển đến Sở Giao thông vận tải .................................................................................

để làm thủ tục cấp đăng ký cho chủ phương tiện.

Các loại giấy tờ kèm theo hồ sơ, bao gồm:

TT

Số của giấy tờ

Trích yếu nội dung

Nơi cấp giấy tờ

Ngày cấp

S trang

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ làm thủ tục
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Trưởng phòng duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

* Phiếu này được lập thành 03 bản:

- Gửi Tng cục Đường bộ Việt Nam 01 bản;

- Gửi Sở Giao thông vận tải nơi di chuyển đến 01 bản;

- Lưu tại Sở Giao thông vận tải nơi di chuyển đi 01 bản.

 

Tên thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn.

Lĩnh vực: Đường bộ.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và nộp trực tiếp tại Sở Giao thông Vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú.

Xe máy chuyên dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chương trình dự án của nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam phải thực hiện đăng ký có thời hạn khi tham gia giao thông đường bộ.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cn lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức: Không

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không

Bước 3. Xử lý hồ sơ:

- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); viết giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng.

- Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùng:

+ Địa điểm kiểm tra: theo thỏa thuận với chủ sở hữu và đã ghi trong Giấy hẹn. Trường hợp xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giới thiệu chủ sở hữu liên hệ với Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) để kiểm tra;

+ Nội dung kiểm tra xe máy chuyên dùng được ghi trong Phiếu kiểm tra theo quy định.

- Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số cho chủ sở hữu và vào sổ quản lý; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số phải trả lời bng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông Vận tải.

3. Thành phần, số lưng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn theo mẫu (bản chính);

- Bản sao có chứng thực Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam;

- Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng:

+ Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính);hoặc

+ Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hóa nhp khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

Trường hợp không có chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng chủ sở hữu phải nộp thêm bản cam đoan (bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông Vận tải, tỉnh Thanh Hóa;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc cơ quan đơn vị được Sở Giao thông vận tải ủy quyền;

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng và biển số (theo mẫu quy định tại Phụ lục 16, 17 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT).

- Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng tính từ ngày được cấp đăng ký đến hết thời hạn của Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.

8. Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp đăng ký, biển số: 200.000 đồng/lần cấp/phương tiện (Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn (theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT)

- Tờ cam đoan về hồ sơ xe máy chuyên dùng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/772010 của Bộ trưởng Bộ GTVT).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người làm thủ tục đăng ký phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra. Người được ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật hoặc người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó.

11. Căn cứ cơ s pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có.

 

Phụ lục 8

MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THỜI HẠN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THỜI HẠN

Tên chủ sở hữu: ......................................................................................................................

Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư số: .........................................................................

Ngày cấp: .......................................................... Cơ quan cấp:………………………………………

Thời hạn thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam: ..........................................................................

Trụ sở giao dịch: .....................................................................................................................

Loại xe máy chuyên dùng: ........................................... Màu sơn:.............................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu): ................................................. Công suất:...........................................

Nước sản xuất: ........................................................... Năm sản xuất:......................................

Số động cơ:................................................................ Số khung:............................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao): ............................... Trọng lượng:........................................

Giấy tờ kèm theo, gồm có:  

TT

Số của giấy tờ

Trích yếu nội dung

Nơi cấp giấy tờ

Ngày cấp

S trang

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị Sở Giao thông vận tải ………………….xét cp đăng ký, biển số có thời hạn cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên.

 

 

........, ngày…. tháng…. năm………..
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng du)

Phần ghi của S Giao thông vn tải:

(Dán trà số động cơ)

* chỉ dán trà s động cơ của máy chính

(Dán trà số khung)

Biển số đề nghị cấp: ……………………. 

Giấy chứng nhận đăng ký có giá trị đến: …………………….

Cán bộ làm thủ tục
(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

* Ghi chú:

- Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính;

- Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà s động cơ, s khung.

 

Phụ lục 19

MẪU TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

Tên Sở GTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu: ......................................................................................................................

Địa chỉ thường trú: ..................................................................................................................

Số CMND hoặc số hộ chiếu: ....................................................................................................

Ngày cấp: ................................................................. Nơi cấp:………………………………………

Hiện tôi là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau:

Loại xe máy chuyên dùng: ........................................... Màu sơn:.............................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu): ................................................. Công suất:...........................................

Nước sản xuất: ........................................................... Năm sản xuất:......................................

Số động cơ:................................................................ Số khung:............................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao): ............................... Trọng lượng:........................................

Đúng hay không đúng với tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng: ...........................

Hồ sơ xin cấp đăng ký, biển số của tôi thiếu các loại giấy tờ sau:

1. Mất Chứng từ nguồn gốc □ hoặc mất Giấy chứng nhận đăng ký □

Lý do...........................

2. Mất các loại giấy tờ có trong hồ sơ như sau:

+ ............................................................................................................................................

+ ............................................................................................................................................

+ ............................................................................................................................................

Lý do: .....................................................................................................................................

Xin cam đoan lời khai trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai báo.

 

 

........, ngày…. tháng…. năm………..
Chủ phương tiện
(ký, ghi rõ họ tên)

* Ghi chú:

Bản cam đoan được lập thành 02 bản: Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng giữ 01 bản: Sở Giao thông vận tải lưu hồ sơ cấp đăng ký 01 bản.

 

Phụ lục 16

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

1. Kích thước:

- Chiều dài: 95 mm,

 

- Chiều rộng: 60 mm

 

- Có viền xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài của giấy chứng nhận là 1 mm.

2. Bảo mật chống làm giả:

- Loại giấy tốt, có hoa văn, nền màu vàng nhạt.

3. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng:

a) Mặt trước:

b) Mặt sau:

 

ĐẶC ĐIỂM

Nhãn hiệu: …………………………Màu sơn...........................

Nước sn xuất:..................................................................

S động cơ: ………………………Số khung .........................

Công suất động cơ: ………………cv, Trọng lượng .......... Kg

Kích thước bao (dài x rộng x cao): .....................................

Ngày    tháng    năm
Sở GTVT………..
(ký tên, đóng du)

Có giá trị đến:

 

4. Cách ghi:

4.1. Chữ và số ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng là chữ in, kiểu chữ Unicode, cỡ chữ phù hợp với dòng để trống. Không được viết tay. Tên của giấy chứng nhận đăng ký viết in hoa, màu đỏ.

4.2. Số thứ tự đăng ký xe máy chuyên dùng có 5 chữ số, bắt đầu từ 00001.

4.3. Mục công suất ghi công suất của máy chính theo hồ sơ kỹ thuật

 

Phụ lục 17

MẪU BIỂN SỐ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

1. Kích thước biển số

1.1. Biển phía trước: Chiều dài: 470 mm; Chiều cao: 110 mm; Chiều dày: 1 mm.

1.2. Biển phía sau: Chiều dài 280 mm; Chiều cao: 200 mm: Chiều dày 1 mm.

2. Quy cách

a) Vật liệu: làm bằng hợp kim nhôm, chống sự hao mòn kim loại cao và được tráng lớp sơn phản quang màu vàng rơm;

b) Đường viền xung quanh: chữ, số được dập nổi và sơn màu đen;

c) Kích cỡ của chữ và số:          - Đường viền xung quanh rộng 5 mm,

                                                - Chiều cao chữ và số 80 mm,

                                                - Chiều rộng của chữ và số 45 mm,

                                                - Chiều rộng nét chữ và số 20 mm,

- Khoảng cách từ mép ngoài biển số đến chữ số đầu tiên và chữ số cuối cùng là 20 mm; khoảng cách giữa chữ và số được chia đều nhau.

3. Nội dung ghi trên biển số:

Biển số đăng ký gồm 8 ký tự được sắp xếp như sau:

1

 

2

 

3

 

4

 

5

 

6

 

7

 

8

a) Ký tự 12 là mã số đăng ký theo Phụ lục 8 của Thông tư này;

b) Ký tự 3 quy định về loại loại bánh xe di chuyển: S: Bánh thép, bánh hỗn hợp thép và lốp; L: bánh lốp; X: bánh xích, bánh hỗn hợp xích và lốp.

c) Ký tự 4 là một trong những bảng hệ thống chữ cái tiếng Việt sau đây: A,B,C,D,G,H,K,L,M,N,P,Q,R,S,T,U,V,X;

d) Ký tự: 5,6,7,8 là ký hiệu số của biển số xe máy chuyên dùng từ 0001 trở đi.

4. Bố trí các ký tự trên biển số:

a) Biển phía trước: Các ký tự được bố trí thành một hàng, đầu tiên là các ký tự 1,2,3,4, tiếp theo là ký hiệu chống làm giả, có chiều dài là 15 mm, chiều rộng là 11 mm, tiếp theo là là các ký tự 5,6,7,8.

b) Biển phía sau: Các ký tự được bố trí thành 2 hàng. Hàng trên gồm các ký tự 1,2,3,4. Hàng dưới là các ký tự 5,6,7,8.

Sau đây là ví dụ Biển số đăng ký tại Hà Nội:

Biển số phía trước

Biển số phía sau

 

Tên thủ tục hành chính: Cấp Giấy phép lái xe quốc tế.

Lĩnh vực: Đường bộ.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cá nhân có nhu cầu cấp Giấy phép lái xe quốc tế chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, TP.Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với Cá nhân: Không.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.

Bước 3. Xử lý hồ sơ:

Sở Giao thông Vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, Trường hợp đơn đề nghị không đúng theo quy định thì hướng dẫn thực hiện ngay khi tiếp nhận;

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế, Sở Giao thông Vận tải thực hiện việc cấp Giấy phép lái xe quốc tế cho cá nhân; trường hợp không cấp thì phải trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (S 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, TP.Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế theo mẫu. Khi nộp đơn phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp, hộ chiếu, thẻ thường trú (đi với người nước ngoài) còn giá trị để kiểm tra, đối chiếu.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa

b) Cơ quan, người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa.

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Giấy phép lái xe quốc tế (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 07/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải).

- Giấy phép lái xe quốc tế có thời hạn không quá 03 năm, kể từ ngày cấp và phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lái xe quốc gia.

8. Phí, Lệ phí: Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 07/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải).

10. Yêu cu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối tượng được cấp Giấy phép lái xe quốc tế: Người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật liệu PET. còn giá trị sử dụng.

- Trường hợp Giấy phép lái xe quốc gia bị tẩy xóa, hư hỏng không còn đủ các thông tin cần thiết hoặc có sự khác biệt về nhn dạng; Giấy phép lái xe quốc gia không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định thì sẽ không được cấp Giấy phép lái xe quốc tế.

11. Căn cứ cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.

MẪU KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÍNH KÈM: Có.

 

PHỤ LỤC IV

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ

APPLICATION FORM FOR ISSUANCE OF INTERNATIONAL DRIVING PERMIT

Kính gửi (To): Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải …………)

(Directorate for Roads of Viet Nam (Transport Department ………………)

Tôi là (Full name): ....................................................................................................................

Quốc tịch (Nationality): ............................................................................................................

Ngày tháng năm sinh (Date of birth): ........................................................................................

Hiện thường trú tại (Place of normal residence): ........................................................................

Số hộ chiếu (Passport No.): .....................................................................................................

Cấp ngày (Issuing date): ngày (date): ………. tháng(month).... năm (year) …………

Hiện có giấy phép lái xe cơ giới đường bộ số (Current Driving Licence No.):

Cơ quan cấp (Issuing Office): ..................................................................................................

Tại (Place of issue): .................................................................................................................

Cấp ngày (Issuing date): ngày (date): ………. tháng (month).... năm (year) ……….

Có giá trị đến (Valid until): ngày (date): ……….tháng (month).... năm (year) ……….

Lý do xin cấp giấy phép lái xe (Purpose of application for International Driving Permit):

.............................................................................................................................................

Gửi kèm theo đơn gồm có (Documents enclosed as follows):

- 01 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm, nền màu trắng (01 colour photograph 3 x 4 cm, white panel).

Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật.

I certify that all the information included in this application and attached documents is correct and true.

 

 

………., ngày (date) ... tháng (month) ... năm (year) ...
NGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT)
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Signature and Full name)

 

PHỤ LỤC I

MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ DO VIỆT NAM CP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TRANG 1

(Mặt ngoài của trang bìa trước)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ

INTERNATIONAL MOTOR TRAFFIC

GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ

INTERNATIONAL DRIVING PERMIT

Số: ………………….

No.

Công ước về Giao thông đường bộ ngày 8 tháng 11 năm 1968

Convention on Road Traffic of 8 November 1968

Có giá trị đến:

Valid until

Cơ quan cấp: ..........................................................................................................................

Issued by

Nơi cấp: ............................................................. Ngày: ………………………………………………

At                                                                     Date

Số giấy phép lái xe quốc gia: ..................................................................................................

Number of domestic driving permit

 

 

_________
(1)

(1) Chữ ký dấu của cơ quan cấp IDP.

TRANG 2

(Mặt trong của trang bìa trước)

Giấy phép này không có giá trị trong lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

This permit is not valid for the territory of Socialist Republic of Viet Nam.

Có giá trị trong lãnh thổ của tất cả các bên tham gia với các điều kiện phù hợp với giấy phép lái xe quốc gia. Những hạng xe được phép lái là những hạng ghi tại cuối quyển này.

It is valid for the territories of all the other Contracting Parties on condition that it is presented with the corresponding domestic driving permit. The categories of vehicles for which the permit is valid are stated at the end of the booklet.

Giấy phép này sẽ không có hiệu lực tại lãnh th của bên tham gia khác khi người có tên trong đó đăng ký thường trú tại Quốc gia đó.

This permit shall cease to be valid in the territory of another Contracting Party if its holder establishes his normal residence there.

TRANG 3

Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Việt

PHẦN KHAI VỀ NGƯỜI LÁI XE

Họ và tên:

Tên khác:

Nơi sinh:

Ngày sinh:

Địa chỉ thường trú:

GIẤY PHÉP CÓ GIÁ TRỊ VỚI CÁC HẠNG XE VÀ CÁC CẤP HẠNG XE CÓ MÃ TƯƠNG ỨNG, CÓ GIÁ TRỊ TRÊN GIẤY PHÉP LÁI XE

Mã hạng phương tiện hình vẽ

Mã cấp phương tiện hình vẽ

A

A1

B

B1

C

C1

D

D1

BE

CE

C1E

DE

D1E

NHỮNG ĐIỀU KIỆN HẠN CHẾ SỬ DỤNG

TRANG 5

Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Anh

PARTICULARS CONCERNING THE DRIVER

Family name:

Given name, other name:

Place of birth:

Date of birth:

Place of normal residence:

CATEGORIES AND SUBCATEGORIES OF VEHICLES, WITH THE CORRESPONDING CODES FOR WHICH THE PERMIT IS VALID

Category code Pictogram

Subcategory code/Pictogram

A

A1

B

B1

C

C1

D

D1

BE

CE

C1E

DE

D1E

RESTRICTIVE CONDITIONS OF USE

TRANG 6

Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Nga

TRANG 7

Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Tây Ban Nha

TRANG 8

Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Pháp

TRANG 9

Quy định hạng xe được điều khiển in bằng thuế Pháp

(1) V trí đóng dấu hạng xe điều khiển được cấp.

(2) V trí đóng dấu giáp lai.

(3) Vị trí chữ ký của người được cấp IDP.

 

Tên thủ tục hành chính: Cấp lại phép i xe quốc tế.

Lĩnh vực: Đường bộ.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cá nhân có nhu cầu cấp lại Giấy phép lái xe quốc tế chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Khi Giấy phép bị mất hoặc hư hỏng, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lái xe quốc tế đến Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, TP.Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với Cá nhân: Không.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.

Bước 3. Xử lý hồ sơ:

- Sở Giao thông Vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp đơn đề nghị không đúng theo quy định thì hướng dẫn thực hiện ngay khi tiếp nhận;

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lái xe quốc tế, Sở Giao thông Vận tải thực hiện việc cấp Giấy phép lái xe quốc tế cho cá nhân; trường hợp không cấp thì phải trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, TP.Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa),

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

3. Thành phn, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đ nghị cấp Giấy phép lái xe quc tế theo mẫu. Khi nộp đơn phải xut trình bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) còn giá trị để kiểm tra, đối chiếu.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.

5. Đối tưng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa

b) Cơ quan, người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa.

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Giấy phép lái xe quốc tế (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành hèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 07/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải).

- Giấy phép lái xe quốc tế có thời hạn không quá 03 năm, kể từ ngày cấp và phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lái xe quốc gia.

8. Phí, L phí: Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 07/6/2015 của Bộ trưng B Giao thông Vận tải).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối tượng được cấp Giấy phép lái xe quốc tế: Người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật liệu PET. còn giá trị sử dụng.

- Trường hợp Giấy phép lái xe quốc gia bị tẩy xóa, hư hỏng không còn đủ các thông tin cần thiết hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; Giấy phép lái xe quốc gia không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định thì sẽ không được cấp Giấy phép lái xe quốc tế.

11. Căn cứ cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính;

Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.

MU KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÍNH KÈM: Có.

 

PHỤ LỤC IV

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
APPLICATION FORM FOR ISSUANCE OF INTERNATIONAL DRIVING PERMIT

Kính gửi (To): Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải …………..)
(Directorate for Roads of Viet Nam (Transport Department
……..)

Tôi là (Full name): ............................................................................................................

Quốc tịch (Nationality): ....................................................................................................

Ngày tháng năm sinh (Date of birth): ................................................................................

Hiện thường trú tại (Place of normal residence): ................................................................

Số hộ chiếu (Passport No.): .............................................................................................

Cấp ngày (Issuing date): ngày (date): ……… tháng (month) …. năm (year) ……….

Hiện có giấy phép lái xe cơ giới đường bộ số (Current Driving Licence No.): .....................

Cơ quan cấp (Issuing Office): ..........................................................................................

Tại (Place of issue): .........................................................................................................

Cấp ngày (Issuing date): ngày (date): …… tháng (month) …. năm (year) ……….

Có giá trị đến (Valid until): ngày (date): ……. tháng (month) …. năm (year) ……….

Lý do xin cấp giấy phép lái xe (Purpose of application for International Driving Permit):

.......................................................................................................................................

Gửi kèm theo đơn gồm có (Documents enclosed as follows):

- 01 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm, nền mầu trắng (01 colour photograph 3 x 4 cm, white panel).

Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật.
I certify that all the info
rmation included in this application and attached documents is correct and true.

 

 

…………, ngày (date) ... tháng (month) năm (year)
NGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT)
(K
ý và ghi rõ họ tên)
(Signature and Full name)

 

PHỤ LỤC I

MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ DO VIỆT NAM CP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TRANG 1

(Mặt ngoài của trang bìa trước)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ
INTERNATIONAL MOTOR TRAFFIC

GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
INTERNATIONAL DRIVING PERMIT

Số: ………………….

No.

Công ước về Giao thông đường bộ ngày 8 tháng 11 năm 1968

Convention on Road Traffic of 8 November 1968

Có giá trị đến:

Valid until

Cơ quan cấp: ..........................................................................................................................

Issued by

Nơi cấp: ......................................................................... Ngày: …………………………………….

At                                                                               Date

Số giấy phép lái xe quốc gia: ..................................................................................................

Number of domestic driving permit

 

 

__________
(1)

(1) Chữ ký dấu của cơ quan cấp IDP.

TRANG 2

(Mặt trong của trang bìa trước)

Giấy phép này không có giá trị trong lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

This permit is not valid for the territory of Socialist Republic of Viet Nam.

Có giá trị trong lãnh thổ của tất cả các bên tham gia với các điều kiện phù hợp với giấy phép lái xe quốc gia. Những hạng xe được phép lái là những hạng ghi tại cuối quyển này.

It is valid for the territories of all the other Contracting Parties on condition that it is presented with the corresponding domestic driving permit. The categories of vehicles for which the permit is valid are stated at the end of the booklet.

Giấy phép này sẽ không có hiệu lực tại lãnh th của bên tham gia khác khi người có tên trong đó đăng ký thường trú tại Quốc gia đó.

This permit shall cease to be valid in the territory of another Contracting Party if its holder establishes his normal residence there.

TRANG 3

Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Việt

PHẦN KHAI VỀ NGƯỜI LÁI XE

Họ và tên:

Tên khác:

Nơi sinh:

Ngày sinh:

Địa chỉ thường trú:

GIẤY PHÉP CÓ GIÁ TRỊ VỚI CÁC HẠNG XE VÀ CÁC CẤP HẠNG XE CÓ MÃ TƯƠNG ỨNG, CÓ GIÁ TRỊ TRÊN GIẤY PHÉP LÁI XE

Mã hạng phương tiện hình vẽ

Mã cấp phương tiện hình vẽ

A

A1

B

B1

C

C1

 

D

D1

BE

CE

C1E

DE

D1E

NHỮNG ĐIỀU KIỆN HẠN CHẾ SỬ DỤNG

TRANG 5

Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Anh

PARTICULARS CONCERNING THE DRIVER

Family name:

Given name, other name:

Place of birth:

Date of birth:

Place of normal residence:

CATEGORIES AND SUBCATEGORIES OF VEHICLES, WITH THE CORRESPONDING CODES FOR WHICH THE PERMIT IS VALID

Category code Pictogram

Subcategory code/Pictogram

A

A1

B

B1

C

C1

 

D

D1

BE

CE

C1E

DE

D1E

RESTRICTIVE CONDITIONS OF USE

TRANG 6

Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Nga

TRANG 7

Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Tây Ban Nha

TRANG 8

Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Pháp

TRANG 9

Quy định hạng xe được điều khiển in bằng thuế Pháp

(1) V trí đóng dấu hạng xe điều khiển được cấp.

(2) V trí đóng dấu giáp lai.

(3) Vị trí chữ ký của người được cấp IDP.

 

Tên thủ tục hành chính: Cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng.

Lĩnh vực: Đường bộ.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ:

Cá nhân nộp hồ sơ dự học tại Cơ sở được phép bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Thanh Hóa.

- Cơ sở chính: 01 Phố Dốc Ga, Phường Phú Sơn, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

- Cơ sở 2: Xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân: Không.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.

ớc 3. Xử lý hồ sơ:

- Cơ sở đào tạo tiếp nhận hồ sơ, lập báo cáo kèm theo danh sách trích ngang gửi Sở Giao thông vận tải.

- Cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật theo nội dung chương trình quy định; tổ chức kiểm tra.

- Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày đạt kết quả kiểm tra, thủ trưởng cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cấp Chứng chỉ cho người học đạt yêu cầu.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Thanh Hóa (01 Phố Dốc Ga, Phường Phú Sơn, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa hoc Xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa)

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ sở đào tạo bồi dưỡng.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị dự học bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ theo mẫu;

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản photocopy);

- 03 ảnh mầu cỡ 2 x3, chụp không quá 6 tháng, kiểu chứng minh nhân dân.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày đạt kết quả kiểm tra.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ sở đào tạo bồi dưỡng kiến thức pháp luật;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đào tạo bồi dưỡng kiến thức pháp luật;

d) Cơ quan phối hợp: không có

7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải).

8. Phí, lệ phí: Mức thu học phí: 170.000 đồng/người/cho một khóa học (Quyết định số: 530/QĐ-TTCN ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Thanh Hóa quy định về việc điều chỉnh mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ)

9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai hành chính: Đơn đề nghị dự học bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam;

- Đủ 18 tui trở lên.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07/03/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BTVT ngày 27/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.

CÁC MU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có.

 

PHỤ LỤC 1

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ DỰ HỌC BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Ảnh
2x3 cm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ DỰ HỌC
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

Kính gửi: …………………………….

Tên tôi là:...............................................................................................................................

Sinh ngày: ………………….. tháng ….. năm ...................

Nơi cư trú:.............................................................................................................................

Số Giấy chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu)........................................................................

Ngày cấp: ………………………………. Nơi cấp: ......................................................................

Đề nghị cho tôi được dự học lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

 

 

………, ngày ….. tháng …. năm 20 …..
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

* Xin gi kèm theo:

- 03 ảnh màu kích thước 2x3 cm mới chụp không quá 06 tháng theo kiểu CMND;

- 01 Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (bn photocopy).

 

PHỤ LỤC 7

MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Mặt trước:

BỘ
GTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

XXXXXX/MT (1)

CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Ảnh
2x3 cm

H và tên ........................................................................................

Ngày sinh ........................................................................................

Nơi cư trú .......................................................................................

 

 

, ngày ... tháng ... năm 20 ...
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Không thời hạn

Mặt sau:

NGƯỜI ĐIU CN CHÚ Ý

1. Phải xuất trình Chứng chỉ để kiểm tra khi người làm nhiệm vụ trật tự an toàn giao thông yêu cầu.

2. Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa Chứng chỉ.

3. Trường hợp mất, hỏng phải làm thủ tục cấp đổi, cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu hoặc Sở Giao thông vận tải.

1. Kích thước: Chiều dài: 86 mm; Chiều rộng: 54 mm.

2. Bảo mật chống làm giả:

- Loại giấy tốt, có hoa văn chống làm giả, nền màu vàng nhạt;

- Có viền đỏ xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài của giấy chứng nhận là 1 mm.

3. Cách ghi

3.1. Tại vị trí (1): Số cấp Chứng chỉ gồm 6 chữ số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Hai ký tự cuối MT là mã số cấp đăng ký quy định cho các tỉnh, thành phố tại Thông tư quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

3.2. In Chứng chỉ dùng phông chữ Vntime, màu của chữ và số là màu đen; họ và tên người được cấp Chứng chỉ phông chữ VntimeH màu đen.

3.3. Dấu đóng trên Chứng chỉ có hai dấu: dấu thu nhỏ loại dấu nổi đóng giáp lai với ảnh của người được cấp Chứng chỉ và dấu mực đỏ đóng vào vị trí người ký cấp Chứng chỉ.

 

Tên thủ tục hành chính: Đổi, cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng.

Lĩnh vực: Đường bộ.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ:

Cá nhân nộp hồ sơ tại Cơ sở đào tạo đã cấp chứng chỉ hoặc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa nơi quản lý cơ sở cấp Chứng chỉ đó (nếu cơ sở đào tạo đã cấp chứng chỉ không còn hoạt động).

- Người có Chứng chỉ bị hỏng, bị mất có tên trong hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp Chứng ch sẽ được cấp lại theo số hiệu Chứng chỉ đã cấp.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Thanh Hóa.

- Cơ sở chính: 01 Phố Dốc Ga, Phường Phú Sơn, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

- Cơ sở 2: Xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cn lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân: Không.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.

Bước 3. Xử lý hồ sơ:

Cơ sở đào tạo hoặc Sở Giao thông Vận tải tiếp nhận hồ sơ. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ trưởng cơ sở đào tạo hoặc Giám đốc Sở Giao thông Vận tải đổi, cấp lại chứng chỉ cho người có nhu cầu.

c 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Thanh Hóa (01 Phố Dốc Ga, Phường Phú Sơn, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa hoặc Xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hin: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc Sở Giao thông Vận tải.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản photocopy);

- 03 ảnh mầu cỡ 2 x3, chụp không quá 6 tháng, kiểu chứng minh nhân dân.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày đạt kết quả kiểm tra.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ sở đào tạo cấp lần đầu hoặc Sở Giao thông Vận tải;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ lần đầu/S Giao thông Vận tải;

d) Cơ quan phối hợp: không có

7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07/03/2011 của Bộ GTVT).

8. Phí, lệ phí: 30.000 đ/lần cấp. (Quyết định số: 530/QĐ-TTCN ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Thanh Hóa quy định về việc điều chỉnh mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ)

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Đơn đề nghị đổi, cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVTngày 07/03/2011 của Bộ GTVT).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có tên trong hồ sơ lưu trữ.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07/03/2011 của Bộ trưởng GTVT quy định v bồi dưng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BTVT ngày 27/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.

MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có.

 

PHỤ LỤC 8

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Ảnh
2x3 cm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

Kính gửi: …………………………….

Tên tôi là:...............................................................................................................................

Sinh ngày: ………………….. tháng ….. năm ...................

Nơi cư trú:.............................................................................................................................

Số Giấy chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu)........................................................................

Ngày cấp: ………………………………. Nơi cấp: ......................................................................

Hiện tôi đã có Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do ……………….. cấp, đổi, cấp lại; số Chứng chỉ: …………………. cấp ngày ... tháng ... năm .....

Lý do xin đổi, cấp lại: ............................................................................................................

Đề nghị …………………. đổi, cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

………, ngày ….. tháng …. năm 20 …..
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

* Xin gi kèm theo:

- 03 ảnh màu kích thước 2x3 cm mới chụp không quá 06 tháng theo kiểu CMND;

- Giấy CMND hoặc hộ chiếu (Bản photocopy, có bản chính để đối chiếu)

 

PHỤ LỤC 7

MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Mặt trước:

BỘ
GTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

XXXXXX/MT (1)

CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Ảnh
2x3 cm

H và tên ........................................................................................

Ngày sinh ........................................................................................

Nơi cư trú .......................................................................................

 

 

, ngày ... tháng ... năm 20 ...
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Không thời hạn

Mặt sau:

NGƯỜI ĐIU CN CHÚ Ý

1. Phải xuất trình Chứng chỉ để kiểm tra khi người làm nhiệm vụ trật tự an toàn giao thông yêu cầu.

2. Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa Chứng chỉ.

3. Trường hợp mất, hỏng phải làm thủ tục cấp đổi, cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu hoặc Sở Giao thông vận tải.

1. Kích thước: Chiều dài: 86 mm; Chiều rộng: 54 mm.

2. Bảo mật chống làm giả:

- Loại giấy tốt, có hoa văn chống làm giả, nền màu vàng nhạt;

- Có viền đỏ xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài của giấy chứng nhận là 1 mm.

3. Cách ghi

3.1. Tại vị trí (1): Số cấp Chứng chỉ gồm 6 chữ số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Hai ký tự cuối MT là mã số cấp đăng ký quy định cho các tỉnh, thành phố tại Thông tư quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

3.2. In Chứng chỉ dùng phông chữ Vntime, màu của chữ và số là màu đen; họ và tên người được cấp Chứng chỉ phông chữ VntimeH màu đen.

3.3. Dấu đóng trên Chứng chỉ có hai dấu: dấu thu nhỏ loại dấu nổi đóng giáp lai với ảnh của người được cấp Chứng chỉ và dấu mực đỏ đóng vào vị trí người ký cấp Chứng chỉ.

 

Tên thủ tục hành chính: Gia hạn Giấy phép vận ti qua biên giới Campuchia - Lào - Việt Nam và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào và Campuchia.

Lĩnh vực: Đường bộ.

NỘI DUNG CỤ TH CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Lào - Việt Nam (sau đây gọi là Giấy phép liên vận CLV) và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào và Campuchia đến Sở Giao thông vận tải Thanh Hóa nơi phương tiện gặp sự cố.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, TP.Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định)

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với tổ chức, cá nhân: Không.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.

Bước 3. Xử lý hồ sơ:

- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cn sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép thông báo trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ngay trong ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nêu rõ những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đi;

- Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Giao thông vận tải có văn bản gia hạn Giấy phép liên vận CLV và gửi cho tổ chức, cá nhân; trường hợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, Tp.Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định)

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu;

- Giấy phép liên vận CLV;

- Giấy đăng ký phương tiện.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản gia hạn.

8. Phí, lệ phí: Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Đơn đề nghị gia hạn (theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 63/2013/TT-BGTVT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Đối tượng được gia hạn: phương tiện của Lào, Campuchia gặp trường hp bất khả kháng (thiên tai, tai nạn giao thông, hỏng phương tiện không thể sửa chữa tại Việt Nam) được gia hạn 01 lần với thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày hết hạn.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội khóa 12, có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2009;

- Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa DCND Lào và CHXHCN Việt Nam về vận tải đường bộ.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.

MẪU KT QUẢ THC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không.

 

PHỤ LỤC VIII

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP LIÊN VẬN CHO PHƯƠNG TIỆN CỦA LÀO, CAMPUCHIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Tên doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép liên vận của Lào, Campuchia
Company name applying for extension of Laos, Cambodia Cross-border Transport Permit

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN GIẤY PHÉP LIÊN VẬN CLV
APPLICATION FOR EXTENSION OF CAMBODIA-LAOS-VIET NAM
CROSS- BORDER TRANSPORT PERMIT

Kính gửi (To):…………………………………………………….

1. Tên đơn vị (hoặc cá nhân): Name (organization or individual)..................................................

2. Địa chỉ: (Address)...............................................................................................................

3. S điện thoại: (Tel No.) ……………………………………Số Fax: (Fax No.): ............................

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư số (Business Registration Certificate or Investment License No.:.......................................................................................................................................

Ngày cấp (Date of issue)………………… Cơ quan cấp (Issuing Authority) .................................

5. Đề nghị Sở GTVT ……………………….gia hạn Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện vận tải sau: Kindly request Provincial Transport Department of…………….to extend the validity of Cambodia - Laos - Viet Nam Cross- Border Transport Permit(s) for the following vehicle(s):

- Biển số xe xin gia hạn (Registration No.):...............................................................................

- Giấy phép liên vận CLV số: .... Ngày cấp ... Nơi cấp:...... Có giá trị đến: ................................

Cambodia-Laos-Viet Nam Cross-Border Transport Permit No.:... (Date of issue).... (Issuing Authority)...Date of expiry ……………….

- Thời gian nhập cảnh vào Việt Nam: ngày ........ tháng ………năm …………

Date of entry into Viet Nam: ……………..month …………….year ………..

- Thi hạn đề nghị được gia hạn thêm (lựa chọn 1 trong 2 nội dung sau để khai):

Proposed to extend duration (choose one of the two following options):

+ Gia hạn giấy phép liên vận: ....ngày, từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...

Extension for:……..days, from date…….. month…… year... ...to date….. month... year ......

+ Gia hạn chuyến đi:........ngày, từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm .......

Extension of Journey: ……….days, from date... month... year... to date .... month... year...

7. Lý do đề ngh gia hạn (The reasons for extension):...............................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

8. Chúng tôi xin cam kết (We commit):

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị gia hạn giấy phép liên vận Campuchia - Lào - Việt Nam cho phương tiện và các văn bản kèm theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the application for extending Cambodia-Laos-Viet Nam Cross-Border Transport Permit for vehicles and the attached documents).

b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ. (To comply strictly with all provisions of Vietnamese Laws as well as the provisions of the Memorandum of Understanding between the Governments of the Kingdom of Cambodia, the People's Democratic Republic of Laos and the Socialist Republic of Vietnam on Road of Transport).

 

 

………, ngày (Date)……tháng (month)…..năm (year)…….
Đại diện đơn vị (Representative of the Company)
Ký tên/Signature
Lái xe, chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền

(Driver, vehicle owner or authorized person)

 

Tên thủ tục hành chính: Cấp bin hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch.

Lĩnh vực: Đường bộ.

NỘI DUNG CỤ TH CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn b hồ sơ: Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch nộp hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, TP.Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với tổ chức, cá nhân: Không.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.

Bước 3. Xử lý hồ :

- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ có văn bản (gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ gồm: 02 bảng kê thông tin và trang thiết bị của phương tiện theo quy định, bảng kê theo mẫu; 02 bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Giấy đăng ký xe ô tô và hợp đng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa các thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo quy định) gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh để lấy ý kiến xác nhận;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra phương tiện (kiểm tra tại đơn vị kinh doanh vận tải) và có văn bản trả lời. Hết thời gian quy định trên mà không có văn bản trả lời, coi như Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã đồng ý cấp biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;

- Trong thời hạn tối đa là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Giao thông vận tải tổ chức cấp biển hiệu xe vận tải khách du lịch. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị kinh doanh và nêu rõ lý do.

c 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (S 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, TP.Thanh Hóa, Tnh Thanh Hóa)

2. Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị cấp biển hiệu xe vận tải khách du lịch theo mẫu;

- 02 bảng kê thông tin và trang thiết bị của phương tiện quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL, Bảng kê theo mẫu;

- 02 bản sao kèm bn chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa các thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải; ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký (đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính);

- Cung cấp tên Trang thông tin điện tử của đơn vị kinh doanh vận tải, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp biển hiệu;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe hoặc Thẻ hướng dẫn viên du lịch hoặc Thẻ thuyết minh viên du lịch (đối với trường hợp nhân viên phục vụ trên xe có Thẻ hướng dẫn viên du lịch hoặc thuyết minh viên); Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ vận tải của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

b) S lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tưng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa

d) Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông vận tải nơi mang bin số đăng ký của phương tiện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25/5/2015 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa; Thể thao và Du lịch);

- Biển hiệu xe vận tải khách du lịch có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

8. Phí, lệ phí: Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Giấy đề nghị cấp biển hiệu xe vận tải khách du lịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25/5/2015 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

- Bảng kê thông tin và trang thiết bị của phương tiện (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch s 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25/5/2015 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Xe ô tô vận tải khách du lịch phải bảo đảm nội thất và tiện nghi như sau:

+ Xe ô tô dưới 09 chỗ phải có các trang thiết bị bao gồm: điều hòa nhiệt độ, thùng chứa đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng, bình chữa cháy, dụng cụ thoát hiểm, tên và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của lái xe;

+ Xe ô tô từ 09 chỗ đến dưới 24 chỗ, ngoài các quy định tại Điểm a Khoản này còn phải trang bị thêm: rèm cửa chống nắng, bảng hướng dẫn an toàn, thùng đựng rác;

+ Xe ô tô từ 24 chỗ trở lên (trừ ô tô chuyên dụng caravan), ngoài các quy định tại Điểm b Khoản này còn phi trang bị thêm micro, ti vi, nơi cất giữ hành lý cho khách du lịch; có trang thiết bị hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định.

+ Xe ô tô vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm; xe ô tô chuyển đổi công năng không được hoạt động kinh doanh vận ti khách du lịch.

- Lái xe:

+ Phải đáp ứng các quy định của pháp luật đối với lái xe và phải được tập huấn nghiệp vụ du lịch;

+ Phải thực hiện khám sức khỏe định kỳ theo quy định của Bộ Y tế.

- Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch phải được tập huấn nghiệp vụ du lịch (trừ trường hợp nhân viên phục vụ trên xe có Thẻ hướng dẫn viên du lịch hoặc thuyết minh viên).

- Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch:

+ Có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải khách du lịch theo quy định.

+ Có biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe và tài sản của khách du lịch trong quá trình vận chuyển; mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận chuyển.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội khóa 12, có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2009;

- Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

- Thông tư liên tịch số 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25/5/2015 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận tải khách du lịch.

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.

MẪU KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÍNH KÈM: Có.

 

PHỤ LỤC I

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU “XE VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH”
(Ban hành theo Thông tư liên tịch số 19/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH
VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../………..

………, ngày ….. tháng ….. năm …..

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP BIỂN HIỆU “XE VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH”

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ………………………

Tên đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch: .......................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ..........................................................................................

Trụ sở: .............................................................................................................................

Trang thông tin điện tử ......................................................................................................

Tên đăng nhập ………………………………….. Mật khẩu truy cập .........................................

Số điện thoại: ………………………..Fax: …………………… Email ........................................

Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô số...... do... .cấp ngày…../…../.........

Lĩnh vực kinh doanh: .........................................................................................................

Phương tiện đề nghị cấp biển hiệu: ..........................................  xe (danh sách xe kèm theo)

TT

Tên hiệu xe

Màu sơn

Bin kim soát xe

Skhung

S máy

Schngồi

Năm SX

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các giấy tờ liên quan kèm theo (Kê khai theo quy định tại Điều 8 của Thông tư liên tịch này):

1…

2…

Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại, cấp đổi do mất hoặc hỏng).

Đơn vị kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC II

MẪU BẢNG KÊ THÔNG TIN VÀ TRANG THIẾT BỊ CỦA PHƯƠNG TIỆN
(Ban hành theo Thông tư liên tịch số 19/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH
VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../………..

………, ngày ….. tháng ….. năm …..

 

BẢNG KÊ THÔNG TIN VÀ TRANG THIẾT BỊ CỦA PHƯƠNG TIỆN

Tên đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch: .......................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có) ...........................................................................................

Trụ sở: .............................................................................................................................

Số điện thoại: ………………………………… (Fax): ..............................................................

Loại xe

Biển s

Màu sơn

Tên hiệu xe

Số khung

Số máy

Năm SX

Thông tin và trang thiết bị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

Dưới 9 chỗ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 9 đến dưới 24 chỗ

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trên 24 chỗ

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(1): Điều hòa nhiệt độ;

(2): Thùng chứa đồ uống;

(3): Dụng cụ y tế sơ cấp cứu;

(4): Túi thuốc dự phòng;

(5): Bình chữa cháy;

(6): Dụng cụ thoát hiểm;

(7): Tên và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của người lái xe;

(8): Rèm cửa chống nắng;

(9): Bảng hướng dẫn an toàn;

(10): Thùng đựng rác;

(11): Micro;

(12): Ti vi;

(13): Nơi cất giữ hành lý cho khách du lịch;

(14): Trang thiết bị hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định.

Ghi chú: Đơn vị kinh doanh vận tải lập danh sách xe theo loại xe và đánh dấu (x) vào các thông tin, trang thiết bị có trên xe.

Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết chịu trách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở GTVT ………….;
- Sở VHTTDL (Sở Du lịch)…;
- Lưu VT.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC V

MẪU BIỂN HIỆU “XE VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH”
(Ban hành theo Thông tư liên tịch số 19/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

1. Biển hiệu:

2. Kiu (phông) chữ và cỡ chữ:

Nội dung

Kiu chữ

Chiều cao chữ (chưa có dấu)

Chiu rộng chữ

S: ………………

Times New Roman

Cỡ chữ 16 ± 18

XE VN TI KHÁCH

Times New Roman,
In hoa, kéo dãn

8mm ± 2 mm

7mm ± 2 mm

DU LỊCH

Times New Roman
In hoa, kéo dãn

20mm ± 3mm

15mm ± 3mm

Đơn vị:

Biển đăng ký:

Có giá trị đến:

Times New Roman

Cỡ chữ 16 ± 18

3. Kích thước biển hiệu (tối thiểu), tỷ lệ này được thay đổi tùy thuộc kích thước từng loại xe:

Chiều dài: Ddài = 200mm ± 20mm;

Chiều cao: Ccao = 100mm ± 15mm.

4. Màu sắc biển hiệu:

a) Góc trên bên trái có Logo hòn trống mái.

b) Màu sắc biển hiệu: Viền đỏ, Chữ xanh đậm,

- Đối với Biển hiệu cấp cho xe chạy trên 300km nền hoa văn của biển hiệu màu xanh nhạt in chìm hình một chiếc xe du lịch ở chính giữa;

- Đối với Biển hiệu cấp cho xe chạy từ 300km trở xuống nền hoa văn của biển hiệu màu hồng nhạt in chìm hình một chiếc xe du lịch ở chính giữa.

5. Chất liệu biển hiệu: Giấy cứng

 

Tên thủ tc hành chính: Cấp lại biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch.

Lĩnh vực: Đường bộ.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch nộp hồ sơ đề nghị cấp lại biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.

Đối với biển hiệu hết hiệu lực, đơn vị kinh doanh vận tải đề nghị cấp lại trước khi hết hiệu lực tối thiểu 10 ngày.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, TP.Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 7 trong tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với tổ chức, cá nhân: Không.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.

Bước 3. Xử lý hồ sơ:

- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vn tải nơi tiếp nhận hồ sơ có văn bản (gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ gồm: 02 bảng kê thông tin và trang thiết bị của phương tiện theo quy định, bng kê theo mẫu; 02 bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Giấy đăng ký xe ô tô và hợp đng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa các thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vn tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo quy định) gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh đ ly ý kiến xác nhận;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra phương tiện (kiểm tra tại đơn vị kinh doanh vận tải) và có văn bản trả lời. Hết thời gian quy định trên mà không có văn bản trả lời, coi như Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã đồng ý cấp biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;

- Trong thời hạn tối đa là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của S Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Giao thông vận tải tổ chức cấp lại biển hiệu xe vận tải khách du lịch. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị kinh doanh và nêu rõ lý do.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biên, TP.Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).

2. Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 7 trong tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

3. Thành phần, số lưng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị cấp biển hiệu xe vận tải khách du lịch theo mẫu;

- 02 bảng kê thông tin và trang thiết bị của phương tiện quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL , Bng kê theo mẫu;

- 02 bản sao kèm bản chính để đi chiếu hoặc bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa các thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải; ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký (đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính);

- Cung cấp tên Trang thông tin điện t của đơn vị kinh doanh vận tải, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp biển hiệu;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe hoặc Thẻ hướng dẫn viên du lịch hoặc Thẻ thuyết minh viên du lịch (đối với trường hợp nhân viên phục vụ trên xe có Th hướng dẫn viên du lịch hoặc thuyết minh viên); Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ vận tải của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

b) S lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa

d) Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông Vận tải nơi mang bin s đăng ký của phương tiện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25/5/2015 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

- Biển hiệu xe vận tải khách du lịch có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

8. Phí, lệ phí: Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Giấy đề nghị cấp biển hiệu xe vận tải khách du lịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25/5/2015 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

- Bảng kê thông tin và trang thiết bị của phương tiện (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25/5/2015 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Xe ô tô vận tải khách du lịch phi bảo đm nội thất và tiện nghi như sau:

+ Xe ô tô dưới 09 chỗ phải có các trang thiết bị bao gồm: điều hòa nhiệt độ, thùng chứa đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng, bình chữa cháy, dụng cụ thoát hiểm, tên và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của lái xe;

+ Xe ô tô từ 09 chỗ đến dưới 24 chỗ, ngoài các quy định tại Điểm a Khoản này còn phải trang bị thêm: rèm cửa chống nắng, bảng hướng dẫn an toàn, thùng đựng rác;

+ Xe ô tô từ 24 chỗ trở lên (trừ ô tô chuyên dụng caravan), ngoài các quy định tại Điểm b Khoản này còn phải trang bị thêm micro, ti vi, nơi cất giữ hành lý cho khách du lịch; có trang thiết bị hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định.

+ Xe ô tô vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm; xe ô tô chuyển đổi công năng không được hoạt động kinh doanh vận tải khách du lịch.

- Lái xe:

+ Phải đáp ứng các quy định của pháp luật đối với lái xe và phải được tập huấn nghiệp vụ du lịch;

+ Phải thực hiện khám sức khỏe định kỳ theo quy định của Bộ Y tế.

+ Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch phải được tập huấn nghiệp vụ du lịch (trừ trường hợp nhân viên phục vụ trên xe có Thẻ hướng dn viên du lịch hoặc thuyết minh viên).

- Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch:

+ Có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải khách du lịch theo quy định.

+ Có biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe và tài sản của khách du lịch trong quá trình vận chuyển; mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận chuyển.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội khóa 12, có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2009;

- Nghị đnh số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

- Thông tư liên tịch số 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25/5/2015 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận tải khách du lịch.

CÁC MU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.

MẪU KT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÍNH KÈM: Có.

 

PHỤ LỤC I

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU “XE VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH”
(Ban hành theo Thông tư liên tịch số 19/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH
VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../………..

………, ngày ….. tháng ….. năm …..

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP BIỂN HIỆU “XE VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH”

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ………………………

Tên đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch: .......................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ..........................................................................................

Trụ sở: .............................................................................................................................

Trang thông tin điện tử ......................................................................................................

Tên đăng nhập ………………………………….. Mật khẩu truy cập .........................................

Số điện thoại: ………………………..Fax: …………………… Email ........................................

Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô số...... do... .cấp ngày…../…../.........

Lĩnh vực kinh doanh: .........................................................................................................

Phương tiện đề nghị cấp biển hiệu: ..........................................  xe (danh sách xe kèm theo)

TT

Tên hiệu xe

Màu sơn

Bin kim soát xe

Skhung

S máy

Schngồi

Năm SX

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các giấy tờ liên quan kèm theo (Kê khai theo quy định tại Điều 8 của Thông tư liên tịch này):

1…

2…

3…

4…

…..

Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại, cấp đổi do mất hoặc hỏng).

Đơn vị kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC II

MẪU BẢNG KÊ THÔNG TIN VÀ TRANG THIẾT BỊ CỦA PHƯƠNG TIỆN
(Ban hành theo Thông tư liên tịch số 19/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH
VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../………..

………, ngày ….. tháng ….. năm …..

 

BẢNG KÊ THÔNG TIN VÀ TRANG THIẾT BỊ CỦA PHƯƠNG TIỆN

Tên đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch: .......................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có) ...........................................................................................

Trụ sở: .............................................................................................................................

Số điện thoại: ………………………………… (Fax): ..............................................................

Loại xe

Biển s

Màu sơn

Tên hiệu xe

Số khung

Số máy

Năm SX

Thông tin và trang thiết bị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

Dưới 9 chỗ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 9 đến dưới 24 chỗ

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trên 24 chỗ

…..