Quyết định 2758/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Chương Mỹ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Số hiệu: 2758/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội Người ký: Trần Xuân Việt
Ngày ban hành: 24/04/2013 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2758/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CHƯƠNG MỸ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ - CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Thông tư số 03/2008/BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP , Nghị định 04/2008/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ tại Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 05/04/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Chương Mỹ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo số 330/BC-KHĐT ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Chương Mỹ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:

I. Quan điểm phát triển

1. Phát trin kinh tế - xã hội huyện Chương Mỹ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng năm 2030; quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tm nhìn năm 2050; đảm bảo thống nhất với quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên cơ sở có tính đến đặc thù riêng có của huyện và lợi thế so với các vùng lân cận.

2. Phát huy nội lực., sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bn vững, khai thác hiệu quả tim năng, lợi thế của huyện, thu hút nguồn lực từ bên ngoài là quan trọng.

3. Phát trin kinh tế - xã hội Chương Mỹ theo hướng gn với phát trin của các vùng lân cận, liên kết với sự phát trin của các khu vực phía Tây Nam Thủ đô. Chú trọng phát trin nguồn nhân lực, đào tạo nhân lực tại ch kết hợp thu hút chết xám và lao động kỹ thuật phục vụ cho yêu cu phát trin kinh tế -xã hội giai đoạn tới.

4. Phát trin nhanh công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp, duy trì phát trin ngành nông nghiệp sản xut hàng hóa, nông nghiệp công nghệ cao.

5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triến kinh tế, xây dựng, qun lý đô thị với phát triển các lĩnh vực xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, gắn với thực hiện tiến bộ, công bng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với giải quyết các vn đan sinh xã hội; đảm bảo an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội.

II. Mục tiêu phát triển

1. Mục tiêu tổng quát

Năm 2020, xây dựng Chương Mỹ trở thành huyện phát triển đô thị kết hợp với nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, vùng phát triển năng động của Thành ph, có hệ thng cơ sở hạ tng kinh tế, xã hội cơ bản hoàn chỉnh, các vùng nông thôn được cải tạo và phát triển đảm bảo các tiêu chí theo mô hình nông thôn mới.

Đến năm 2030 huyện Chương Mỹ có nên kinh tế công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp, làng nghvới hệ thng đô thị phát trin htrợ cho phát trin công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp. Phát triển các khu thương mại đu mi kết ni Hà Nội với các tỉnh Tây Bc đt nước.

2. Các mục tiêu cụ thể

2.1. Về kinh tế.

- Tăng trưởng giá trị sản xuất đạt bình quân đạt bình quân 13%/năm giai đoạn 2011-2020, đạt bình quân 10,5%/năm giai đoạn 2021-2030.

- Cơ cấu kinh tế:

 

Năm 2020

Năm 2030

Dịch vụ

49%

50,5%

Công nghiệp, xây dựng

42%

45,5%

Nông nghiệp

9%

4%

2.2. Về kết cấu hạ tầng:

Phát triển hệ thống giao thông đi trước, phát triển nhanh và đồng bộ mạng lưới giao thông trong toàn huyện để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Đến năm 2020 có cơ sở hạ tng được xây dựng đng bộ và phát trin góp phn quan trọng giải quyết cơ bản giao thông phía Tây Nam của Thủ đô.

Sau 2020 cơ bản hoàn thành xây dựng và phát triển 2 đô thị: Đô thị sinh thái thị trấn Chương Mỹ, đô thị vệ tinh Xuân Mai và tiếp tục đầu tư các dự án phát triển cơ sở hạ tầng trọng điểm.

Đảm bảo phát trin hệ thng cung cp nước sạch; phn đu đạt từ 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch vào năm 2020, năm 2030 cơ bản dân được sử dụng nước sch.

2.3. Về xã hội.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1% vào năm 2020, khoảng 0,9% vào năm 2030;

Năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tui suy dinh dưỡng còn dưới 5%, có 100% xã, thị trn đạt chun quc gia v y tế giai đoạn 2.

Đến năm 2020 có 75% trường học đạt chun quốc gia và năm 2030 đạt 85-90%.

Giai đoạn 2011- 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,5-0,7%/năm; đến năm 2030 tlệ hộ nghèo còn dưới 1%.

Đến năm 2020 có 60% lao động qua đào tạo; đến năm 2030 có 75- 80% lao động được đào tạo.

2.4. Về bảo vệ môi trường.

Giải quyết căn bản tình trạng ô nhiễm môi trường, đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh cho nhân dân. Đến năm 2015, toàn bộ nước thải, cht thải các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cụm, điểm công nghiệp, làng nghề được xử lý tập trung tại chỗ, nước thải sinh hoạt các khu dân cư được thu gom tập trung; đến năm 2020 toàn bộ 100% nước thải sản xuất và sinh hoạt được xử lý, 100% rác thải được thu gom xử lý.

2.5. Về an ninh - quốc phòng.

Xây dựng quốc phòng địa phương chính quy và hiện đại đủ sức đáp ứng và hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự trong từng giai đoạn phát triển của huyện; Đng thời xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh về mọi mặt, đm bo tt an ninh trật tự tran trên địa bàn trong mọi tình hung.

III. Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vc

1. Các ngành kinh tế

1.1. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

- Ưu tiên phát trin các ngành công nghiệp công nghệ cao: Công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học.

- Tốc độ tăng trưởng nhóm ngành công nghiệp xây dựng giai đoạn 2011 -2015 là 14,7%, giai đoạn 2016 - 2020 là 14%.

- Sản xut vật liệu xây dựng. Đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng cơ ssản xuất gạch nung với công nghệ lò Tuynel tiên tiến tại Đại Yên và Hoàng Văn Thụ. Nâng cao công sut của Nhà máy xi măng công ty c phn xi măng Sài Sơn trong giai đoạn đến 2020, đầu tư đổi mới công nghệ sau năm 2020.

- Cơ khí: Phát trin các trung tâm, các đim sữa chữa phương tiện giao thông, máy móc thiết bị, bảo hành sản phẩm. Tạo điều kiện đầu tư và hợp tác với doanh nghiệp trong và ngoài nước trong lĩnh vực chế tạo.

- Dệt may, da giầy: Phát triển các cơ sở sản xuất sản phẩm dệt may, da giàỵ, phụ liệu dệt may, da giầy theo hướng sản xuất sản phẩm xuất khẩu để tạo nhiêu việc làm thu hút lao động nông thôn.

- Chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống: Phát triển cơ sở công nghiệp chế biến lương thực phm với công nghệ hiện đại nhằm tăng khả năng tiêu thụ nông sản của huyện và thu hút nguồn cung nguyên liệu ngoài vùng. Phát trin công nghiệp sản xuất nước ngọt và đồ uống có ga, nước hoa qu ép trong khu công nghiệp.

- Phát trin làng ngh: Tập trung nâng cao trình độ sản xut, cht lượng, mu mã sản phm của các làng ngh, xây dựng mô hình làng ngh đin hình toàn quốc. Hoàn chỉnh xây dựng các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp Phụng Châu, Đông Sơn - Chương Mỹ.

1.2. Dịch vụ.

Phát trin dịch vụ trở thành ngành kinh tế chính trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện theo hướng phát triển kinh tế dịch vụ đô thị chất lượng cao, đa dạng dịch vụ, bao gồm: đào tạo; tài chính, ngân hàng và bảo him; thương mại và dịch vụ đô thị.

Đến năm 2020, mạng lưới chợ được cải tạo, nâng cấp các chợ lớn thành các trung tâm mua sm, phát trin siêu thị tng hợp, nâng cp cải tạo 19 chợ ở các xã, xây dựng một số chợ dân sinh ở các khu vực đông n và thị tứ.

Tập trung xây dựng một strung tâm thương mại trong đó có 1 trung tâm buôn bán cp vùng, cải tạo và nâng cp một schợ lớn thành trung tâm mua sm và xây mới một ssiêu thị tng hợp hạng 3.

Đa dạng hóa các loại hình du lịch như tham quan, lễ hội, nghỉ dưỡng, du lịch vui chơi, giải trí. Hình thành các điểm du lịch có khả năng thu hút một lượng lớn du khách.

Đu tư chỉnh trang, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, tôn giảo, cải thiện môi trường, tạo thêm nhiu đim tham quan, vui chơi giải trí văn hóa, th thao, hp dn, thu hút khách đến thăm quan.

Tập trung khai thác các sản phẩm du lịch gắn liền với các giá trị văn hóa vật thvà phi vật thtrong khu vực huyện như: Chùa Trm, Chùa Trăm gian, các di tích lịch sử văn hóa và di tích lịch sử cách mạng khác.

Khai thác phát trin du lịch h Văn Sơn, Đng Sương, h Miu, hHải Vân, hồ Hạnh Tiên.

1.3. Nông nghiệp - Lâm nghip - Thủy sản

- Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao.

- Trồng trọt: Phát triển theo hướng đàm bảo an ninh lương thực, chuyển dịch cơ cu cây trng tạo bước đột phá theo hướng sản xut hàng hóa lớn hiệu quả bn vững, đy mạnh thâm canh tăng năng sut, cht lượng và hiệu quả kinh tế đi với những loại cây trng có giá tr kinh tế cao.

- Gn sản xut nông nghiệp vùng ven Đáy và vùng Gò đi với phát trin du lịch sinh thải đthu hút khách du lịch... Gn kết sản xut nông nghiệp với công nghiệp chế biến và ngành thương mại để bảo đảm khả năng tiêu thụ sản phẩm trồng trọt.

- Định hướng phát triển một số cây trồng chính:

Nhóm cây trồng chủ lực: gồm cây lúa, cây ngô, cây đậu tương: là nhóm cây trồng chủ lực, chiếm tỷ trọng diện tích lớn nhất, cần phát triển theo hướng sản xuất nâng cao sản lượng, chú trọng đến giá trị và hiệu quả cao như sản xuất ngô nếp non, ngô bao tử...

Nhóm cây trng mũi nhọn đột phá: gm hoa và các loại cây xut khu như rau, dưa chuột, khoai tây...

- Chăn nuôi: phát triển theo hướng hiện đại, nuôi công nghiệp tập trung với việc phát triển mô hình trang trại chăn nuôi và trang trại tổng hợp. Phát triển theo hướng lựa chọn giống cao sản thịt và trứng tập trung chăn nuôi trong các trang trại.

- Thy sản: Đến năm 2015 diện tích đất nuôi trong thủy sản khoảng 1.500 ha và giữ ổn định trong các giai đoạn tiếp theo. Khai thác tốt diện tích mặt nước ở các hồ thủy lợi lớn như Đồng Sương, Văn Sơn, Miễu để tổ chức nuôi thủy sản quy mô lớn.

- Lâm nghiệp: Bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng hiện có, khai thác khi rừng đến tuổi thành thục, trồng rừng mới trên đất chưa có rừng và trồng rừng thay thế sau khai thác theo hướng chuyển đổi cơ cấu rừng kinh tế (thâm canh, ging mới, đu tư cao) bng các loài cây đa tác dụng phù hợp có năng sut, cht lượng sản phẩm từ rừng cao.

2. Các lĩnh vực xã hội

2.1. Dân số, lao động

Đến năm 2020, dân stoàn huyện đạt khoảng 35,64 vạn người, lao động có khả năng làm việc 20,2 vạn người; Năm 2030 dân skhoảng 42,2 vạn người, trong đó lao động có khả năng làm việc trên 24 vạn người.

2.2. Giáo dục đào tạo.

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở tất cả các cấp học, giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, chống mù chữ, phổ cập giáo dục THCS và đạt phcập bậc trung học.

Đu tư cơ sơ vật cht và mrộng diện tích cho các trường học đ phn đu các trường đạt chun quc gia; bảo đảm đủ đội ngũ giáo viên v slượng, cơ cu và cht lượng theo tiêu chí chun và trên chun của giáo viên các cp hc.

Tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục, tiếp tục điều chỉnh cơ cấu đào tạo nhất là cơ cấu cấp học, ngành nghề và cơ cu theo vùng trong huyện đáp ứng phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Năm 2020 có khoảng 75- 80% trường đạt chuẩn quốc gia; năm 2030 đạt 100%.

- Mm non: Tăng tỷ lệ huy động trẻ trong độ tui đến trường, phn đu đạt 100% năm 2020. 100% các xã, thị trấn có trường mầm non có khu trung tâm đủ phòng học kiên cố và phòng học chức năng.

- Tiểu học: Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học.

- Trung học cơ sở: Phn đu đến năm đến năm 2020 học sinh được học 2 buổi/ngày đạt 80% và năm 2030 đạt 100%. Có 100% giáo viên đạt chuẩn về nghề nghiệp.

- Trung học ph thông: phn đu đến năm 2015 huyện đạt phcập bậc trung học, đến năm 2020 có 100% xã, thị trn đạt phcập bậc trung học.

Phát triển thêm các trường mầm non và các trường thuộc giáo dục cơ bản, bsung diện tích 4 trường công lập của thị trn Chúc Sơn , xây dựng mới 13 trường mầm non và 4 trường THPT (trường THPT Nguyễn Văn Trỗi, trường THPT Trường Yên, Trường THPT Trần Phú, trường THPT khu vực Thy Xuân Tiên).

2.3. Phát triển y tế.

Đẩy mạnh công tác y tế, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Củng c, phát triển mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đy mạnh xã hội hóa các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia.

Từng bước đngười dân được hưởng các dịch vụ y tế có cht lượng cao và thuận tiện. Giảm tỷ lệ mc bệnh, nâng cao tui thọ của người dân, xây dựng tập quán tt vvệ sinh phòng chng bệnh tật, từng bước kim soát được dịch bệnh và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phm.

Đến năm 2020 nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện lên bệnh viện hạng 2, quy mô từ 320 giường bệnh trở lên, 100% các xã, thị trn có trạm y tế kiên cố và đạt chun quc gia vy tế giai đoạn 2.

Duy trì thường xuyên 100% các trạm y tế xã và thị trn có bác sỹ.

Trẻ em trong độ tui được tiêm chủng đạt 100%.

Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tui suy dinh dưỡng năm 2020 giảm còn 5%

Hàng năm giảm tỷ sut sinh thô từ 0,5‰ đến 0,6‰ và giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 1,5%.

Xây dựng một trung tâm y tế cấp vùng ờ phía Tây Nam (Chúc Sơn).

2.4. Văn hóa, thể thao.

Phát trin toàn diện các hoạt động văn hóa, nâng cao chát lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sng văn hóa, gia đình văn hóa.

Hoàn thành đu tư nâng cp trung tâm vn hóa Huyện.

Xây dựng Nhà văn hóa thôn theo tiêu chí nông thôn mới. Phát trin hệ thng thư viện huyện, phát trin hệ thng các phòng đọc và tủ sách tại các xã, các cụm dân cư kết hợp với các điểm sinh hoạt văn hóa cộng đông, các điểm bưu điện văn hóa xã đđáp ứng nhu cu đọc sách, báo của người dân. Từng bước nghiên cứu phương án xây dựng thư viện điện tử.

Khôi phục văn hóa phi vật th, các lễ hội truyn thng. Có kế hoạch tu b, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa đã được công nhận di tích lịch sử cp thành ph và cp quc gia, tạo điu kiện phát trin du lịch tín ngưỡng.

Đy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng ở các cơ sở, chú trọng phát triển thể thao thành tích cao và các môn truyền thống của địa phương

Năm 2020 có 100% xã, thị trn có trung tâm văn hóa hoặc nhà văn hóa, điểm sinh hoạt văn hóa đạt chun và phát trin, có 100% nhà văn hóa thôn, làng, điểm sinh hoạt văn hóa hoặc nơi sinh hoạt cộng đng.

Đến năm 2030 có 95% tỷ lệ hộ được công nhận gia đình văn hóa, 100% thôn làng có nhà văn hóa sân vận động, thư viện, tủ sách cơ sở; 95% cơ quan đơn vị trường học được công nhận đạt chun văn hóa.

Đu tư bảo tồn, tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa, di sản văn hóa phi vật thể, khu di tích lịch sử văn hóa, di tích cách mạng, kháng chiến tiêu biu: Khu di tích Chùa Trm, Chùa Trăm Gian, các địa đim Chủ tch HChí Minh đến thăm và làm việc, khu đi tích danh nhân Ngô Sỹ Liên.

3. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng.

3.1. Giao thông:

Phát trin đng bộ phương tiện gm cả phương tiện thủy, bộ và các dịch vụ hỗ trợ vận tải, đảm bảo nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân, của doanh nghiệp và sơ tán người, tài sản khi xy ra lụt úng. Đường không bảo đảm vận tải hành khách đi xa và hàng hóa nhẹ, đường sông vận tải hàng hóa nặng và du khách.

Nâng cấp, cải tạo từng phần đường hiện có đảm bảo đường huyện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III-IV, đường trục xã đạt tiêu chuẩn cấp V-GTNT loại A;

Nâng cp tuyến đường liên xã thành đường huyện đtăng năng lực giao thông.

Cải tạo mạng lưới đường huyện hoàn thiện có các đường vành đai và trục hướng tâm thị trn Chúc Sơn đphát huy năng lực giao thông tt nht trên toàn bộ địa bàn huyện phù hợp với yêu cu là khu vực kinh tế phát triên của vùng thủ đô hiện đại.

B sung thêm 1 tuyến vành đai từ Thụy Hương - Đại Yên - Ngọc Hòa đến Tiên Phương, nâng hệ thng đường huyện thành 12 tuyến, tng chiu dài dự kiến là khoảng 133km.

Tiếp tục nâng cp mở rộng các bến xe đã được xây dựng trong giai đoạn 2011 - 2015 đảm bảo đáp ứng yêu cu vận chuyn phục vụ cho phát trin kinh tế - xã hội của huyện.

3.2. Thủy lợi

Phát triển hệ thống thủy lợi, tiêu thoát nước đảm bảo chủ động nguồn nước sạch cho sản xut nông nghiệp và nuôi trng thủy sản, chủ động tiêu thoát nước thải và nước mưa cho sinh hoạt và sản xuất.

- Giai đoạn đến 2015:

+ Hệ thng tưới: Cải tạo, nâng cp đng bộ các hạng mục các hchứa Đng Sương, Văn Sơn, Miu đdự phòng đảm bảo ngăn lũ rừng ngang có hiệu quả, đồng thời kết hợp phục vụ sản xuất nông nghiệp với phát triển du lịch, dịch vụ; cải tạo, nâng cấp một số trạm bơm: Biên Giang, Chi lăng 2, Hoàng Diệu, Hạ Dục, Chợ Sẽ, Yên Duyệt, Quyết Thượng, Tiến Ân, Quán Ông, Sông Đào và hai trạm bơm tưới, tiêu kết hợp: Thượng Phúc, Đông Sơn.

+ Hệ thng tiêu: Cải tạo nâng cp một strạm bơm: An Sơn, Đng Chui, Nhân Lý, Mỹ Lương, Phụng Châu, Phú Nam An, Văn Võ, Hoàng Diệu, Mỹ Thượng, Mỹ Hạ, Đầm Buộm. Xây mới trạm bơm Văn La.

+ Hệ thng kênh mương: Cải tạo và nâng cp các tuyên kênh tưới từ hĐng Sương đến Trn Phú, Đông Lạc; cải tạo và nâng cp các tuyến kênh tưới từ trạm bơm Đông Sơn đi Đông Phương Yên, Phú Nghĩa, Trường Yên, Tiên Phương.

+ Đi với kênh tiêu: Nâng cp và cứng hóa hệ thng kênh chính Hạ Dục; cải tạo và nâng cấp tuyến kênh tiêu: kênh An Sơn từ Phú Nghĩa đi Đông Sơn; kênh Đầm Ruột Gà từ Ngọc Hòa - Đại Yên; kênh tiêu chính trạm bơm Tử Nê; kênh tiêu chính trạm bơm Trung Hoàng; tuyến kênh từ Trung Hòa đi Tốt Động; tuyên kênh tiêu N22 từ Chúc Sơn đi Hoàng Diệu; cải tạo nâng cấp các tuyến kênh tiêu nội đng.

+ Hệ thng đê điu: Cải tạo, nâng cp, thường xuyên tu sửa các tuyến đê hiện có kết hợp với kè các bờ sông đ chng sạt lở. Tu sửa, nâng cp một s tuyến đê bao Hu Bùi; đê Th Ngõa đđảm bảo khoanh vùng tránh nước ngoại lai khi mưa to.

- Giai đoạn 2016-2020:

+ Hệ thng tưi tiêu: Tu sửa một strạm bơm tưới như trạm bơm đu mi An Sơn, Quyết Thượng, Ba Ông Bếp, Quán Thánh, Hoàng Diệu, Văn Võ, Phú Nam An, Hòa Chính; nâng cp trạm bơm Thượng Phúc, Bến Gò, Khúc Bng.

+ Hệ thng kênh mương: Tập trung đu tư khu vực vùng Hữu Bùi đđảm bảo khoanh vùng thoát lũ rừng. Nâng cp 2 hchứa Đng Sương, Văn Sơn xây dựng tuyến kênh hở phía Tây đường Hồ Chí Minh để gom lũ rừng ngang bảo đảm không tràn vào đô thị.

+ Hệ thng đ điu: lập trung nâng cp, cng hóa mặt đê các tuyến đê Hữu Bùi, Đê Bùi 2, Đê Th Ngõa đảm bảo vừa phục vụ sản xut và phục vụ dân sinh trong vùng.

Giai đoạn 2021-2030: Đu tư cải tạo nâng cp các trạm bơm tưới: Đng Thn, Quán Dừa, Chùa Giao. Nâng cp đng bộ trong đó cn quan tâm đến hệ thống tiêu: An Vọng, Phụng Châu, Phú Nam An, Văn Võ.

3.3. Điện.

Quy hoạch phát trin mạng lưới truyền tải, phân phi và cung cp điện cho khu vực dân cư đảm bảo đủ nhu cầu cung cấp điện sinh hoạt dân cư và điện cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ đô thị.

Quy hoạch phát trin mạng lưới cung cp điện sản xut cho các vùng sản xut nông nghiệp công nghệ cao và vùng sản xuât nông nghiệp kết hợp kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái.

Thực hiện kế hoạch ngm hóa hệ thng lưới điện trung hạ áp và cáp vin thông.

Ngun điện từ nay đến năm 2015: huyện Chương Mỹ thuộc vùng IV và được cấp điện từ 3 trạm 110kV sau: Trạm 110kV Xuân Mai — (2x40)MVA, 110kV Chương Mỹ - (lx40)MVA (trạm xây mới), 110kV Phú Nghĩa -(lx40)MVA (trạm xây mới)

Nguồn điện từ 2015 đến 2020: Duy trì các nguồn 110kV trong giai đoạn 2011-2015 và nâng công sut trạm 110kV Xuân Mai thành trạm có công sut -(2x40)MVA. Xây mới trạm biên áp 220kV Chương Mỹ (TSĐ7). Xây mới trạm 110kV Miếu Môn (lx63)MVA.

Hạ tng kỹ thuật điện: Giai đoạn đến năm 2015 lưới điện trên địa bàn có 3 cáp điện áp: 35KV, 22KV, 10KV; đến năm 2020 còn 2 cáp điện áp 35kv, 22kV.

3.5. Nước sạch và môi trường

- Cấp nước

(Theo quy hoạch chung cấp nước sạch cho khu vực đô thị và nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn của Thành ph)

- Thoát nước thải: Đảm bảo xử lý nước thải dân sinh, nước thải từ sản xut và hoạt động của các cơ quan, doanh nghiệp theo hệ thống xử lý, tiêu thoát chung, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.

- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải của đô thị có năng lực xử lý tiêu thoát đáp ứng được nhu cu phát trin đô thị trong từng thời kỳ quy hoạch.

- Thu gom và xử lý cht thải rn: B trí slượng và vị trí hợp lý các điểm trung chuyn cht thải rn trong các khu đô thị.

- Xây dựng mới khu xử lý cht thải rn tại Đng Ké – Trn Phú; Xây dựng Nhà máy xử lý cht thải rn ở Núi Thoong Tân Tiến.

- Khu vực nông thôn: quy hoạch và cải tạo, xây dựng mới nghĩa trang của các xã theo quy định chung, đáp ứng với tiêu chí đảm bảo vệ sinh môi trường quy định trong nội dung xây dựng nông thôn mới.

4. Đnh hướng phát trin không gian đô th

(Theo quy hoạch chung xây dựng thủ đô đến năm 2030, tâm nhìn đến năm 2050)

5. Các giải pháp chủ yếu thc hiện quy hoạch.

5.1. Giải pháp về vốn đầu tư

Tng nhu cu vn đu tư xã hội giai đoạn 2011-2020 khoảng 70 nghìn tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn 2020-2030 khoảng 112 nghìn tỷ đồng.

Dự kiến nguồn vn chủ yếu được huy động từ nhiều ngun, ngun vn đu tư từ ngân sách nhà nước, dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội.

Tăng tlệ tích lũy từ nội bộ nn kinh tế của huyện, duy trì tc độ tăng trưởng cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đu tư phát trin. Ngun vn ngân sách Trung ương và Thành ph đu tư vào các công trình kết cu hạ tầng lớn của mạng lưới giao thông, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, trường học, các công trình kết cu hạ tng quy mô Thành ph... trên địa bàn huyện.

Nâng cao hiệu quả đầu tư, chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình quốc gia, thành ph, các dự án htrợ của quc tế đtạo sức mạnh tng hợp của các nguồn vn và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Tăng cường huy động vốn đầu tư từ doanh nghiệp ngoài nhà nước và dân cư.

5.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục để nâng cao trình độ văn hóa dân trí, thể chất cho người dân tạo nền tảng cho công tác đào tạo. Triển khai các chương trình liên kết đào tạo của huyện cũng như doanh nghiệp với các trường Đại học cao đẳng, chuyên nghiệp và dạy nghề để tự cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng tại chỗ.

Đy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và dạy nghề. Hiện đại hóa công nghệ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đnâng cao năng lực qun lý Nhà nước, quản lý, điu hành của các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của giai đoạn quy hoạch.

Đẩy mạnh chương trình ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực bằng các giải pháp cụ thể: Tăng cường năng lực của Trung tâm giáo dục thường xuyên và Trường bi dưỡng chính trị của huyện; khuyến khích phát triển các cơ sở đào tạo nghề tư nhân trong đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động, cho cán bộ công chức của huyện; Sử dụng có hiệu quả nguồn quỹ đào tạo trình độ quản lý và chuyên môn; Phi hp với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp và đào tạo nghề trên địa bàn đmở các lớp ngn hạn đào tạo chuyên môn cho người lao động; Khuyến khích con em vào học các trường trong vùng, đng thời có chế độ thu hút con em địa phương tt nghiệp các trường đại học, cao đng vđịa phương làm việc.

5.3. Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ

Chú trọng thực hiện các chương trình hợp tác, đu tư chuyn giao công nghệ. Khuyến khích các tchức, cá nhân đu tư phát trin khoa học, công nghệ.

Chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ vào các ngành:

Đi với ngành nông nghiệp: ng dụng công nghệ sinh học vào sản xut, Các tiến b v ging cây con vào các vùng chuyên canh cây trng, vt nuôi cho năng suất cao và đảm bảo môi trường sinh thái, ứng dụng công nghệ sạch trong sản xut các loại rau và sản phm sạch khác.

Đi với lĩnh vực công nghiệp, TTCN: Đi mới máy móc thiết bị hiện đại, áp dụng dây chuyn sản xuất tiên tiến; ứng dụng các công nghệ đảm bảo vệ sinh môi trường trong sn xut công nghiệp.

Là vùng nm trong vành đai xanh, đặc biệt có thị trn sinh thái Chúc Sơn.

Vì vy trong quá trình phát triển cn ng dụng các tiến bộ trong bao v môi trường sinh thái đđảm bảo hiệu quả tạo ra vùng môi trường xanh, sạch đẹp.

5.4. Giải pháp về thông tin tuyên truyền.

Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tích cực tuyên truyền, cung cp thông tin v điu kiện cảnh quan môi trường, cơ sở hạ tng, quảng bá sản phẩm hàng hóa, nét đẹp truyền thng của quê hương Chương Mỹ, tạo nên hình ảnh Chương Mỹ là địa điểm hp dn vdu lịch, đu tư sản xut kinh doanh an toàn, hiệu quả đmời gọi đối tác đầu tư, tìm kiếm khách hàng, thu hút khách tham quan du lịch.

5.5. Các giải pháp về môi trường.

Tchức tốt việc thức hiện các giải pháp ngăn chặn trong xét duyệt dự án đu tư, kim soát hoạt động của các cơ sở gây ô nhim, có kế hoạch phục hi suy thoái nâng cao chất lượng môi trường, phát trin bền vững, bảo đảm cho người dân được sống trong môi trường có cht lượng tt v không khí, đt, nước, cảnh quan, các nhân t môi trường khác.

Chú trọng đđảm bảo mục tiêu phát trin đi đôi với bảo vệ môi trường sng bn vững. Đthực hiện tt giải pháp này, cn tuân thủ nghiêm ngặt các nội dung định hướng bảo vệ môi trường đối với quá trình thực hiện quy hoạch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Chương Mỹ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, dự án đầu tư trên địa bàn huyện.

1. Giao Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ:

- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu liên quan, nội dung cơ bản của báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện theo nội dung của Quyết định này; tổ chức công bố quy hoạch.

- Lập Quy hoạch các thị trấn, thị tứ; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

- Lập các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm gắn với các dự án cụ thể để có kế hoạch bố trí vốn đầu tư phù hợp.

- Trình UBND Thành phố xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch kịp thời, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội cua huyện và cua Thành phố trong từng giai đoạn.

2. Các Sở, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ lập các quy hoạch cụ thể, lập các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích thu hút đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

- Trong quá trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực cần phối hợp với UBND huyện để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của Quy hoạch; xem xét, hỗ trợ huyện trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện Quy hoạch. Chủ trọng đầu tư cho các công trình do Thành phố đầu tư trên địa bàn huyện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Xuân Việt

 

PHỤ LỤC:

CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011-2020
(Kèm theo Quyết định số 2758/QĐ-UBND ngày 24/4/2013 của UBND Thành phố Hà Nội)

TT

Tên dự án

I

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại

-

Đầu tư, xây dựng các khu, cụm đim công nghiệp, các làng nghề, hệ thống cửa hàng xăng du, chợ, siêu thị: Theo quy hoạch phát trin khu, cụm điểm công nghiệp; quy hoạch phát trin làng nghề, quy hoạch hệ thống chợ, siêu thị ca thành ph

II

Dịch vụ

-

Khai thác phát trin du lịch khu vực h Văn Sơn; Tân Tiến ; xã Đng Sơn; khu du lịch Hồ Hải Vân; khu du lịch văn hóa, chăm sóc sức khỏe cộng đng xã Thuy Hương; khu du lịch văn hóa, chăm sóc sức khỏe cộng đng thị trn Xuân Mai; khu du lịch sinh thái HHạnh Tiên xã Tân Tiến; điểm du lịch làng nghề mây tre đan Phú Vinh; Khu du lịch văn hóa tng hợp chùa Trm

III

Nông nghiệp – Thủy lợi

-

Rau an toàn Chúc Sơn; xây dựng cơ sở hạ tng khu nuôi trng thủy sản; Dự án nuôi trng thủy sản Trung Cao - Trung Hòa; Dự án nuôi trng thủy sản Thanh Nê - Thanh Bình; Dự án nuôi trng thủy sản Hng Phong

 

Nâng cp trạm bơm: Biên Giang, Chi lăng 2, Hoàng Diệu, Hạ Dục, Chợ Sẽ, Yên Duyệt, Quyết Thượng, Tiên An, Quán Ông, Sông Đào và hai trạm bơm tưới, tiêu kết hợp: Thượng Phúc, Đông Sơn

-

Nâng cp trạm bơm; An Sơn, Đng Chui, Nhân Lý, Mỹ Lương, Phụng Châu, Phú Nam An, Văn Võ, Hoàng Diệu, Mỹ Thượng, Mỹ Hạ, Đầm Buộm

-

Xây mới trạm bơm Văn La

-

Nâng cp và cứng hóa hệ thng kênh chính Hạ Dục

-

Cải tạo và nâng cp tuyến kênh tiêu : Kênh An Sơn từ Phú Nghĩa đi Đông Sơn.; Kênh Đm Ruột Gà từ Ngọc Hòa - Đại Yên; Kênh tiêu chính trạm bơm Tử Nê; Kênh tiêu chính trạm bơm Trung Hoàng; Tuyến kênh từ Trung Hòa đi Tt Động; Tuyên kênh tiêu N22 từ Chúc Sơn đi Hoàng Diệu

-

Nâng cp trạm bơm tưới: Trạm bơm đu mi An Sơn, Quyết Thượng, Ba Ông Bếp, Quán Thánh, Hoàng Diệu, Văn Võ, Phú Nam An, Hòa Chính

-

Nâng cp trạm bơm tiêu: trạm bơm Thượng Phúc, Bên Gò, Khúc Bng.

IV

Văn hóa

-

 Xây dựng, nâng cp hệ thng thiết chế văn hóa cp huyện Trung tâm văn hóa, Nhà văn hóa Thiếu nhi, Sân vận động huyện, Khu vui chơi giải trí của 02 thị trn (thị trấn Chúc Sơn, thị trấn Xuân Mai)

-

Xây dựng 01 nhà truyền thng, lưu niệm, thư viện

V

Giáo dục

-

Xây dựng mới 13 trường mm non và 4 trường THPT: Trường THPT Nguyễn Văn Tri xã Hữu Văn, Trường THPT khu vực Thủy Xuân Tiên, Tân Tiến, Nam Phương Tiên, Hoàng Văn Thụ; Trường THPT Trường Yên, trường THPT Trn Phú:

-

Dự án trường cao đng KTKT Tây Đô

VI

Y tế

-

Dự án nâng cp bệnh viện đa khoa huyện

-

Xây dựng mới bệnh viện tư nhân đa khoa Đức Việt tại Xuân Mai

-

Xây dựng trung tâm y tế sơ cp cứu hiện đại tại Xuân Mai

VII

Giao thông

-

Nâng cp tỉnh lộ 419 từ Chúc Sơn đi Hòa Chính dài 19 km từ cp IV lên cấp II Đng bng

-

Xây dựng mới đường Lê Văn Lương kéo

-

Đường Đê Đáy dài 21 kin từ cp V lên cp III đng bng.

-

Đường Nguyn Văn Tri dài 12 km từ cp V lên cp II Đng bng

-

Đường trục phát trin kinh tế của huyện (Thượng Vực – Qung Bị - Cu 4- Đê Th Ngõa)

-

Nâng cp quản lý 3 đường liên xã hiện có trở thành đường huyện, cải tạo nâng cấp tiêu chuẩn đường: - Lam Điền - Tốt Động - Trường Yên - Đông Phương Yên - Đê Th Ngõa Đường Đông Lạc - Nam Phương Tiến; Tân Tiến - Thanh Bình — Đông Sơn

-

Nâng cp 2 tuyến đường: Đường đê Th Ngõa; Đường dọc máng 7 ni từ QL6 đến Hòa Chính

-

Xây dựng đường từ Đại Yên đến Nam Phương Tiến

-

Thực hiện dự án một sđoạn đường vành đai của huyện

-

Thực hiện dự án đường từ cu Văn Phương đến cu Hạ Dục

-

Nâng cp tuyến đường cu Hạ Dục đi

-

Cải tạo nâng cp các cu đường bộ: Cu Zét; Cu Hạ Dục; Cu Yên Trình; Cu Thun Lương; Cu Mụ

-

Xây dựng mới các cu: Cu Trí Thủy ; Cu Đm Mơ; Cu Gm; Cu Hoàng Thanh; Cu Lam Đin

-

Xây dựng bến xe khách Chúc Sơn; Xuân Mai: Hòa Chính; Tt Động, Phú Nghĩa

VIII

Điện

-

Xây mới trạm biến áp 220kV Chương Mỹ

-

Xây mới trạm 110kV Miếu Môn

Ghi chú:

1. Danh mục các chương trình dự án trên không bao gm các chương trình, dự án ca TW, Thành ph đu tư trên địa bàn.

2. Vvị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng, tổng mức đu tư và nguồn vn đu tư của các chương trình, dự án nêu trên được tinh toán, lựa chọn và xác định cụ thtrong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và kh năng cân đi, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn./.

 





Nghị định 92/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Du lịch Ban hành: 01/06/2007 | Cập nhật: 22/06/2007