Quyết định 274/QĐ-UBND năm 2015 về biểu mẫu và quy định về in ấn, quản lý, sử dụng biểu mẫu trong công tác quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 274/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận Người ký: Trần Xuân Hòa
Ngày ban hành: 24/06/2015 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Nông nghiệp, nông thôn, Hành chính tư pháp, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 274/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 24 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU MẪU VÀ QUY ĐỊNH VỀ IN ẤN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BIỂU MẪU TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG, PHÁT TRIỂN RỪNG, BẢO VỆ RỪNG VÀ QUẢN LÝ LÂM SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo rừng và quản lý lâm sản;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 108/TTr - SNNPTNT ngày 12/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 15 mẫu biên bản, 21 mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính và 01 văn bản giao quyền (sau đây gọi chung là biểu mẫu) về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (Có phụ lục kèm theo),

Điều 2. Quy định về in ấn, quản lý, sử dụng biểu mẫu:

1. Việc tổ chức in ấn do Chi cục Kiểm lâm tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện. Kế hoạch in ấn từng loại biểu mẫu phải căn cứ vào nhu cầu sử dụng hàng năm của các đơn vị Kiểm lâm; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch in ấn. Kinh phí in ấn do ngân sách Nhà nước cấp. Thực hiện việc đấu thầu, ký hợp đồng in biểu mẫu theo quy định của pháp luật; hợp đồng phải quy định cụ thể trách nhiệm của cơ sở in trong việc quản lý mẫu in, quản lý cơ cấu, số lượng biểu mẫu được in, không được in lậu hoặc làm thất thoát biểu mẫu in sẵn.

2. Các loại biểu mẫu đưa in phải có ký hiệu riêng; được đóng thành quyển, có ký hiệu, số thứ tự. Đối với mẫu biên bản được đánh số nhảy, mỗi số có 03 liên có nội dung giống nhau; đối với mẫu quyết định đánh số thứ tự theo năm, mỗi số có 03 liên có nội dung giống nhau. Giấy in biểu mẫu kích thước 210 x 297 mm (khổ giấy A4), mặt sau tráng mực cacbon, chữ trên liên 1 in màu đen nền giấy màu trắng (lưu cuống), chữ trên liên 2 in màu đen nền giấy màu hồng (lưu hồ sơ), chữ trên liên 3 in màu đen nền giấy màu xanh dương (giao cho đương sự). Mỗi loại biểu mẫu được đóng thành quyển, gồm nhiều số, mỗi số có nhiều liên, có liên nhiều trang và in sẵn số nhảy màu đỏ ở góc trái phía trên của số biểu mẫu. Trong trường hợp đối tượng có nhiều hành vi vi phạm hành chính mà không đủ khoảng trống để ghi hoặc trường hợp cần nhiều hơn 03 liên bản chính thì người có thẩm quyền xử có thể căn cứ mẫu để thiết lập nội dung trên máy vi tính, in khổ giấy A4 và lấy số theo quy định thụ lý vụ việc.

3. Các loại biểu mẫu khi đưa ra sử dụng phải được thông báo công khai, phát hành bằng văn bản để tổ chức, cá nhân biết, thực hiện.

4. Các loại biểu mẫu trước khi cấp phát đều phải làm thủ tục nhập kho và vào sổ theo dõi tài sản. Khi cấp phát phải thực hiện đầy đủ thủ tục mới được xuất kho. Cán bộ lĩnh biểu mẫu phải có văn bản của Thủ trưởng đơn vị, khi nhận phải kiểm đếm từng liên, từng số, từng quyển, từng ký hiệu, không được đếm theo bó; khi lĩnh phải có sổ lĩnh.

5. Các loại biểu mẫu trước khi sử dụng phải được đóng dấu của cơ quan được giao nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (dấu đóng ở phía bên góc phía trên, bên trái) và phải sử dụng theo chức năng của từng loại mẫu.

6. Khi sử dụng biểu mẫu người sử dụng phải sử dụng đúng chức năng của từng loại và phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung đã in sẵn, không được tẩy, xóa, làm nhòe, nhàu nát; biểu mẫu bị hỏng phải gạch chéo không được xé rời mà phải lưu ở quyển để thanh toán với cơ quan cấp phát, phải dùng hết quyển mới dùng sang quyển khác.

7. Cơ quan sử dụng biểu mẫu khi hết năm phải thực hiện việc báo cáo số biểu mẫu đã sử dụng và chuyển số tồn sang năm sau (nếu có).

8. Các loại biểu mẫu không còn giá trị sử dụng, bị hư hỏng,... (kể cả các mẫu bị mất đã thu hồi lại được) khi thanh hủy phải lập bảng kê xin hủy và phải được chấp thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

9. Lưu trữ, bảo quản: Chi cục Kiểm lâm, các đơn vị sử dụng biểu mẫu phải có kho hoặc tủ hồ sơ lưu giữ bảo đảm an toàn, phải trang bị dụng cụ phòng cháy, chống mối xông, chuột cắn và phải có nội quy lưu trữ, bảo quản biểu mẫu. Các loại biểu mẫu phải được sắp xếp ngăn nắp thứ tự từng loại, từng ký hiệu, phải lập thẻ kho (nếu lưu trữ trong kho) để thuận tiện cho việc bảo quản, cấp phát, kiểm tra và theo dõi, quản lý.

10. Mọi trường hợp thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đều phải sử dụng biểu mẫu và nghiêm chỉnh chấp hành quy định về chế độ quản lý, sử dụng tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

11. Tổ chức, cá nhân được giao sử dụng biểu mẫu làm mất thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng đơn vị quản lý, sử dụng biểu mẫu do thiếu trách nhiệm để xảy ra tổn thất thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

12. Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm báo cáo kết quả quản lý, sử dụng các loại biểu mẫu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Kiểm lâm theo quy định về quản lý, sử dụng biểu mẫu vào tháng 12 hàng năm và đột xuất theo yêu cầu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Tổng cục Lâm nghiệp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VPUB: LĐVP, NC;
- Lưu: VT, KTN. QMT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Xuân Hòa

 

PHỤ LỤC

BIỂU MẪU TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ RỪNG, PHÁT TRIỂN RỪNG, BẢO VỆ RỪNG, QUẢN LÝ LÂM SẢN
(Kèm theo Quyết định số 274/QĐ-UBND, ngày 24/6/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận)

Mã số

Biểu mẫu

 

I. MẪU QUYT ĐỊNH

MQĐ 01

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (dùng cho cả trường hợp một hoặc nhiều cá nhân/tổ chức thực hiện một hoặc nhiều hành vi vi phạm hành chính)

MQĐ 02

Quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền

MQĐ 03

Quyết định giảm/miễn (phần còn lại hoặc toàn bộ) tiền phạt vi phạm hành chính

MQĐ 04

Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần

MQĐ 05

Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MQĐ 06

Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp

MQĐ 07

Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính)

MQĐ 08

Quyết định tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính (trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính)

MQĐ 09

Quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính (trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính)

MQĐ 10

Quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính (trong trường hợp người bị xử phạt chết/mất tích; tổ chức bị giải thể/phá sản)

MQĐ 11

Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính

MQĐ 12

Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính

MQĐ 13

Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

MQĐ 14

Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề

MQĐ 15

Quyết định khám người theo thủ tục hành chính

MQĐ 16

Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính

MQĐ 17

Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

MQĐ 18

Quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

MQĐ 19

Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện là chỗ ở

 

II. MẪU BIÊN BẢN

MBB 01

Biên bản vi phạm hành chính

MBB 02

Biên bản về phiên giải trình trực tiếp

MBB 03

Biên bản về việc cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MBB 04

Biên bản cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MBB 05

Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

MBB 06

Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

MBB 07

Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

MBB 08

Biên bản bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính

MBB 09

Biên bản khám người theo thủ tục hành chính

MBB 10

Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính

MBB 11

Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

MBB 12

Biên bản kiểm tra

MBB 13

Biên bản xác minh

MBB 14

Biên bản giao, nhận tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề vi phạm hành chính

MBB 15

Niêm yết công khai quyết định xử phạt vi phạm hành chính

 

III. VĂN BẢN KHÁC

 

Văn bản giao quyền