Quyết định 2698/QĐ-UBND về ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất
Số hiệu: 2698/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Người ký: Trần Ngọc Thới
Ngày ban hành: 15/08/2008 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Môi trường, Tổ chức bộ máy nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2698/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 15 tháng 8 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về qui định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nghị định số 149/2004/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1512/TTr-STNMT ngày 20 tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất với các trường hợp sau:

1. Đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt:

a) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,02m3/giây đến dưới 2 m3/giây.

b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 50 kW đến dưới 2.000 kW.

c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 100m3/ ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.

2. Đối với giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, hành nghề khoan nước dưới đất:

a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3 ngày đêm dùng cho sản xuất các loại nước đóng chai, nước đá.

b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng trên 20m3/ ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm dùng cho mục đích khác.

c) Văn bản cho phép thi công giếng khai thác nước dưới đất.

d) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

3. Đối với giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:

Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 5.000m3/ngày đêm.

4. Thành lập Hội đồng thẩm định các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lĩnh vực tài nguyên nước, đối với các hồ sơ như sau:

- Hồ sơ xả nước thải vào nguồn nước: lưu lượng xả nước thải từ 500m3/ngày đêm đến dưới 5.000m3/ngày đêm.

- Các hồ sơ thăm dò, khai thác nước dưới đất với lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm.

- Các hồ sơ khai thác nước mặt với lưu lượng từ 10.000 đến dưới 50.000m3/ngày đêm.

Ngoài ra, đối với các hồ sơ đề nghị cấp phép về tài nguyên nước có lưu lượng nhỏ hơn qui định trên nhưng xét thấy mức độ nguy cơ ảnh hưởng lớn đến môi trường nguồn nước tiếp nhận (đối với hồ sơ xả nước thải), công trình thăm dò nước dưới đất, khai thác nước có nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn nước, hoặc ảnh hưởng đến các công trình đang khai thác thì Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định thành lập Hội đồng.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện đúng các qui định hiện hành của nhà nước về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của mình.

Định kì hàng quý, năm, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường được phép sử dụng con dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện các nội dung ghi tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới