Quyết định 265/QĐ-BCT năm 2022 phê duyệt Phương án Bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Lai Châu
Số hiệu: 265/QĐ-BCT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Nguyễn Sinh Nhật Tân
Ngày ban hành: 02/03/2022 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 265/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN LAI CHÂU

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án Bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Lai Châu (có phương án kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Công ty Thủy điện Sơn La có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Phương án Bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Lai Châu theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Điện lực và Năng lượng tái tạo, Điều tiết diện lực; Chủ tịch UBND các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên; Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Giám đốc Công ty thủy điện Sơn La và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, ATMT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Sinh Nhật Tân

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CÔNG TY THỦY ĐIỆN SƠN LA VÀ BAN CHỈ HUY PCTT&TKCN TỈNH LAI CHÂU, HUYỆN MƯỜNG TÈ, HUYỆN NẬM NHÙN VÀ CÁC XÃ HẠ DU LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN LAI CHÂU HÀNG NĂM

Căn cứ nhiệm vụ công tác PCTT&TKCN hàng năm của Công ty thủy điện Sơn La, Ban chỉ huy PCTT&TKCN Công ty thủy điện Sơn La và Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Lai Châu đã thảo luận và thống nhất thực hiện: Quy chế phối hợp giữa Công ty thủy điện Sơn La và Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Lai Châu huyện Mường Tè, huyện Nậm Nhùn và các xã hạ du liên quan trong công tác vận hành hồ chửa thủy điện Lai Châu hàng năm (sau đây gọi tắt là Quy chế phối hợp) như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Căn cứ Luật phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 thông qua ngày 19/06/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/07/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của luật phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Quyến định số 151/QĐ-EVN ngày 27/08/2015 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành quy chế công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng ban hành kèm theo Quyết định số 1622/QĐ-TTg ngày 17/09/2015;

2. Mục đích ban hành:

- Đề ra các quy tắc phối hợp giữa Công ty thủy điện Sơn La và BCH PCTT&TKCN tỉnh Lai Châu, BCH PCTT&TKCN huyện Mường Tè, BCH PCTT&TKCN huyện Nậm Nhùn và các xã có liên quan nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình thủy điện Lai Châu và vùng hạ lưu đập trong các tình huống xả lũ.

- Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm thực hiện của mỗi bên khi thủy điện Lai Châu thực hiện công tác xả lũ.

- Đảm bảo thông tin liên lạc, sự phối hợp điều hành trong điều kiện xả lũ bình thường cũng như trong trường hợp khẩn cấp.

3. Định nghĩa - viết tắt:

- CT TĐSL: Công ty thủy điện Sơn La.

- TĐLC: Thủy điện Lai Châu.

- BCH PCTT&TKCN: Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

- QTVH: Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng ban hành kèm theo Quyết định số 1622/QĐ-TTg ngày 17/09/2015.

- Xả lũ theo lệnh: Là việc vận hành các cửa xả lũ thủy điện Lai Châu theo lệnh của Giám đốc Công ty thủy điện Sơn La hoặc Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai giai đoạn từ 15/6 đến 15/9 hàng năm.

- Xả lũ điều tiết: Là việc vận hành các cửa xả để hiệu chỉnh mực nước hồ trong quá trình tích nước hồ ở ngoài khoảng thời gian từ 15/6 đến 15/9 hàng năm.

- Xả lũ khẩn cấp: Là việc vận hành xả lũ khi có các nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn công trình đầu mối.

4. Các thông số kỹ thuật:

Thông số

Đơn vị

Thủy điện Lai Châu

1. Vị trí xây dựng

 

 

- Trên sông

 

Đà

- Cấp công trình

 

Đặc biệt

2. Thủy văn

 

 

- Diện tích lưu vực

Km2

26000

- Lưu lượng trung bình năm

m3/s

853.9

- Lưu lượng lũ kiểm tra

m3/s

27.823

- Lưu lượng lũ thiết kế

m3/s

21.711

3. Hồ chứa

 

 

- Mực nước dâng bình thường

m

295

- Mực nước chết

m

265

- Dung tích toàn bộ

106m3

1215.1

- Dung tích hữu ích

106m3

799.7

- Dung tích phòng lũ

106m3

0

- Diện tích mặt hồ (ở MNDBT)

Km2

39.63

4. Đập chính

 

 

Dạng đập

 

RCC

Chiều cao lớn nhất

m

117,0

Chiều dài theo đỉnh

m

613,0

5. Công trình xả

 

 

- Số lượng và kích thước xả mặt

m

6(14,5x20)

- Số của và kích thước xả đáy

N(BxH)

2(4x6)

6. Nhà máy thủy điện

 

 

- Lưu lượng thiết kế

m3/s

1671.2

- Công suất lắp máy

MW

1200

- Điện lượng TB năm

106kWh

4670.8

- Số tổ máy

tổ

3

5. Cao độ ngập lụt hạ du và phạm vi ảnh hưởng khi xả lũ:

CT TĐSL đã tính toán phạm vi ảnh hưởng khi xả lũ ứng với tần suất 10%, 5%, 3%, 1%, 0.5%, 0.1%, 0.01% và PMF. Đồng thời xây dựng mối quan hệ Q~H (lưu lượng qua đập - mực nước hạ lưu) ứng với từng lưu lượng xả qua tràn và nhà máy. Chi tiết như phụ lục 1 đính kèm.

6. Trách nhiệm thực hiện:

6.1. Thu thập thông tin:

a) CT TĐSL có nhiệm vụ thu thập thông tin thời tiết, khí tượng, thủy văn, bão, lũ phục vụ cho công tác vận hành hồ chứa qua các kênh thông tin như sau:

- Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Trung ương.

- Tính toán lưu lượng về hồ, lưu lượng xả qua tổ máy và tràn xả lũ, số liệu đo mực nước thượng hạ lưu đập TĐLC.

- Lệnh vận hành các cửa xả lũ của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai.

- Các phương tiện thông tin đại chúng.

b) BCH PCTT & TKCN tỉnh Lai Châu có nhiệm vụ thực hiện đúng các quy định làm việc của BCH PCTT&TKCN tỉnh đã ban hành:

- Thông báo cho các địa phương trên vùng lòng h về mực nước hồ TĐLC sẽ được tích lên đến 295m.

- Tổ chức theo dõi diễn biến tình hình trên địa bàn vùng lòng hồ và hạ lưu đập TĐLC.

- Tiếp nhận các thông tin vận hành hồ chứa TĐLC từ Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai và từ CT TĐSL để chỉ đạo phòng chống lũ, lụt đảm bảo an toàn cho vùng lòng hồ và hạ du.

- Nắm bắt tình hình ngập lụt tại các vùng thượng và hạ lưu đập TĐLC.

c) BCH PCTT& TKCN huyện Mường Tè, huyện Nậm Nhùn và các xã:

- Tổ chức thường trực, theo diễn biến tình hình mưa lũ trên toàn bộ lưu vực sông Đà từ TTDB KTTV tỉnh Lai Châu, các phương tiện thông tin đại chúng.

- Nắm rõ tình hình dân sinh kinh tế, địa hình, giao thông, tình hình mưa lũ, ngập lụt hạ du vùng hạ du đập thủy điện Lai Châu trên địa bàn; các khu vực, các điểm có nguy cơ mất an toàn trong quá trình xả lũ.

- Tiếp nhận thông tin vận hành hồ chứa thủy điện Lai Châu để chỉ đạo BCH PCTT&TKCN các xã vùng hạ du phòng, chống lũ lụt và xử lý các tình huống xấu trong quá trình xả lũ để đảm bảo an toàn hạ du công trình.

- Nắm rõ tập quán sinh hoạt các bản ven sông, các khu tập trung dân cư đi lại, sinh hoạt có khả năng mất an toàn trong quá trình xả lũ.

- Tiếp nhận thông tin vận hành hồ chứa thủy điện Lai Châu để chủ động ứng phó, có biện pháp an toàn trong quá trình xả lũ.

6.2. Xử lý thông tin:

a. CT TĐSL có nhiệm vụ như sau:

- Giai đoạn mùa lũ từ 15/6 đến 15/9 hàng năm:

+ Thực hiện nghiêm chỉnh lệnh vận hành các cửa xả lũ của Giám đốc CT TĐSL và Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai.

+ Thông báo thời gian xả, số cửa xả cho BCH PCTT&TKCN tỉnh Lai Châu khi nhận được lệnh của Giám đốc CT TĐSL và Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai.

- Ngoài thời gian mùa lũ từ 15/6 đến 15/9 hàng năm: Tiếp nhận - Phân tích - Xử lý thông tin đã thu thập tính toán điều tiết lũ an toàn đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du.

- Trước khi xả lũ CT TĐSL gọi điện thông báo đến đầu mối thường trực PCTT&TKCN của huyện Mường Tè, Nậm Nhùn và xã/bản hạ du đập Lai Châu.

b. BCH PCTT&TKCN: tỉnh Lai Châu, huyện Mường Tè và Nậm Nhùn có nhiệm vụ:

- Có nhiệm vụ thông báo tình hình xả lũ cho các địa phương bị ảnh hưởng khi nhận được thông báo xả lũ của CT TĐSL.

- Sẵn sàng huy động nhân, vật lực hỗ trợ TĐLC trong việc ứng cứu các tình huống sự cố gây mất an toàn đập.

6.3. Quyết định xả lũ:

a. Giai đoạn từ 15/6 đến 15/9:

Giám đốc Công ty thủy điện Sơn La (hoặc người được ủy quyền) có trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành xả lũ của Giám đốc CT TĐSL và Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai. Ngoài thời gian từ 15/6 đến 15/9 có trách nhiệm quyết định ban hành lệnh vận hành theo đúng quy định trong quy trình.

b. Xả lũ khẩn cấp:

Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, buộc phải xả lũ khẩn cấp, Giám đốc Công ty thủy điện Sơn La triển khai thực hiện ngay việc xả lũ với các biện pháp đối phó nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình. Báo cáo với Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, BCH PCTT&TKCN Lai Châu, huyện Mường Tè và huyện Nậm Nhùn đồng thời báo cáo Bộ Công thương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

c. Khi nhận được thông tin đóng, mở các cửa xả lũ TĐLC:

Trưởng ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Lai Châu triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế thấp nhất tác hại do việc đóng mở các cửa xả lũ gây ra, đồng thời thông báo cho các địa phương liên quan và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.

7. Phương thức thông tin - phối hợp:

Trong quá trình thông tin - phối hợp, phương thức thông tin chủ yếu là điện thoại và Fax. Trong trường hợp mất an toàn các kênh thông tin (do mạng thông tin hữu tuyến và điện thoại bị gián đoạn) thì CT TĐSL có trách nhiệm thực hiện xả lũ theo quy trình và thông tin tình hình cho BCH PCTT&TKCN tỉnh Lai Châu, huyện Mường Tè và huyện Nậm Nhùn ngay khi khôi phục được liên lạc. Trong trường hợp khẩn cấp thì phải thông báo trực tiếp bằng con người.

7.1. Địa chỉ thông tin của BCH PCTT&TKCN tỉnh Lai Châu:

- Các thông tin được gửi bằng văn bản gửi cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Lai Châu theo địa chỉ như sau: Văn phòng thường trực PCTT&TKCN tổ 1, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

- Các thông tin bằng điện thoại:

1. Văn phòng thường trực:

Điện thoại: 02133876930

Fax: 02133876931

2. Ông: Đỗ Ngọc An - Trưởng ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Lai Châu.

Điện thoại cơ quan: 02133876466

Di động: 0948974999

3. Ông: Lê Trọng Quảng - Phó Trưởng ban chỉ huy PCTT&TKCN thường trực

Điện thoại cơ quan: 02133790820

Di động: 0913030286

4. Ông: Hà Văn Um - Phó Trưởng ban chỉ huy PCTT&TKCN

Điện thoại cơ quan: 02133792169

Di động: 0912350687

5. Ông: Nguyễn Đăng Khải - Phó trưởng ban chỉ huy PCTT&TKCN

Điện thoại cơ quan: 02133876351

Di động: 0973946768

6. Ông: Vũ Văn Luật - Chánh văn phòng thường trực chỉ huy PCTT&TKCN

Điện thoại cơ quan: 02133876601

Di động: 0912600093

7.2. Địa chỉ thông tin của BCH PCTT&TKCN huyện Nậm Nhùn:

1. Văn phòng thường trực - Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Điện thoại cơ quan: 0213390136

Di động: 0912783667

2. Ông: Nguyễn Quang Hải - Phó ban chỉ huy PCTT&TKCN thường trực.

Di động: 0912079803

Fax: 02133910111

7.3. Địa chỉ thông tin của BCH PCTT&TKCN huyện Mường Tè:

1. Văn phòng thường trực - Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Điện thoại cơ quan: 02133882009

Di động: 0976315259

Gmail: lyhungnnmt@gmail.com

2. Ông: Tống Văn Dương - Phó ban chỉ huy PCTT&TKCN thường trực.

Di động: 0914368649

Điện thoại cơ quan: 02133881125

Fax: 02133881320

7.4. Thông tin và địa chỉ của CT TĐSL:

- Các thông tin gửi bằng văn bản gửi cho CT TĐSL theo địa chỉ sau: Số 56, đường Lò Văn Giá, tổ 3 phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Số điện thoại: 0212 2240030

Số Fax: 0212 3751106

- Các thông tin bằng điện thoại cho TĐSL như sau:

1. Bộ phận trực lũ:

Điện thoại: 02136536868

 0968360088

Số Fax: 02136263303

2. Ông: Hoàng Trọng Nam - Giám đốc - Trưởng ban CH PCTT&TKCN

Điện thoại: 0962.006888

3. Ông: Khương Thế Anh - Phó Giám đốc - Phó ban CH PCTT&TKCN

Điện thoại cơ quan: 02122 211 150

Di động: 0962 552888

4. Ông: Nguyễn Hữu Đức - Phó Giám đốc - Phó ban CH PCTT&TKCN

Điện thoại cơ quan: 02122 210 305

Di động: 0963 241126

5. Ông: Nguyễn Trọng Văn - TP Kỹ thuật An toàn - Phó ban CH thường trực

Điện thoại cơ quan: 02122 211 141

Di động : 0983995687

8. Tổ chức thực hiện:

Sau mùa lũ hàng năm CT TĐSL và BCH PCTT&TKCN tỉnh Lai Châu, BCH PCTT&TKCN huyện Mường Tè và huyện Nậm Nhùn tổ chức họp đánh giá tổng kết công tác PCTT&TKCN năm qua, rút kinh nghiệm, góp ý bổ sung quy chế phối hợp để tổ chức thực hiện cho năm sau. Việc sửa đổi hoàn thiện quy chế phối hợp phải được tiến hành hoàn thiện trước mùa mưa lũ.

Sau mỗi đợt mưa lũ nếu có vấn đề cần trao đổi thảo luận, Công ty thủy điện Sơn La và và BCH PCTT&TKCN tỉnh Lai Châu, BCH PCTT&TKCN huyện Mường Tè và huyện Nậm Nhùn có thể gửi các ý kiến trao đổi bằng văn bản, hoặc tổ chức họp nếu thấy cần thiết.

Quy chế này lập thành 06 bản có hiệu lực pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 2 bản, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu 01 bản, Tập đoàn Điện lực Việt Nam 01 bản, có giá trị áp dụng kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung không phù hợp, hai bên cùng nhau thảo luận để sửa đổi.


PHỤ LỤC 1

CAO ĐỘ NGẬP LỤT HẠ DU VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG KHI XẢ LŨ

TT

Mặt cắt

Khoảng cách (m)

Zmax (m)

Ghi chú

Q V PMF = 27823 (m3/s)

Q V 0.01%= 21711 (m3/s)

Q V 0.1%= 15597 (m3/s)

Q V 0.5% = 13052 (m3/s)

Q V 1% = 11938 (m3/s)

Q V 3% = 10327 (m3/s)

Q V 5% = 9584 (m3/s)

Q V 10% = 8534 (m3/s)

1

TL

0

297.94

297.52

295

295

295

295

295

295

Thượng lưu hồ

2

HL

400

236.29

231.71

226.09

223.88

222.95

221.54

220.88

219.99

Hạ lưu hồ

3

MC51

4833

235.3

229.7

223.6

221.5

220.69

219.44

218.91

218.22

Bản Nậm Manh

4

MC50

7833

234.76

228.76

222.67

220.69

219.94

218.8

218.32

217.7

Suối Nậm Ty

5

MC49

10108

234.63

228.52

222.41

220.47

219.74

218.63

218.17

217.57

Bản Nậm Ty

6

MC46

18670

233.29

226.75

220.21

218.68

218.14

217.33

217.01

216.59

Bản Chang

7

MC45

21120

233.24

226.65

220.06

218.56

218.02

217.24

216.93

216.53

TX Mường Lay

8

MC44

24220

232.77

226.1

219.68

218.27

217.76

217.05

216.76

216.39

TV Lai Châu


PHỤ LỤC 2

CÁC XÃ/BẢN BỊ ẢNH HƯỞNG KHI THỦY ĐIỆN LAI CHÂU XẢ LŨ

TT

Họ và tên

Chức danh

Đơn vị

Số điện thoại

 

Tỉnh Lai Châu

I

Xã Lê Lợi - Huyện Nậm Nhùn

1

Lò Văn Sinh

Chủ tịch

UBND xã

0974785217

2

Nung Văn Thủy

Địa chính

UBND xã

01688962692

3

Lò Văn Tình

Địa chính

UBND xã

0962801557

4

Điều Văn Vưỡng

Trưởng bản

Bản Huổi Sáng

01643494870

5

Lù Văn Uát

Trưởng bản

Bản Chợ

01676884314

6

Chuy Văn Phênh

Trưởng bản

Bản Chiềng Lè

01659032418

7

Điêu Văn Ấn

Trưởng bản

Bản Lai Hà

01653164109

8

Lù Văn Hoàn

Trưởng bản

Bản Nậm Na

01664214601

9

Mào Văn Khuyên

Trưởng bản

Bản Trang

01682589071

10

Nguyễn Văn Kẻo

Trưởng bản

Bản Pá Cuổi

01672770734

II

Xã Phú Đao - Huyện Nậm Nhùn

1

Chả A Thứ

Chủ tịch

UBND xã

0962963234

2

Lù Kim Chi

Địa chính

UBND xã

0978870876

3

Lê Thị Nga

Địa chính

UBND xã

01682078735

4

Giàng A Nù

Trưởng bản

Bản Nậm Đồng

01629113255

III

Thị trấn Nậm Nhùn - Huyện Nậm Nhùn

1

Nguyễn Ngọc Kiệm

Chủ tịch

UBND Thị trấn

0977298051

2

Lý Văn Dũng

Địa chính

UBND Thị trấn

0963561896

3

Lò Văn Nhất

CT hội Cựu CB

UBND Thị trấn

01678230240

IV

Xã Nậm Manh - Huyện Nậm Nhùn

1

Lý Thị Hiền

Chủ tịch

UBND xã

0983597328

2

Khoáng Văn Vinh

Địa chính

UBND xã

01627134383

3

Vàng Văn Phiêng

Trưởng bản

Bản Nậm Manh

00978588336

4

Vàng A Sơ

Trưởng bản

Bản Nậm B

01659676424

V

Xã Nậm Hàng - Huyện Nậm Nhùn

1

Nguyễn Văn Hồng

Chủ tịch

UBND xã

0915603857

2

Lù Văn Thơ

Địa chính

UBNDxã

0966984884

3

Lò Văn Siên

Trưởng bản

Bản Phiêng Luông 1

0978302592

4

Lò Văn Trình

Trưởng bản

Bản Nậm Ty

0986045520


PHƯƠNG ÁN

BẢO VỆ ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN

Tên công trình: Thủy điện Lai Châu

 

MỤC LỤC

Phần I: THÔNG TIN HỒ CHỨA

1.1. Cơ sở pháp lý

1.2. Khái quát về chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện và tổ chức khai thác đập, hồ chứa thủy điện

1.2.1. Về chủ sở hữu đập, hồ chứa

1.2.2. Về tổ chức khai thác đập, hồ chứa

1.3. Khái quát về đập, hồ chứa nước công trình thủy điện

1.3.1. Tên đập, hồ chứa

1.3.2. Cấp công trình theo thiết kế được duyệt

1.3.3. Phân loại đập, hồ chứa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP

1.3.4. Nhiệm vụ của công trình

1.3.5. Địa điểm xây dựng

1.3.6. Thời điểm khởi công, thời điểm đưa đập, hồ chứa vào khai thác, sử dụng

1.4. Khái quát tình hình dân cư và an ninh trật tự nơi xây dựng đập, hồ chứa

1.4.1. Tình hình dân cư

1.4.2. Tình hình an ninh trật tự nơi xây dựng đập

1.5. Sơ đồ phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa và bố trí lực lượng bảo vệ

1.5.1. Sơ đồ phạm vi bảo vệ đập

1.5.2. Bố trí lực lượng bảo vệ công trình

Phần II. NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ ĐẬP

2.1. Đặc điểm địa hình, thông số thiết kế, sơ đồ mặt bằng bố trí công trình và chỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước

2.1.1 Đặc điểm địa hình công trình

2.1.2. Thông số thiết kế công trình

2.2. Tình hình quản lý, khai thác và bảo vệ đập, hồ chứa nước

2.2.1. Kê khai đăng ký an toàn đập, hồ chứa nước

2.2.2. Quy trình vận hành hồ chứa nước

2.2.3. Tổ chức thực hiện quy trình vận hành hồ chứa nước

2.2.4. Quan trắc công trình đập, hồ chứa nước

2.2.5. Quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng

2.2.6. Kiểm tra đập, hồ chứa nước

2.2.7. Kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước

2.2.8. Bảo trì, sửa chữa đập, hồ chứa nước

2.2.9. Lắp đặt hệ thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập

2.2.10. Phương án bảo vệ đập, hồ chứa

2.2.11. Phương án ứng phó thiên tai

2.2.12. Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp

2.2.13. Bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập

2.2.14. Hệ thống cơ sở dữ liệu về đập, hồ chứa nước

2.3. Chế độ báo cáo, kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất

2.3.1. Chế độ báo cáo

2.3.2. Chế độ kiểm tra thường xuyên

2.3.3. Chế độ kiểm tra định kỳ, đột xuất

2.4. Quy định việc giới hạn hoặc cấm các loại phương tiện giao thông có tải trọng lớn lưu thông trong phạm vi bảo vệ công trình; quy định về phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ an toàn nơi lưu trữ tài liệu, kho tàng cất giữ vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại

2.4.1. Quy định việc giới hạn hoặc cấm các loại phương tiện giao thông có tải trọng lớn lưu thông trong phạm vi bảo vệ công trình

2.4.2. Quy định về phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ an toàn nơi lưu trữ tài liệu, kho tàng cất giữ vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại

2.5. Tổ chức lực lượng và phân công trách nhiệm bảo vệ đập, hồ chứa nước; trang thiết bị hỗ trợ công tác bảo vệ

2.5.1. Tổ chức lực lượng và phân công trách nhiệm bảo vệ đập, hồ chứa nước

2.5.2. Trang thiết bị hỗ trợ công tác bảo vệ

2.6. Tổ chức thực hiện và quy trình kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra, vào công trình

2.6.1. Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra, vào công trình

2.6.2. Quy trình kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra, vào công trình

2.7. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, phá hoại công trình và vùng phụ cận của đập, hồ chứa nước

2.7.1. Các tình huống và phương án xử lý

2.7.2. Công tác phổ biến, diễn tập ứng phó

2.7.3. Biện pháp ngăn ngừa

2.8. Bảo vệ, xử lý khi đập, hồ chứa nước xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố

2.8.1. Các tình huống sự cố

2.8.2. Phương án xử lý

2.8.3. Phương án ngăn ngừa các tình huống nêu trên

2.9. Nguồn lực tổ chức thực hiện phương án

2.9.1. Vật tư, thiết bị, phương tiện, kinh phí dự phòng trong công tác bảo vệ đập

2.9.2. Nhân lực dự phòng trong công tác bảo vệ đập

2.9.3. Lương thực dự phòng trong công tác bảo vệ đập

2.9.4. Công tác phối hợp với chính quyền địa phương

2.10. Trách nhiệm của chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước, chính quyền các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan

2.10.1. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (chủ sở hữu)

2.10.2. Trách nhiệm của Công ty thủy điện Sơn La (đơn vị quản lý vận hành)

2.10.3. Trách nhiệm của Bộ Công thương

2.10.4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

2.10.5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

2.10.6. Trách nhiệm của UBND huyện Nậm Nhùn, các huyện có phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước nằm trên địa bàn (các huyện Nậm Nhùn, Mường Tè)

2.10.7. Trách nhiệm của UBND huyện Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên (có phạm vi bảo vệ hồ chứa hồ chứa thủy điện Lai Châu nằm trên địa bàn)

2.10.8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có hành lang bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Lai Châu trên địa bàn

2.10.9. Trách nhiệm của Công an tỉnh Lai Châu

2.10.10. Trách nhiệm của Công an huyện, Công an các xã

Phần III. CÁC PHỤ LỤC

 

Giải thích các từ ngữ viết tắt:

Trong phương án này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- UBND: Ủy ban Nhân dân

- SONLAHPC: Công ty thủy điện Sơn La;

- EVNPSC: Trung tâm dịch vụ sửa chữa EVN;

- CBCNV: Cán bộ công nhân viên;

- HCLĐ: Phòng Hành chính và Lao động;

- KTAT: Phòng kỹ thuật và An toàn;

- KHVT: Phòng kế hoạch và Vật tư;

- TCKT: Phòng Tài chính Kế toán;

- PXVHLC: Phân xưởng vận hành Lai Châu;

- TT KSAT: Trung tâm kiểm soát an toàn công trình trên bậc thang thủy điện sông Đà;

- NMTĐ: Nhà máy thủy điện;

- CTTĐ: Công trình thủy điện;

- ANTT: An ninh trật tự;

- TTATXH: Trật tự an toàn xã hội;

- PCCC&CNCH: Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;

- PCTT&TKCN: Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;

- TBVLC1,2,3,4,5,6: Trạm bảo vệ Lai Châu 1,2,3,4,5,6;

 

Phần I: THÔNG TIN HỒ CHỨA

1.1. Cơ sở pháp lý

Phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Lai Châu được xây dựng theo:

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 01/01/2013;

- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;

- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23/11/2015;

- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/06/2017;

- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22/11/2019;

- Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 15/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường biện pháp quản lý, giám sát đối với tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ;

- Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi;

- Nghị định 126/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh Quốc gia.

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định lập quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;

- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn;

- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/09/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều;

- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/05/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/09/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng, chống thiên tai và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng, chống thiên tai và luật đê điều;

- Nghị định số 65/2019/NĐ-CP ngày 18/07/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/09/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.

- Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 16/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ đưa công trình Nhà máy thủy điện Lai Châu vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;

- Đề án đảm bảo an ninh, an toàn công trình Nhà máy thủy điện Lai Châu được UBND tỉnh Lai Châu ban hành tại quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 09/8/2019;

- Quy chế phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự công trình Thủy điện Lai Châu (số 42/QC-CA-TĐSL ngày 23/11/2018) giữa Công an tỉnh Lai Châu - Công ty Thủy điện Sơn La;

- Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 26/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành danh mục đập, hồ chứa thủy điện thuộc loại đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt;

- Quyết định số 740/QĐ-TTg ngày 17/06/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng;

- Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;

- Quyết định số 2156/QĐ-BCT ngày 22/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Lai Châu;

- Quyết định số 472/QĐ-BCT ngày 05/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục đập, hồ chứa thủy điện lớn, vừa, nhỏ trên địa bàn 02 tỉnh trở lên thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương;

- Quyết định số 18/2020/QĐ-TTg ngày 10/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ thiết lập khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ;

- Thông tư số 03/2012/TT-BTNMT ngày 12/4/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý, sử dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi;

- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/05/2019 của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

- Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08/07/2019 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện;

- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các văn bản pháp luật hiện hành khác liên quan.

1.2. Khái quát về chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện và tổ chức khai thác đập, hồ chứa thủy điện

1.2.1. Về chủ sở hữu đập, hồ chứa

- Tên Chủ sở hữu: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

- Địa chỉ: số 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội

- Số điện thoại: 02466946731        Fax: 02437725192

- Website: http://www.evn.com.vn

1.2.2. Về tổ chức khai thác đập, hồ chứa

- Tên Đơn vị: Công ty Thủy điện Sơn La

- Địa chỉ: Số 56 đường Lò Văn Giá, tổ 03, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

- Số điện thoại: 02122240030 Fax: 02123751106

- Website: http://www.sonlahpc.com.vn

1.3. Khái quát về đập, hồ chứa nước công trình thủy điện

1.3.1. Tên đập, hồ chứa

Công trình thủy điện Lai Châu:

- Bố trí tổng thể công trình: theo phương án Nậm Nhùn III-1.

- Loại đập dâng: Đập bê tông trọng lực, một phần áp dụng công nghệ thi công đầm lăn (RCC)

- Cao trình đỉnh đập: 303 m

- Chiều cao lớn nhất: 137 m

- Chiều dài đỉnh đập dâng và đập tràn: 612 m

- Chiều rộng đỉnh đập: 12 m

- Công trình xả lũ vận hành: Xả sâu n x (BxH) = 2 x (4x6)m

                                             Xả mặt n x (BxH) = 6 x (14.5x20)m

- Tuyến năng lượng: Bao gồm cửa lấy nước, đường ống dẫn nước áp lực tiết diện tròn, đường kính trong 10,5m bố trí riêng cho từng tổ máy, nhà máy thuỷ điện sau đập tại lòng sông kiểu hở, tổ máy trục đứng.

1.3.2. Cấp công trình theo thiết kế được duyệt

Cấp công trình: Cấp đặc biệt.

Tiêu chuẩn thiết kế: Sử dụng tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam, các tiêu chuẩn của Liên Xô cũ, Liên bang Nga, Hoa Kỳ và IEC.

1.3.3. Phân loại đập, hồ chứa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP

Đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt.

1.3.4. Nhiệm vụ của công trình

Cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia;

Tham gia cấp nước cho đồng bằng sông Hồng về mùa kiệt;

Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu, tỉnh Điện Biên và vùng Tây Bắc.

1.3.5. Địa điểm xây dựng

Công trình thủy điện Lai Châu được xây dựng tại thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu.

Khu vực hồ chứa nằm trải dài trên địa bàn 03 huyện thuộc 2 tỉnh Điện Biên, Lai Châu, các huyện thuộc khu vực lòng hồ thủy điện Lai Châu như sau:

* Tỉnh Điện Biên:

- Huyện Nậm Pồ (bờ phải).

* Tỉnh Lai Châu:

- Huyện Nậm Nhùn (bờ trái, bờ phải)

- Huyện Mường Tè (bờ trái, bờ phải)

1.3.6. Thời điểm khởi công, thời điểm đưa đập, hồ chứa vào khai thác, sử dụng

TT

Mục tiêu

Tiến độ thực hiện

1

Khởi công

05/01/2011

2

Ngăn sông Đà đợt 1

24/04/2012

3

Ngăn sông Đà đợt 2 (lấp kênh)

15/10/2014

4

Nút cống dẫn dòng (tích nước)

20/06/2015

5

Phát điện tổ máy số 1

14/12/2015

6

Phát điện tổ máy số 2

20/6/2016

7

Phát điện tổ máy số 3

09/11/2016

8

Hoàn thành dự án

20/12/2016

1.4. Khái quát tình hình dân cư và an ninh trật tự nơi xây dựng đập, hồ chứa

1.4.1. Tình hình dân cư

Công trình NMTĐ Lai Châu được xây dựng trên sông Đà, thuộc địa phận thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Dân cư trong vùng đa số là dân tộc thiểu số: Thái, La Hủ, Cống, Mông… Nhìn chung đồng bào các dân tộc có đời sống thu nhập thấp chủ yếu sản xuất cây lương thực và chăn nuôi, dân trí thấp, phong tục tập quán còn lạc hậu.

Dân số toàn tỉnh có 460.196 người (tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019), gồm 20 dân tộc cùng sinh sống. Trong đó, ở Thành thị có 81.777 người (17,8%); ở Nông thôn có 378.419 người (82,2%).

1.4.2. Tình hình an ninh trật tự nơi xây dựng đập

Tình hình an ninh chính trị: cơ bản ổn định, chưa phát hiện có vụ việc liên quan đến an ninh Quốc gia.

Tình hình TTATXH: các lực lượng chức năng Công an tỉnh đã làm tốt công tác phòng ngừa xã hội, phòng ngừa nghiệp vụ; tấn công truy quét các loại tội phạm, triệt xóa các ổ nhóm tệ nạn, tội phạm về ma túy, trật tự xã hội. Do vậy, tình hình an ninh trật tự tại công trình, vùng ngập lòng hồ và các khu, điểm tái định cư thủy điện cơ bản ổn định.

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nảy sinh nhiều yếu tố phức tạp về an ninh trật tự như:

- An ninh nông thôn, an ninh biên giới một số địa bàn còn tiềm ẩn nhân tố gây mất ổn định chính trị, xã hội. Các thế lực thù địch tiếp tục lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo, đẩy mạnh hoạt động “diễn biến hòa bình” chống phá quyết liệt hơn. Hoạt động tuyên truyền “Vương quốc Mông”, tuyên truyền đạo trái pháp luật, tình hình di cư tự do, khiếu kiện, đền bù, giải tỏa, di dân, tái định cư một số bản xã chưa giải quyết dứt điểm. Hoạt động của một số loại tội phạm có chiều hướng gia tăng như tội phạm ma túy, tội phạm do nguyên nhân xã hội, buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới, trộm cắp tài sản, tệ nạn xã hội…

- Tình trạng người dân và phương tiện qua lại vùng lõi của công trình (do lịch sử để lại phía thượng lưu công trình có bến đò dân sinh) mặc dù kiểm soát người và phương tiện qua lại đã có xác nhận của UBND thị trấn, huyện Nậm Nhùn. Do người và phương tiện đi lại, khai thác, đánh bắt hải sản tại các điểm lân cận đã gây nên một số tình hình phức tạp về an ninh trật tự, tình hình xâm phạm hành lang an toàn công trình thủy điện chưa được xử lý, giải quyết triệt để đã làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sự an toàn của khu vực thượng lưu, có thể tác động, ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình.

- Theo Công an tỉnh Lai Châu đánh giá CTTĐ Lai Châu sẽ có thể là mục tiêu của hoạt động thu thập tin tức tình báo, lôi kéo móc nối, cài cắm cơ sở vào nội bộ, khủng bố phá hoại của các thế lực thù địch.

1.5. Sơ đồ phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa và bố trí lực lượng bảo vệ

1.5.1. Sơ đồ phạm vi bảo vệ đập

Phạm vi bảo vệ đập, công trình chính

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 21, Nghị định 114/NĐ-CP ngày 04/09/2018 quy định: vùng phụ cận của đập có phạm vi được tính từ chân đập trở ra. Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu là 300m; đập cấp I tối thiểu là 200m; đập cấp II tối thiểu là 100m; đập cấp III tối thiểu là 50m; đập cấp IV tối thiểu là 20m. Đập thủy điện Lai Châu là cấp đặc biệt do vậy phạm vi vùng phụ cận của đập có phạm vi tối thiểu 300m từ chân đập trở ra. Cụ thể, phạm vi HLBV CTTĐ Lai Châu đã được UBND tỉnh Lai Châu cấp quyền sử dụng đất cho EVN (EVN giao SONLAHPC quản lý) theo quyết định số 515/QĐ-UBND ngày 30/5/2017, với khoảng cách từ đập đến thượng lưu là 1.600 m, đến hạ lưu là 3.200 m.

Bản đồ hành lang bảo vệ công trình

Đối với đập Lai Châu do tính chất an ninh đặc biệt, hành lang bảo vệ công trình chính được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kèm theo Hồ sơ đề nghị đưa công trình NMTĐ Lai Châu vào danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh Quốc gia.

Phạm vi bảo vệ hồ chứa

Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ “về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi”, nay được quy định tại Điều 12 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ “về quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước”. Phạm vi bảo vệ hành lang hồ chứa thủy điện Lai Châu được quy định bởi hệ mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa được xây dựng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lai Châu và một phần nhỏ trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo các Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 15/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phê duyệt phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa CTTĐ Lai Châu - khu vực tỉnh Lai Châu và Quyết định số 1119/QĐ-UBND ngày 8/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa CTTĐ Lai Châu - khu vực Điện Biên.

Phạm vi bảo vệ đập, công trình chính và hồ chứa nước thủy điện Lai Châu là cơ sở pháp lý để Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành và các đơn vị liên quan quản lý, thực hiện theo chức năng và nhiệm vụ.

1.5.2. Bố trí lực lượng bảo vệ công trình

Hành lang bảo vệ CTTĐ Lai Châu có địa hình phức tạp, bị chia cắt nhiều. Do đó, để đảm bảo công tác an ninh trật tự, an toàn công trình, Phương án bố trí lực lượng bảo vệ của SONLAHPC gồm 8 điểm chốt (theo Phương án phòng, chống khủng bố, bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh Quốc gia - công trình thủy điện Lai Châu (Phương án số 417/PA-BCĐ ngày 09/6/2020) của Ban chỉ đạo phòng chống khủng bố tỉnh Lai Châu). Do đó, để đảm bảo công tác an ninh trật tự, an toàn, Phương án bố trí lực lượng bảo vệ của SONLAHPC bố trí 8 điểm chốt, trong đó có 6 trạm gác, 2 trạm trực kiểm soát, đảm bảo an ninh an toàn phạm vi vùng nước dùng riêng thượng, hạ lưu, 01 nhóm tuần tra di động, 04 điểm trực camera (Phòng ĐKTT, Trạm bảo vệ số 1, Trạm Bảo vệ số 2, Trụ sở Trung đội Cảnh sát Bảo vệ NMTĐ Lai Châu).

Tổng số nhân viên bảo vệ được bố trí tại các trạm gác của Công ty là 14 người, bố trí lực lượng bảo vệ tại 3 điểm chốt (số 1, số 2, số 3, trong đó trạm số 1 và số 2 có hệ thống theo dõi camera), trực liên tục 24/24 giờ và 01 nhóm tuần tra di động; Ngoài các ngày làm việc, trong các ngày Lễ, Tết có bố trí tăng cường lực lượng trực bảo vệ.

Lực lượng Công an tỉnh Lai Châu (Trung đội Cảnh sát Bảo vệ NMTĐ Lai Châu) bố trí 45 chiến sĩ, thực hiện tuần tra phạm vi bảo vệ các phạm vi thượng lưu đập và hạ lưu đập, trực gác vũ trang 24/24h tại trạm bảo vệ số 01 (trực cùng nhân viên Bảo vệ Công ty), số 4, số 5, số 6 và trực chỉ huy tại trụ sở Trung đội.

Lực lượng tuần tra kiểm soát vùng nước riêng do Công ty thuê Công ty cổ phần Đường Sông Sơn La bảo vệ tại 02 Trạm bảo vệ, quản lý vận hành hệ thống tín, báo hiệu vùng nước riêng thượng, hạ lưu đập thủy điện Lai Châu.

Lực lượng dân quân tự vệ: gồm 01 Trung đội SMPK 12,7mm tại NMTĐ Lai Châu (do Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lai Châu ra quyết định thành lập, theo Quyết định số 1221/QĐ-BCH ngày 24/5/2019) gồm 15 chiến sĩ. Các chiến sĩ này cũng là những thành viên nòng cốt của Đội PCCC&CNCH Công ty của các Tổ xung kích PCTT&TKCN tại công trình. Đây chính là lực lượng sẵn sàng đối phó với mọi biểu hiện xâm phạm an ninh - an toàn công trình, tham gia chữa cháy, phòng chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai, cứu hộ cứu nạn tại các khu vực trong công trình, khi có lệnh huy động của Ban chỉ huy quân sự Công ty. Định kỳ hàng năm, Công ty Thủy điện Sơn La xây dựng Kế hoạch công tác dân quân tự vệ, Kế hoạch công tác tự vệ và Kế hoạch huấn luyện chiến đấu dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật dân quân tự vệ và trình Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt. Bên cạnh đó, trong các dịp lễ, tết lớn (Quốc khánh, tết nguyên đán…), sự kiện chính trị quan trọng (Đại hội đảng; Bầu cử quốc hội, hội đồng nhân dân…), Công ty đều xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nghiêm túc công tác trực sẵn sàng chiến đấu đối với lực lượng tự vệ của Công ty.

Ngoài ra, theo Quy chế phối hợp giữa Công ty thủy điện Sơn La và Công an tỉnh Lai Châu, Công ty còn phối hợp với lực lượng Công an huyện Nậm Nhùn, Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH Công an tỉnh Lai Châu trong công tác PCCC&CNCH để đảm bảo ANTT Công trình (Quy chế phối hợp số 201/QCPH-PC07-TĐSL ngày 19/02/2019).

Trong phạm vi HLBV CTTĐ Lai Châu, Công ty Thủy điện Sơn La đã xây dựng 2 biển báo để nhân dân trên địa bàn, khách thăm quan biết về các nội dung quy định của pháp luật liên quan đến bảo vệ công trình quan trọng liên quan an ninh Quốc gia.

Ảnh: Sơ đồ phạm vi HLBV CTTĐ Lai Châu tại cổng vào Nhà máy thủy điện Lai C


Bảng: Bố trí lực lượng bảo vệ công trình

TT

Tên trạm gác

Vị trí

Phạm vi bảo vệ

Nhiệm vụ

Lực lượng bảo vệ

Thời gian trực bảo vệ

Công cụ hỗ trợ

1

Trạm bảo vệ số 1

Cổng vào CTTĐ Lai Châu

- Toàn bộ khu vực Trạm bảo vệ số 1;

- Khu vực hành lang bảo vệ hạ lưu CTTĐ Lai Châu phía bờ phải, bờ trái

Kiểm soát người, phương tiện ra vào công trình, đi qua hành lang bảo vệ công trình để lên bến đò dân sinh phía thượng lưu.

4 NVBV và 4 chiến sĩ cảnh sát

24/24

- 01 bộ máy tính có màn hình kết nối với hệ thống camera giám sát công trình

- 01 điện thoại cố định

- 01 bộ đàm

- 01 đèn pin

- 01 gậy cao su.

2

Trạm bảo vệ số 2

Cổng vào CTTĐ Lai Châu

- Toàn bộ khu vực Trạm gác số 2;

- Sân nhà máy;

- Toàn bộ khu vực hạ lưu cửa xả nhà máy.

Kiểm soát người, phương tiện, vật tư, thiết bị ra vào nhà máy.

4 NVBV

24/24

- 01 bộ máy tính có màn hình kết nối với hệ thống camera giám sát công trình

- 01 máy dò chất nổ cầm tay

- 01 điện thoại cố định

- 01 bộ đàm

- 01 đèn pin

- 01 gậy cao su.

3

Trạm bảo vệ số 3

Vị trí tại cổng vào Công ty

Toàn bộ khu điều hành sản xuất của SONLAHPC tại thị trấn Nậm Nhùn

Kiểm soát người, phương tiện, vật tư, thiết bị ra vào khu ĐHSX.

4 NVBV

24/24

- 01 điện thoại cố định

- 01 bộ đàm

- 01 đèn pin

- 01 gậy cao su.

4

Trạm bảo vệ số 4

Bờ trái đập thủy điện Lai Châu

- Khu vực bờ trái đập thủy điện Lai Châu, bao gồm cả các bờ mái dốc trong hành lang bảo vệ;

- Các phạm vi thượng, hạ lưu phía bờ trái đập thủy điện Lai Châu;

- Khu vực cửa nhận nước và đường giao thông trên đỉnh đập thủy điện Lai Châu.

Kiểm soát người, phương tiện ra vào làm việc khu vực bờ trái đập thủy điện Lai Châu.

4 chiến sĩ cảnh sát

24/24

- 01 Xe máy

- 01 điện thoại cố định

- 01 bộ đàm

- 01 đèn pin

- 01 gậy cao su.

5

Trạm bảo vệ số 5

Bờ phải đập thủy điện Lai Châu

- Khu vực bờ phải đập thủy điện Lai Châu, bao gồm cả các bờ mái dốc trong hành lang bảo vệ;

- Các phạm vi thượng, hạ lưu phía bờ phải đập thủy điện Lai Châu;

- Khu vực đập tràn và đường giao thông trên đỉnh đập thủy điện Lai Châu.

Kiểm soát người, phương tiện ra vào làm việc khu vực bờ trái đập thủy điện Lai Châu.

5 chiến sĩ cảnh sát

24/24

- 01 điện thoại cố định

- 01 bộ đàm

- 01 đèn pin

- 01 gậy cao su.

6

Trạm bảo vệ số 6

Khu vực thượng lưu bờ trái CTTĐ Lai Châu

Khu vực phạm vi thượng phía bờ trái CTTĐ Lai Châu.

Phạm vi thượng phía bờ trái đập thủy điện Lai Châu

4 chiến sĩ cảnh sát

24/24

- 01 điện thoại cố định

- 01 bộ đàm

- 01 đèn pin

- 01 gậy cao su.

7

Chốt kiểm soát thượng lưu

Bờ trái thượng lưu hồ

Vùng nước cấm thượng lưu đập TĐ Lai Châu

Kiểm tra, xử lý các phương tiện, đường thủy, hành vi bơi lội, đánh bắt cá dưới mọi hình thức vi phạm vùng nước cấm thượng lưu. Vận hành hệ thống phao tiêu, biển báo theo quy định.

6 người thuộc đội hỗ trợ công tác đảm bảo an toàn vùng nước cấm thượng lưu

24/24

- 01 điện thoại cố định

- 02 ca nô

- 01 còi hú, 01 loa cầm tay

8

Chốt kiểm soát hạ lưu

Bờ trái hạ lưu đập

Vùng nước cấm hạ lưu đập TĐ Lai

Châu

Kiểm tra, xử lý các phương tiện, đường thủy, hành vi bơi lội, đánh bắt cá dưới mọi hình thức vi phạm vùng nước cấm hạ lưu. Vận hành hệ thống phao tiêu, biển báo theo quy định.

6 người thuộc đội hỗ trợ công tác đảm bảo an toàn vùng nước cấm hạ lưu

24/24

- 01 điện thoại cố định

- 01 ca nô

- 01 còi hú, 01 loa cầm tay

Ghi chú: Ngoài các vị trí trực cố định trong bảng trên, hàng ngày lực lượng bảo vệ của Công ty và Trung đội cảnh sát bảo vệ định kỳ thực hiện tuần tra 4 lần/ngày đi tuần, các phạm vi khác, các tuyến đường nội bộ trong phạm vi HLBV CTTĐ Lai Châu.


Phần II. NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ ĐẬP

2.1. Đặc điểm địa hình, thông số thiết kế, sơ đồ mặt bằng bố trí công trình và chỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước

2.1.1 Đặc điểm địa hình công trình

Vùng đập đặc trưng bởi địa hình núi cao - trung bình, phân cắt có cao độ tuyệt đối trên 2000m xuống trên dưới 1000m. Phạm vi nghiên cứu trong diện hẹp hoàn toàn nằm trong bề mặt sườn dọc theo thung lũng sông Đà lên cao trình dưới 400m.

- Bề mặt sườn bóc mòn xâm thực: dọc theo 2 bên thung lũng sông Đà và các thung lũng suối lớn. Bề mặt sườn phát triển trên các thành tạo đá macma xâm nhập granit và phun trào bazan, andezit và các thành tạo đá trầm tích hệ tầng Nậm Cười, hệ tầng sông Đà, hệ tầng Nậm Pồ và hệ tầng suối Bàng, trên bề mặt sườn hầu hết bị phủ bởi lớp đất sườn tàn tích, sườn dốc trung bình 30°, nhiều nơi tới 35-45°. Vào mùa mưa các dòng chảy tạm thời được hình thành có chỗ đã rửa xói, cắt sâu vào bề mặt sườn tạo nên các rãnh xói, mương xói. Quá trình xâm thực của các dòng chảy đào xói theo chiều sâu, mở rộng theo chiều ngang và phát triển về phía trên khiến bề mặt sườn bị phân cắt mạnh.

- Địa hình karst: các thành tạo cacbonnat xuất hiện trong hệ tầng sông Đà phần trên phân lớp mỏng xen kẹp trong các đá trầm tích lục nguyên, ít gặp đá vôi dạng khối. Trong điều kiện ngoại sinh, những khối vôi lộ trên bề mặt nước mưa hòa tan rửa lũa tạo nên dạng địa hình carư. Vùng nghiên cứu gặp ở khu vực Mường Mô chạy dọc theo sông khoảng 2-3km, không lộ liên tục. Khu vực bờ phải thuộc bản Sao Hai một số khối vôi lộ ở trên cao trình 300-400m. Địa hình ở 2 khu vực trên là dạng sót nổi trên địa hình sườn bóc mòn xâm thực.

- Địa hình tích tụ: vùng nghiên cứu thuộc vùng nâng, các dòng chảy thực hiện cơ bản là phá hủy xâm thực sâu. Trầm tích aluvi lòng sông lấp đầy các hẻm xâm thực có thành phần là cuội tảng lẫn cát. Bề dày thay đổi theo mức độ xâm thực của từng đoạn sông, giao động từ 0-30m. Tại khu vực tuyến Nậm Nhùn từ tuyến I đến tuyến III bề dày lớp aluvi lòng sông giao động từ 5-30m.

+ Bãi bồi ven sông ít gặp và có dạng hẹp 5-10m, ở các suối lớn như Nậm Bum có gặp những bãi bồi thấp chiều dài tới hàng 100-200m, thành phần của bãi bồi chủ yếu là cuội tảng lẫn cát, chiều dày 1-5m.

+ Bãi bồ cao gặp ở các suối lớn như Nậm Bum, Nậm Mô, cao độ tương đối bề mặt tùy thuộc vào vị trí cụ thể giao động từ 4-9m (so với mực nước sông mùa cạn). Các bãi bồi cao thường có cấu tạo 2 lớp: phần dưới là tảng, cuội lẫn cát; phần trên là á cát, cát hạt mịn lẫn bụi sét, bề dày khoảng vài mét đến 5-6m.

+ Sông Đà trong phạm vi nghiên cứu không quan sát được các bậc thềm cổ. Thềm sông bậc I chỉ quan sát được ở các suối lớn như Nậm Bum, Nậm Nhạt ở dạng nhỏ, hẹp rời rạc (ngoài phạm vi nghiên cứu).


Mặt bằng bố trí cụm công trình đầu mối thủy điện Lai Châu

 

Phạm vi và vị trí mốc hành lang bảo vệ CTTĐ Lai Châu

 


2.1.2. Thông số thiết kế công trình

Thông số

Đơn vị

Trị số

1. Vị trí xây dựng

 

 

- Trên sông

 

Đà

- Tỉnh

 

Lai Châu

- Cấp công trình

 

Đặc biệt

2. Thủy văn

 

 

- Diện tích lưu vực

km2

26000

- Diện tích mặt hồ ứng với mực nước dâng bình thường

km2

39,63

- Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm

m3/s

851

- Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P = 0.01%

m3/s

21711

- Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra PMF

m3/s

27823

3. Hồ chứa

- Cao trình mực nước dâng bình thường

m

295

- Cao trình mực nước chết

m

265

- Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế

m

297,68

- Cao trình mực nước hồ kiểm tra

m

302,95

- Dung tích toàn bộ hồ chứa

106m3

1215.1

- Dung tích hữu ích

106m3

799.7

- Dung tích chết

106m3

415.4

- Dung tích phòng lũ

106m3

0

4. Đập tràn

- Dạng đập tràn

Tràn xả lũ mặt cắt dạng WES

- Hình thức xả

Xả sâu, xả mặt

- Lưu lượng xả thiết kế lớn nhất

m3/s

20.730

- Cao trình ngưỡng tràn xả mặt

m

275

- Số cửa xả mặt

cái

6

- Kích thước 1 cửa xả mặt

bxh

14,5x20

- Cao trình ngưỡng xả sâu

m

221

- Số cửa xả sâu

cái

2

- Kích thước 1 cửa xả sâu

bxh

4x6

- Hình thức đóng mở xả sâu và xả mặt

Điều tiết bằng van cung, xi lanh thủy lực

5. Đập chính

- Cấp của đập

Cấp đặc biệt

- Tiêu chuẩn thiết kế

Các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam, các tiêu chuẩn của Liên Xô cũ, Liên bang Nga, Hoa Kỳ và IEC

- Loại đập

Đập bê tông trọng lực, một phần thi công bằng công nghệ bê tông đầm lăn (RCC)

- Cao trình đỉnh đập

m

303

- Chiều dài theo đỉnh đập

m

612

- Chiều rộng đỉnh

m

12

- Chiều cao lớn nhất

m

137

6. Nhà máy

- Công suất lắp máy

MW

1200

- Công suất đảm bảo

MW

161

- Số tổ máy

tổ

3

- Cột nước lớn nhất Hmax

m

95,25

- Cột nước nhỏ nhất Hmin

m

59.79

- Cột nước tính toán Htt

m

80,5

- Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy

m3/s

1664.2

- Sản lượng điện trung bình nhiều năm

106 kWh

4.670,83

2.2. Tình hình quản lý, khai thác và bảo vệ đập, hồ chứa nước

2.2.1. Kê khai đăng ký an toàn đập, hồ chứa nước

- Tờ khai đăng ký an toàn đập, hồ chứa nước được SONLAHPC lập và gửi Sở Công Thương theo Công văn số 691/TĐSL-KTAT ngày 22/6/2016.

- SONLAHPC đã thực hiện khai báo cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa thủy điện Lai Châu, theo nghị định 114/2018 ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và Thông tư 09/2019/TT-BCT ngày 08/7/2019 của Bộ Công thương Quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

2.2.2. Quy trình vận hành hồ chứa nước

Hiện tại, SONLAHPC đang vận hành hồ chứa thủy điện Lai Châu theo các quy trình:

- Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng ban hành kèm theo Quyết định số 740/QĐ-TTg ngày 17/06/2019 của Thủ tướng Chính phủ (Quy trình 740).

- Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Lai Châu Ban hành kèm theo Quyết định số 2156/QĐ-BCT ngày 22/6/2018 của Bộ Công Thương (QT2156).

2.2.3. Tổ chức thực hiện quy trình vận hành hồ chứa nước

Công ty luôn chủ động chỉ đạo, tổ chức phổ biến thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy trình 740 và QT 2156.

Thực hiện đầy đủ các quy định trong Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Lai Châu và các quy định, chỉ đạo của các Bộ, ngành trong công tác vận hành hồ chứa trong mùa mưa, đáp ứng nhu cầu nước trong mùa khô hằng năm và phát điện với hiệu quả cao.

Công ty đã tổ chức lập và phê duyệt các quy trình vận hành, bảo trì, xử lý các sự cố, hạng mục công trình, thiết bị quan trắc, công tác vận hành cửa van đập tràn, cửa nhận nước.

Ngoài ra trước mùa mưa lũ hàng năm Công ty đều chủ động cập nhật thực trạng, thông tin để ký Quy chế phối hợp với Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai tỉnh Lai Châu để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành hồ chứa.

2.2.4. Quan trắc công trình đập, hồ chứa nước

Hệ thống thiết bị quan trắc Công trình thuỷ điện Lai Châu được sử dụng để quan trắc trạng thái của các công trình chính, hệ thống thiết bị quan trắc được lắp đặt trong quá trình thi công và hoàn thành lắp đặt hệ thống từ thời điểm đưa công trình vào vận hành để kịp thời ghi nhận chế độ làm việc của kết cấu xây dựng so với thiết kế. Hệ thống thiết bị quan trắc phải đảm bảo thu thập thông tin một cách chính xác, tin cậy về trạng thái của công trình.

Tổng số thiết bị quan trắc lắp đặt trên CTTĐ Lai Châu đến tháng 4/2021 là 1.344 thiết bị cho các hạng mục: Thân đập, nền đá dưới móng đập và phần tiếp giáp với bờ; đập tràn vận hành và các tấm gia cố đáy sông phía hạ lưu; khu vực nhà máy thủy điện bao gồm cửa lấy nước và đường ống áp lực; gian máy của nhà máy thủy điện và buồng xoắn. Thành phần quan trắc bao gồm:

- Quan trắc chuyển vị các công trình chính và nền đá gốc.

- Quan trắc áp lực tĩnh và chế độ thấm trong giới hạn công trình chính và nền đá gốc.

- Quan trắc địa chấn.

- Quan trắc khí tượng thuỷ văn.

- Hệ thống thu thập dữ liệu.

- Thiết bị quan trắc CTTĐ Lai Châu được bố trí tại 8 mặt cắt chính từ IL1 ÷ IL8 cụ thể như sau:

Hình: Mặt cắt quan trắc chính CTTĐ Lai Châu

Ngoài ra các thiết bị được bố trí lắp đặt tại hành lang thân đập, đỉnh đập, tường biên dốc nước, nhà máy, hai vai gồm:

- Các mốc đo chuyển vị (trong hệ thống mốc thủy chuẩn);

- Hố khoan đo mực nước ngầm hai vai công trình;

- Thiết bị đo khe đặt trên bề mặt.

Tổng số thiết bị quan trắc lắp đặt trên CTTĐ Lai Châu đến tháng 4/2021 là 1.343 thiết bị (trong đó có 78 dây nhiệt độ gồm 547 mắt nhiệt để kiểm soát nhiệt độ bê tông). Năm 2020, Công ty đã tổ chức sửa chữa, thay thế 02 cảm biến hư hỏng đảm bảo thu thập đầy đủ, liên tục số liệu quan trắc. Công tác thu thập số liệu quan trắc thường xuyên, đúng, đủ theo tần suất quy định tại các Quy trình quản lý, vận hành hệ thống thiết bị quan trắc. Trong đó 1.179/1.343 cảm biến (chiếm 87,8%) đấu nối vào hệ thống thu thập số liệu quan trắc tự động (ADAS) với tần suất 24/24h; 22/1343 cảm biến (chiếm 1,6%) thu thập bằng phương pháp thủ công tần suất từ 1-2 lần/tuần và số lượng 145 mốc trắc đạc (chiếm 10,6%) được thu thập theo chu kỳ 02 lần/năm (tại mực nước hồ chứa ở MNDBT và MNC).

Toàn bộ các số liệu quan trắc của công trình được theo dõi, quản lý trên phần mềm Vista Data Vision Version 2018 (VDV 2018) với các chức năng chính như hiển thị dữ liệu theo thời gian thực, tự động gửi cảnh báo (cảnh báo về hiện tượng mất tín hiệu cảm biến, vượt giới hạn …) và báo cáo tự động định kỳ đến nhân viên quản lý vận hành. Ngoài ra, Công ty tổ chức quan trắc trực quan thường xuyên phạm vi công trình đầu mối, nhà máy thủy điện kết hợp với việc phân tích diễn biến số liệu quan trắc, từ đó đề xuất các phương án xử lý đảm bảo vận hành an toàn công trình.

2.2.5. Quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng

2.2.5.1. Trạm đo mưa tự động

Nhằm nâng cao công tác dự báo lưu lượng đến hồ phục vụ công tác vận hành an toàn, hiệu quả các hồ chứa trên bậc thang sông Đà. Theo chỉ đạo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, SONLAHPC đã lắp đặt và đưa vào vận hành 04 trạm đo mưa tự động trên lưu vực lòng hồ Lai Châu. Số liệu thu thập ổn định, tự động cập nhật lên Web “kttv.vrain.vn”, các đơn vị liên quan có thể truy cập và sử dụng dữ liệu này trong công tác dự báo, đặc biệt là các địa phương để cảnh báo cho nhân dân khu vực lòng hồ và hạ du. Danh sách các trạm đo mưa tự động như bảng sau.

Bảng: Danh sách trạm đo mưa đã lắp đặt lưu vực hồ Lai Châu

TT

Tên, loại trạm

Vị trí

Vĩ độ

Kinh độ

1

Mù Cà

Điểm trường Gò Cứ, Mù Cà, Mường Tè, Lai Châu

22°25'6.00"N

102°24'32.00"E

2

Mường Toong

Mường Toong, Mường Nhé Điện Biên

22° 9'19.00"N

102°34'19.00"E

3

Nậm Ban

Trung y tế xã Nậm Ban, Nậm Ban, Nậm Nhùn, Lai Châu

22°23'37.00"N

103° 7'26.00"E

4

Nậm Hàng 1

Bản Huổi Van, Nậm Hàng, Nậm Nhùn, Lai Châu

22°12'59.00"N

102°59'26.00"E

2.2.5.2. Quan trắc trạm thủy văn thượng nguồn sông Đà (trạm Kẻng Mỏ)

Thực hiện theo chỉ đạo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại văn bản số 675/EVN-KTSX-KH ngày 08/02/2018 giao Công ty thực hiện nghiên cứu phương án vận hành hồ chứa theo thời gian thực trên bậc thang thủy điện sông Đà. Tháng 6/2018, SONLAHPC đã tiến hành khảo sát lựa chọn vị trí, thiết bị để lắp đặt đo quan trắc tự động các yếu tố mưa, mực nước và lưu lượng nước chảy vào Việt Nam trên dòng chính Sông Đà. Vị trí đặt trạm thủy văn/đo mưa Kẻng Mỏ cách ngã ba biên giới sông 200m, nơi nhập lưu của Sông Lý Tiên & nhánh suối chảy vào Sông Đà trên lãnh thổ Việt Nam (vị trí cột mốc biên giới số 18, 19). Tại vị trí này có những điều kiện thuận lợi để lắp thiết bị quan trắc lưu lượng nước/mực nước: có cây cầu treo để thuận tiện gắn thiết bị trên đó và chiều cao của cầu phù hợp với thiết bị đo lưu lượng nước/mực nước bằng sóng Rada.

Phương án thu thập số liệu quan trắc tự động lưu lượng nước/mực nước/mưa tại Kẻng Mỏ đưa vào vận hành, khai thác từ tháng 8/2018 đã giúp cho việc kiểm soát, dự báo và cảnh báo lũ từ thượng nguồn Sông Đà trên địa phận Trung Quốc chảy vào Việt Nam mà từ trước đến nay chúng ta chưa thực hiện được. Việc kiểm soát được lưu lượng nước trên địa phận Trung Quốc chảy vào Sông Đà không những giúp ích cho việc vận hành NMTĐ Lai Châu được an toàn hiệu quả mà còn góp phần xây dựng ngân hàng dữ liệu thủy văn/mưa phục vụ vận hành Quy trình điều tiết liên hồ chứa và thực hiện mục tiêu nghiên cứu phương án vận hành hồ chứa theo thời gian thực trên bậc thang thủy điện sông Đà.

Hình: Hình ảnh vị trí lắp đặt thiết bị đo lưu lượng/mực nước

Công ty thủy điện Sơn La đang trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam đề án Mua sắm số liệu khí tượng thủy văn phục vụ vận hành hồ chứa theo thời gian thực.

2.2.6. Kiểm tra đập, hồ chứa nước

- Đối với hồ chứa:

+ Thời điểm kiểm tra: Định kỳ trước và sau mùa lũ hàng năm và kiểm tra đột xuất khi phát hiện bất thường (trong năm 2020-2021 không có hiện tượng bất thường).

+ Kết quả từng đợt kiểm tra: Không phát hiện bất thường lớn, một số vị trí sạt trượt cục bộ phạm vi nhỏ do tích nước gây nên được Công ty theo dõi kiểm soát hàng năm, kết hợp với việc quan trắc bồi lắng để đánh giá mức độ bồi lắng do ảnh hưởng của sạt trượt cục bộ.

+ Xử lý sau từng đợt kiểm tra: Công ty thường xuyên kiến nghị với cấp có thẩm quyền tại các cuộc họp với Hội đồng an toàn đập trên bậc thang sông Đà về công tác bảo vệ môi trường rừng, không những để đảm bảo môi trường nước mà còn bảo vệ bờ hồ.

- Đối với đập dâng, cửa nhận nước, tràn xả lũ:

+ Thời điểm kiểm tra: Thường xuyên hàng tuần theo Quy trình quan trắc trực quan của Công ty.

Công tác kiểm tra các hạng mục công trình được thực hiện kiểm tra, tổng kết, đánh giá hàng năm kết hợp công tác PCTT&TKCN. Sau kiểm tra thực hiện phân loại các công việc cần thực hiện ngay, công việc cần theo dõi, công việc đưa vào kế hoạch sửa chữa hàng năm, định kỳ.

+ Kết quả từng đợt kiểm tra:

Các công trình đập bê tông RCC, cửa nhận nước, đập tràn, đập vật liệu địa phương, Nhà máy thủy điện ở trạng thái làm việc bình thường, tin cậy và an toàn theo tính toán thiết kế, không xuất hiện bất thường.

Khu vực gia cố mái đào hố móng thượng/hạ lưu hai vai và các công trình gia cố sát chân đập đều ổn định. Hố xói và các công trình gia cố hố xói ổn định.

Các tuyến đường giao thông và công trình trên tuyến giao thông nội bộ phục vụ vận hành công trình ổn định, đảm bảo giao thông thông suốt.

Một số tồn tại nhỏ không ảnh hưởng tới an toàn công trình: Hệ thống thoát nước vai trái, vai phải đập, rãnh và cống thoát nước dọc và ngang đường giao thông nội bộ có nhiều đất đá lắng đọng, cây cỏ mọc dọc mương thoát nước và các hố thu.

+ Xử lý sau từng đợt kiểm tra

Đối với tồn tại nhỏ Công ty đã lập phương án kỹ thuật và lập kế hoạch tổ chức thực hiện phục vụ các công việc xong trước mùa mưa lũ.

Để nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn công trình, hàng năm Công ty đều khảo sát đánh giá, lập kế hoạch sửa chữa hàng năm trình Tập đoàn phê duyệt.

2.2.7. Kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước

SONLAHPC đã thực hiện kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước theo đúng các quy định hiện hành:

- Kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước lần 1 năm 2019.

Kết quả kiểm định cho thấy các đập vận hành ổn định, an toàn, đủ điều kiện vận hành khai thác, chống lũ theo quy định. Cụ thể:

- Công tác duy tu bảo dưỡng quản lý vận hành an toàn công trình đã được Công ty thực hiện đúng theo yêu cầu của Nghị định 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ;

- Công tác vận hành hồ chứa đáp ứng đúng các Quy trình 740 và QT 2156.

- Theo kết quả quan trắc và tính toán kiểm định, công trình đảm bảo an toàn về thấm, ổn định, biến dạng, có đủ khả năng chống lũ theo tiêu chuẩn công trình như thiết kế.

2.2.8. Bảo trì, sửa chữa đập, hồ chứa nước

Quy trình bảo trì các hạng mục công trình thủy điện Lai Châu được phê duyệt tại Quyết định số 1622/QĐ-EVN ngày 13/11/2020:

- Quy trình bảo trì công trình xây dựng QT.BTCTTC.01;

- Quy trình bảo trì thiết bị QT.BTTB.01.

Công tác sửa chữa, bảo trì công trình bao gồm bảo trì sửa chữa thường xuyên hàng năm và bảo trì sửa chữa lớn, sửa chữa khắc phục sự cố.

a. Công tác sửa chữa, bảo trì công trình xây dựng

+ Các công trình thủy công của công trình thủy điện Lai Châu (đập dâng, đập tràn, đập cửa nhận nước ...) được vận hành và bảo trì đảm bảo các yêu cầu thiết kế, công năng sử dụng, tính an toàn, ổn định và bền vững;

+ Công trình đầu mối, các kết cấu chịu áp lực kể cả móng và các phần tiếp giáp hai vai đập thỏa mãn các yêu cầu thiết kế về chống thấm;

+ Những hư hỏng của công trình xây dựng có nguy cơ gây tổn hại về con người và tài sản, làm hỏng các thiết bị, phương tiện và môi trường được sửa chữa ngay đảm bảo ổn định kết cấu, công năng của hạng mục công trình theo như thiết kế.

b. Công tác bảo trì thiết bị đập tràn theo quy định tại Quy trình bảo trì thiết bị

Công tác bảo trì hệ thống thiết bị áp dụng theo quy trình bảo trì được ban hành theo Quyết định 1622/QĐ-EVN và các quy trình bảo trì đơn lẻ đối với từng hệ thống thiết bị công nghệ của nhà sản xuất thiết bị và của Công ty viết ban hành cho một số thiết bị không có quy trình kèm theo thiết bị gồm:

- Cửa van, lưới chắn rác và khe dẫn hướng;

- Thiết bị nâng xi lanh thủy lực;

- Cầu trục chân dê.

c. Công tác duy tu, bảo dưỡng thiết bị đập tràn của Chủ sở hữu đập

- Công tác kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị tại đập tràn được thực hiện theo quy định trong kế hoạch sửa chữa thiết bị công trình trong từng quý, từng năm của nhà máy;

- Vào thời điểm đầu mùa lũ Công ty đã thực hiện công tác kiểm tra hệ thống thiết bị nêu trên tại các hạng mục đập tràn. Kiểm tra các hệ thống cung cấp điện (bao gồm cả hệ thống điện dự phòng) cho công tác vận hành thiết bị tại các hạng mục nêu trên;

- Sau khi kiểm tra, khi phát hiện các hiện tượng hỏng hóc, bất thường đã lập yêu cầu sửa chữa, xử lý với thời hạn phải hoàn thành trước mùa lũ;

- Các hiện tượng bất thường, trục trặc và sự cố của thiết bị đã được ghi chép và chuyển ngay cho phân xưởng Vận hành, Phòng Kỹ thuật và an toàn để tiến hành xử lý. Khi xử lý xong, đơn vị xử lý đã ghi rõ cách xử lý và lưu ý vận hành vào sổ;

- Các hệ thống thiết bị tại đập tràn sau khi kiểm tra xong (hệ thống thiết bị không bị hỏng hóc hoặc đã xử lý xong hỏng hóc) được vận hành thử theo quy định để đảm bảo các hệ thống thiết bị (đặc biệt là tại đập tràn) sẵn sàng vận hành khi có lũ;

- Việc đại tu thiết bị tại đập tràn được lập kế hoạch/dự án và triển khai thực hiện theo trình tự, quy định hiện hành. Việc bảo dưỡng duy tu định kỳ hoặc sửa chữa nhỏ các thiết bị vận hành tràn thông thường là do Công ty tự thực hiện;

- Đánh giá chung: Công ty đã tổ chức thực hiện các quy định về công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thiết bị tại đập tràn đã được ban hành và công tác duy tu, bảo dưỡng thiết bị tại đập tràn đảm bảo yêu cầu công tác vận hành, quản lý an toàn đập công trình thủy điện Lai Châu.

d. Công tác duy tu, bảo trì thiết bị quan trắc

- Tổng số thiết bị quan trắc lắp đặt trên công trình thủy điện Lai Châu đến tháng 4/2021 là 1.344 thiết bị. Toàn bộ các số liệu quan trắc của công trình được theo dõi, quản lý trên phần mềm Vista Data Vision Version 2018 (VDV 2018) với các chức năng chính như hiển thị dữ liệu theo thời gian thực, tự động gửi cảnh báo (cảnh báo về hiện tượng mất tín hiệu cảm biến, vượt giới hạn …) và báo cáo tự động định kỳ đến nhân viên quản lý vận hành, phân tích diễn biến số liệu quan trắc, từ đó đề xuất các phương án xử lý đảm bảo vận hành an toàn công trình.

- Để đảm bảo hệ thống làm việc ổn định cho số liệu tin cậy phục vụ kiểm soát an toàn đập. Công ty lập các kế hoạch năm, quý, tháng Bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị thuộc Hệ thống thiết bị quan trắc công trình, phục hồi chức năng và độ tin cậy cho các thiết bị, đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đảm bảo vận hành tin cậy đến kỳ sửa chữa tiếp theo.

- Đánh giá chung: Công ty đã thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống thiết bị quan trắc, đảm bảo yêu cầu công tác quản lý đập. Công tác sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế thiết bị quan trắc đảm bảo phục hồi chức năng và độ tin cậy cho các cảm biến, đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đảm bảo vận hành tin cậy đến kỳ sửa chữa tiếp theo.

2.2.9. Lắp đặt hệ thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập

Hiện nay, bằng các thiết bị giám sát đã được lắp đặt (đo mực nước thượng lưu và hạ lưu, lưu lượng chạy máy, lưu lượng qua tràn xả lũ). Hàng ngày, Công ty đã quan trắc và báo cáo đầy đủ các thông số qua trang Web https://quanly.dwrm.gov.vn của Cục Quản lý Tài nguyên nước; trang http://hothuydien.atmt.gov.vn của Cục KTAT&MTCN Bộ Công Thương; trang https://hochuathuydien.evn.com.vn của EVN. Đồng thời, Công ty đã cung cấp các tài khoản truy cập hệ thống Camera theo quy định của Quy trình vận hành liên hồ chứa, Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt và theo Thông tư 09/2019/TT-BCT ngày 08/7/2019 của Bộ Công Thương cho các cơ quan Ban ngành, địa phương và các đơn vị liên quan theo dõi, chỉ đạo theo quy định.

SONLAHPC đã lắp đặt và đưa vào vận hành hệ thống cảnh báo hạ du đập thủy điện Lai Châu với 06 hệ thống loa cảnh báo, 06 biển cảnh báo đặt tại 04 điểm thuộc thị trấn Nậm Nhùn, xã Nậm Hàng, xã Lê Lợi huyện huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu và phường Sông Đà thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên.

Trước khi UBND tỉnh cấp phép các hoạt động khai thác du lịch, nuôi trồng thủy sản, khai thác khoáng sản,... ở vùng hạ du (ngoài vùng nước riêng) đều lấy ý kiến của SONLAHPC, khi đó SONLAHPC yêu cầu các hoạt động này phải đảm bảo an toàn tuyệt đối khi vận hành tràn xả lũ, phát điện qua tổ máy đúng theo Quy chế phối hợp vận hành hồ chứa thủy điện Lai Châu đã ký với Ban chỉ huy PCTT&TKCN của tỉnh.

2.2.10. Phương án bảo vệ đập, hồ chứa

Được xây dựng và thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/09/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08/07/2019 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

Ngoài ra, các lực lượng tham gia bảo vệ công trình thủy điện Sơn La còn tuân thủ các quy định của Đề án đảm bảo an ninh, an toàn công trình NMTĐ Lai Châu được ban hành tại quyết định số (ban hành kèm theo quyết định 191/QĐ- UBND ngày 09/8/2019 của UBND tỉnh Lai Châu), Phương án phòng, chống khủng bố, bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh Quốc gia - công trình thủy điện Lai Châu (Phương án số 417/PA-BCĐ ngày 09/6/2020 của Ban chỉ đạo phòng chống khủng bố tỉnh Lai Châu) và Phương án bảo vệ công trình thủy điện Lai Châu (ban hành kèm theo Quyết định số 110/QĐ-TĐSL ngày 13/02/2020 của Công ty Thủy điện Sơn La). Bên cạnh đó, định kỳ hàng năm, Công ty Thủy điện Sơn La đều xây dựng Kế hoạch công tác dân quân tự vệ, Kế hoạch công tác tự vệ và Kế hoạch huấn luyện chiến đấu dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật dân quân tự vệ để trình Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt. Trong các dịp lễ, tết lớn (Quốc khánh, tết nguyên đán…), sự kiện chính trị quan trọng (Đại hội đảng; Bầu cử quốc hội, hội đồng nhân dân…), Công ty đều xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nghiêm túc công tác trực sẵn sàng chiến đấu đối với lực lượng tự vệ tại Nhà máy thủy điện Lai Châu.

2.2.11. Phương án ứng phó thiên tai

Phương án ứng phó thiên tai đã được Công ty lập và gửi các cơ quan, đơn vị liên quan để theo dõi, phối hợp và chỉ đạo:

- SONLAHPC đã có phương án ứng phó thiên tai ban hành theo Quyết định số 1658/QĐ-TĐSL ngày 31/12/2019.

- SONLAHPC đã có phương án ứng phó thiên tai ban hành theo Quyết định số 304/QĐ-TĐSL ngày 14/04/2021.

2.2.12. Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp

Ngày 27/10/2021, Bộ NN&PTNT đã có quyết định số 4181/QĐ-BNN-PCTT về việc phê duyệt tạm thời sản phẩm bản đồ ngập lụt hạ du các hồ chứa trong tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập bậc thang thủy điện sông Đà, căn cứ từ bản đồ ngập lụt đã được phê duyệt SONLAHPC sẽ xây dựng được Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trong năm 2022.

2.2.13. Bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập

Đã có Quyết định số 4181/QĐ-BNN-PCTT ngày 27/10/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt tạm thời sản phẩm bản đồ ngập lụt hạ du các hồ chứa trong tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập bậc thang thủy điện sông Đà.

2.2.14. Hệ thống cơ sở dữ liệu về đập, hồ chứa nước

Thực hiện Nghị định số 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập. Công ty đã cập nhật cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa thủy điện Lai Châu và gửi các cơ quan quản lý.

Các số liệu quan trắc liên quan đến công trình đập được Công ty đo đạc, kiểm tra đánh giá, số hóa, các file mềm được lưu trên ổ đĩa kỹ thuật, bản cứng được lưu trữ tại kho lưu trữ hồ sơ được bảo quản theo quy định.

Các số liệu vận hành hồ chứa, chạy máy phát điện, các số liệu về khí tượng thủy văn, đều được kiểm tra, cung cấp cho các đơn vị liên quan, số hóa, cập nhật lưu trữ theo quy định, đảm bảo chuỗi số liệu liên tục, dễ dàng truy xuất, báo cáo.

Các dữ liệu được lập thành chuỗi, dễ dàng phát hiện kịp thời các bất thường, hư hỏng để khắc phục, sửa chữa, đáp ứng được các yêu cầu về giám sát, quản lý, vận hành công trình.

2.3. Chế độ báo cáo, kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất

2.3.1. Chế độ báo cáo

2.3.1.1. Sơ đồ trình tự báo cáo

Hình: Sơ đồ thông tin liên lạc đối với các đơn vị phối hợp bảo vệ

2.3.1.2. Quy trình báo cáo xử lý tình huống

Cán bộ công nhân viên, nhân viên bảo vệ khi phát hiện hành vi xâm phạm làm mất an toàn đập, lập tức có hành động ngăn chặn. Trường hợp không thể ngăn chặn, hoặc nhận định ngoài khả năng ngăn chặn, lập tức báo cáo Tổ trưởng tổ bảo vệ; Tổ trưởng tổ bảo vệ báo cáo lãnh đạo Phòng HCLĐ và Chỉ huy Trung đội Cảnh sát bảo vệ NMTĐ Lai Châu thuộc Phòng cảnh sát Cơ động PK02; lãnh đạo Phòng HCLĐ báo cáo lãnh đạo Công ty và thông báo với phòng PA04, PK02 Công an tỉnh Lai Châu về tình hình vụ việc. Trách nhiệm và mức độ xử lý các tình huống đối với các cá nhân như sau:

- Khi nhân viên bảo vệ nhận được tin báo có hành vi xâm phạm làm mất an toàn đập, hồ chứa hoặc các hành vi xâm phạm sắp xảy ra:

+ Thực hiện xác minh và ngăn chặn các hành vi xâm phạm, phá hoại;

+ Trường hợp không thể ngăn chặn, hoặc nhận định ngoài khả năng ngăn chặn, lập tức báo cáo Tổ trưởng tổ bảo vệ;

+ Tổ trưởng tổ bảo vệ trực tiếp đưa ra biện pháp xử lý tình huống ban đầu, trường hợp bình thường thực hiện theo các quy định, nội quy của công trình đã được phê duyệt, đảm bảo việc an toàn, an ninh trật tự khu vực công trình. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, trường hợp khẩn cấp cần báo cáo ngay cho lãnh đạo Phòng HCLĐ và Chỉ huy Trung đội Cảnh sát bảo vệ NMTĐ Lai Châu thuộc Phòng cảnh sát Cơ động PK02.

- Lãnh đạo Phòng HCLĐ và Chỉ huy Trung đội Cảnh sát bảo vệ NMTĐ Lai Châu trao đổi phối hợp chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh trật tự. Trong trường hợp nhận định sự việc diễn ra phức tạp, ngoài khả năng ngăn chặn của lực lượng thường trực tại hiện trường bảo vệ công trình thì lập tức báo cáo Lãnh đạo Công ty đồng thời báo cáo, phối hợp xử lý tình huống với lãnh đạo các phòng Công an tỉnh Lai Châu.

- Lãnh đạo Công ty, lãnh đạo Công an tỉnh Lai Châu căn cứ nhận định tình hình, huy động lực lượng hỗ trợ đảm bảo an ninh cho công trình, đồng thời ra quyết định xử lý tình huống và chỉ đạo trực tiếp các lực lượng tham gia xử lý tính huống.

- Trong trường hợp vượt quá khả năng kiểm soát của lực lượng Công an tỉnh, cần huy động lực lượng Quân đội. Lãnh đạo Công an tỉnh Lai Châu thực hiện báo cáo, phối hợp với Ban chỉ huy quân sự của tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự có đơn vị đóng quân trên địa bàn để huy động lực lượng và tổ chức xử lý tình huống theo quy chế phối hợp giữa các bên đã được ký kết tuân thủ quy định, trách nhiệm và nhiệm vụ bảo vệ công trình theo Pháp lệnh số 32/2007/PL-UBTVQH11 về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh Quốc gia và Nghị định 126/2008/NĐ- CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh Quốc gia.

Trong suốt quá trình triển khai phương án xử lý ban đầu, lực lượng bảo vệ tại hiện trường phải báo cáo kịp thời, thường xuyên cho lãnh đạo Công ty, lãnh đạo Công an tỉnh Lai Châu và đảm bảo an ninh, an toàn CTTĐ Lai Châu, thực hiện các quyết định, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Công ty, các đơn vị chịu trách nhiệm bảo vệ đập.

2.3.1.3. Các quy định trong báo cáo, xử lý tình huống

Người phát hiện, tiếp nhận thông tin phải thực hiện các hành vi ngăn chặn, xử lý tình huống ban đầu. Trong trường hợp vượt quá khả năng, quyền hạn phải lập tức báo cáo lên cấp trên theo trình tự báo cáo. Trong trường hợp khẩn cấp không báo cáo được cấp trên quản lý trực tiếp thì phải báo cáo Giám đốc Công ty, các trưởng đơn vị phụ trách phối hợp bảo vệ đập để chỉ đạo xử lý.

Ngay sau khi tiếp nhận phải tiến hành xử lý ngay, nếu nhận định tình huống vượt quá khả năng, thẩm quyền quyết định thì lập tức báo cáo cấp trên và đơn vị có thẩm quyền quyết định, xử lý tình huống.

Hình thức báo cáo: báo cáo trực tiếp, bằng điện thoại, bộ đàm, internet…

2.3.2. Chế độ kiểm tra thường xuyên

2.3.2.1. Kiểm tra công tác bảo vệ, bảo đảm an ninh

Hàng ngày, kiểm tra nắm bắt tình hình an ninh trật tự, phát hiện các vi phạm ảnh hưởng đến an toàn đập, hồ chứa trong phạm vi hành lang bảo vệ đập, công trình chính.

Hàng ngày, các ca trực thay ca cho nhau trực 24/24 giờ tại mục tiêu bảo vệ. Lực lượng bảo vệ chuyên trách phối hợp với lực lượng bảo vệ biên chế của công ty thực hiện nghiêm ngặt chế độ tuần tra, kiểm soát toàn bộ mục tiêu, hành lang bảo vệ theo tần suất; thường xuyên trao đổi thông tin với Cơ quan Công huyện Nậm Nhùn để nắm tình hình an ninh chính trị trên địa bàn.

Khi trong phạm vi bảo vệ công trình có các hoạt động khác có thể ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn đập, hồ chứa thì cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá khả năng, mức độ ảnh hưởng của các hoạt động này đến công tác đảm bảo an ninh, an toàn đập, hồ chứa. Kịp thời đưa ra các biện pháp xử lý, tăng cường bảo vệ đảm bảo công tác bảo vệ đập, hồ chứa.

2.3.2.2. Kiểm tra tình trạng công trình tại các hạng mục

Kiểm tra thường xuyên được thực hiện đối với các hạng mục chính như: đập chính, đập tràn, nhà máy, cửa nhận nước…

Khi trên công trình có các hoạt động thi công xây dựng hoặc các hoạt động khác có thể ảnh hưởng đến công trình thì cần kiểm tra các hoạt động này có làm ảnh hưởng đến sự vận hành bình thường và an toàn của công trình hay không.

Phương pháp kiểm tra được áp dụng chủ yếu bằng trực quan, quan sát bằng mắt, đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động xây dựng hoặc các hoạt động khác đối với sự làm việc bình thường và sự an toàn của công trình, khi có nghi ngờ thì dùng thiết bị đo đạc kiểm tra đánh giá tình trạng.

Khi phát hiện các biểu hiện bất thường của công trình thì phải ghi yêu cầu kiểm tra bất thường và thông báo ngay cho lãnh đạo Công ty.

2.3.3. Chế độ kiểm tra định kỳ, đột xuất

2.3.3.1. Kiểm tra công tác bảo vệ, bảo đảm an ninh

Hàng tuần, Lãnh đạo phòng HCLĐ phụ trách công tác an ninh trật tự thực hiện: kiểm tra đột xuất các mục tiêu bảo vệ và trạm gác nhằm phát hiện và chấn chỉnh những sai sót của lực lượng bảo vệ chuyên trách; tổng hợp báo cáo trinh lãnh đạo Công ty về tình hình an ninh trật tự an toàn tại khu vực hành lang bảo vệ đập, công trình chính.

Định kỳ hàng tháng/quý, Lãnh đạo phòng HCLĐ phụ trách công tác an ninh trật tự tổ chức họp giao ban với lực lượng bảo vệ, các đơn vị công an và các cơ quan chức năng địa phương để nắm bắt tình hình an ninh trật tự trên địa bàn và công tác phối hợp bảo vệ an ninh trật tự và an toàn cho đập, hồ chứa thủy điện Lai Châu.

Thực hiện thanh, kiểm tra đột xuất khi nhận được thông tin báo về các sự việc có nguy cơ gây mất an ninh trật tự, an toàn đập, hồ chứa. Tăng cường công tác bảo vệ tuần tra phát hiện các nguy cơ gây mất an toàn đập, hồ chứa trong các thời kỳ vận hành xả lũ.

2.3.3.2. Kiểm tra tình trạng công trình tại các hạng mục

Thực hiện kiểm tra đập, hồ chứa nước theo quy định tại Khoản 1, Điều 16 Nghị định số 114/NĐ-CP của Chính phủ.

Trước mùa mưa hàng năm, Công ty tiến hành kiểm tra đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước; thực hiện các biện pháp chủ động phòng, chống xử lý kịp thời các hư hỏng để đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước.

Sau mùa mưa hàng năm, phải kiểm tra nhằm phát hiện các hư hỏng; theo dõi diễn biến các hư hỏng của đập, hồ chứa nước.

Kiểm tra định kỳ theo chu kỳ quy định: theo quý được tiến hành cho từng hạng mục cụ thể và cho các thiết bị quan trắc được lắp đặt tại công trình. Kết quả kiểm tra phải được ghi chép vào “Sổ kiểm tra định kỳ”.

Kiểm tra định kỳ trước mùa mưa (trước ngày 15 tháng 4) và sau mùa mưa (sau ngày 30 tháng 10): kiểm tra định kỳ trên lòng hồ và vùng thượng, hạ lưu đập, hành lang bảo vệ hồ chứa,. Nhằm phát hiện các hư hỏng của đập, sạt lở của hồ chứa nước và tình hình xâm phạm, vi phạm các quy định bảo vệ hành lang đập, hồ chứa. Kịp thời báo cáo lãnh đạo Công ty và các cơ quan liên quan xử lý đảm bảo đảm bảo an toàn cho đập và an ninh, an toàn khu vực hành lang bảo vệ đập, hồ chứa trước, trong và sau mùa mưa hàng năm. Kết quả kiểm tra phải được ghi chép vào “Sổ kiểm tra định kỳ”.

Kiểm tra bất thường: kiểm tra các công trình thủy công và thiết bị quan trắc được lắp đặt vào công trình sau các sự kiện bất thường, bao gồm:

(1) Sự kiện bất thường quy mô lớn như mưa lũ

(2) Sự kiện bất thường quy mô nhỏ như động đất, trượt lở đất, cháy, nổ…

(3) Phát hiện công trình có thể hư hỏng đột xuất thông qua các biểu hiện bất thường.

Kiểm tra bất thường được thực hiện trên toàn bộ hoặc một bộ phận kết cấu tùy theo quy mô của các hiện tượng bất thường, quy mô hư hỏng đã xảy ra và yêu cầu sửa chữa của SONLAHPC. Khi tiến hành kiểm tra phải lập “biên bản kiểm tra bất thường”.

Kiểm tra bất thường chủ yếu bằng trực quan: Quan sát bằng mắt, gõ, nghe và kết hợp với các công cụ đơn giản khác như thước mét, quả dọi v.v…

Người thực hiện kiểm tra bất thường (SONLAHPC/đơn vị tư vấn) cần đưa ra được kết luận có cần kiểm tra chi tiết hay không. Nếu không thì đề ra ngay giải pháp sửa chữa phục hồi kết cấu, nếu có thì tiến hành kiểm tra chi tiết và đề ra giải pháp sửa chữa.

2.4. Quy định việc giới hạn hoặc cấm các loại phương tiện giao thông có tải trọng lớn lưu thông trong phạm vi bảo vệ công trình; quy định về phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ an toàn nơi lưu trữ tài liệu, kho tàng cất giữ vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại

2.4.1. Quy định việc giới hạn hoặc cấm các loại phương tiện giao thông có tải trọng lớn lưu thông trong phạm vi bảo vệ công trình

Các tuyến đường giao thông đỉnh đập, từ cổng CTTĐ Lai Châu lên thượng lưu bờ trái, vào nhà máy là các tuyến giao thông nội bộ của CTTĐ Lai Châu, các trạm bảo vệ: Số 01; số 02; số 04; số 05, số 06 có nhiệm vụ quản lý, giám sát, kiểm soát người, phương tiện ra vào theo nội quy ra vào công trình, nhà máy.

Công ty đã triển khai lắp đặt hệ thống biển hiệu hướng dẫn giao thông, chỉ dẫn các khu vực được phép dừng đỗ phục vụ tham quan.

Các phương tiện giao thông tham quan, thông thường khi lưu thông trong khu vực nội bộ thuộc phạm vi công trình phải tuân thủ nghiêm các biển hiệu hướng dẫn giao thông, khu vực được phép dừng đỗ hoặc chỉ dẫn của hướng dẫn viên và nhân viên bảo vệ.

Cấm tất cả các phương tiện giao thông lưu thông qua đỉnh đập, trừ: phương tiện thực thi nhiệm vụ, thi công sửa chữa, tham quan… được phép lưu thông theo quy định.

Các phương tiện giao thông, máy thi công, vận chuyển các thiết bị siêu trường siêu trọng khi lưu thông qua các tuyến đường nội bộ của CTTĐ Lai Châu phải có Phương án, Biện pháp đảm bảo an toàn và được Công ty phê duyệt.

2.4.2. Quy định về phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ an toàn nơi lưu trữ tài liệu, kho tàng cất giữ vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại

Theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 về quy định chi tiết một số và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật phòng cháy và chữa cháy, CTTĐ Lai Châu là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định) phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, cụ thể:

- Ban hành quy định, nội quy trong công tác phòng cháy chữa cháy áp dụng thực hiện đối với toàn Công ty.

- Ban hành quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong Công ty.

- Ban hành các quy trình kỹ thuật sử dụng trang thiết bị an toàn về phòng cháy và chữa cháy tại các phân xưởng, khu vực nhà điều hành, nhà máy…

- Xây dựng hệ thống biển cấm, biển báo đối với các khu vực nguy hiểm, có nguy cơ cháy nổ cao. Xây dựng sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn đối với các kịch bản cháy nổ tại các khu vực dễ xảy ra.

- Lắp đặt hệ thống cảnh báo, an toàn cháy nổ đối với hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện; các nguồn sinh lửa, sinh nhiệt tại khu vực nhà vận hành, phân xưởng, kho lưu trữ trong Công ty.

- Xây dựng hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, dự trữ phương tiện cứu hộ, cấp cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Bộ Công an. Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải được thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với công trình.

- Thành lập lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.

- Xây dựng, lập phương án chữa cháy, thoát nạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy được lập và quản lý theo quy định của Bộ Công an.

- Thực hiện tốt công tác tổ chức tuyên truyền huấn luyện, đảm bảo lực lượng PCCC và trang thiết bị PCCC đầy đủ.

- Xây dựng kế hoạch huấn luyện nghiệp vụ PCCC hằng năm cho các đơn vị trong Công ty. Đặc biệt lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở, lực lượng bảo vệ, trực vận hành để đảm bảo thực hiện tốt các quy định trong phòng cháy chữa cháy.

- Thực hiện nội dung kiểm tra định kỳ hàng tháng, kịp thời bổ sung, khắc phục những hư hỏng và nguy cơ mất an toàn về cháy nổ; phối hợp với các đơn vị Cảnh sát PCCC công an tỉnh để kiểm tra, đánh giá công tác PCCC tại cơ sở…

- Định kỳ thống kê và báo cáo tình hình công tác PCCC của đơn vị cho các cơ quan chức năng đầy đủ, đúng quy định. Thực hiện mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc hằng năm cho các thiết bị, nhà xưởng, máy móc….

Thực hiện các quy định trên SONLAHPC xây dựng các phương án phòng cháy chữa cháy cụ thể như sau:

- Lắp đặt hệ thống PCCC, biển cảnh báo tại các khu vực có nguy cơ cháy nổ. Hệ thống PCCC đã được các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, nghiệm thu đảm bảo các quy định hiện hành.

- Bố trí các bình chữa cháy bằng bột và CO2 đảm bảo yêu cầu chữa cháy tại đập dâng, đập tràn và tất cả các vị trí nhà vận hành, nhà kho lưu trữ, nhà đạt máy phát diesel, nhà trực bảo vệ, trong các hành lang thân đập. Bố trí hộc chứa cát đá phục vụ công tác PCTT và PCCC tại đầu đập dâng, đập tràn.

- Thành lập đội PCCC chuyên ngành và quy định về tổ chức hoạt động của đội chữa cháy chuyên ngành theo quyết định số 942/QĐ-TĐSL ngày 09/9/2019.

- Ban hành các quy trình vận hành hệ thống báo cháy khu vực bờ trái và hệ thống chữa cháy của nhà máy.

- Ban hành nội quy PCCC.

- Thường xuyên kiểm tra, lập báo cáo tình trạng hệ thống chữa cháy, kiểm tra, vận hành thử các hạng mục trong hệ thống chữa cháy.

- Hằng năm, phối hợp với Công an PCCC tỉnh Lai Châu tổ chức tập huấn, diễn tập PCCC theo quy định.

- Dự án CTTĐ Lai Châu là dự án đặc biệt quan trọng nên trong quá trình xây dựng EVN đã hỗ trợ tỉnh Lai Châu xây dựng Đội PCCC&CNCH để đảm bảo công tác PCCC&CNCH khi xây dựng công trình. Sau khi Dự án hoàn thành, Công ty đã phối hợp với Công an tỉnh Lai Châu tiếp tục duy trì Đội PCCC&CNCH này để không những đảm bảo cho công trình mà phục vụ cho địa phương và trạm 500kV Lai Châu.

2.5. Tổ chức lực lượng và phân công trách nhiệm bảo vệ đập, hồ chứa nước; trang thiết bị hỗ trợ công tác bảo vệ

2.5.1. Tổ chức lực lượng và phân công trách nhiệm bảo vệ đập, hồ chứa nước

2.5.1.1. Tổ chức lực lượng bảo vệ công trình

Để bảo vệ an toàn, an ninh trật tự khu vực công trình, Công ty xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách, bán chuyên trách và phối hợp với các đơn vị Công an tỉnh Lai Châu bố trí lực lượng công an thường trực tham gia bảo vệ công trình theo Quy chế phối . Ngoài ra còn có lực lượng hỗ trợ Công ty trong công tác kiểm soát và phối hợp xử lý trong các tình huống bất thường trong phạm vi các vùng nước riêng thượng, hạ lưu CTTĐ Lai Châu. Các lực lượng tham gia bảo vệ công trình bao gồm:

a. Lực lượng bảo vệ chuyên trách

Theo Quy định bảo vệ, đảm bảo ANTT trong SONLAHPC ban hành kèm theo quyết định số số 674/QĐ-TĐSL ngày 12/7/2019, Tổ Bảo vệ chuyên trách thuộc Phòng HCLĐ tại CTTĐ Lai Châu bao gồm 14 người có nhiệm vụ bảo vệ tại 3 trạm bảo vệ số 1 (cổng công trình), số 2 (cổng Nhà máy TĐ Lai Châu) và số 3 (cổng khu ĐHSX nậm Nhùn) làm việc theo chế độ 3 ca 4 kíp thường xuyên 24/24 giờ và 1 nhóm tuần tra. Ngoài các ngày làm việc, trong các ngày lễ, tết có bố trí tăng cường lực lượng trực bảo vệ. Ngoài ra, các dịp lễ, tết, sự kiện chính trị quan trọng, nhằm tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự, Công ty đều xây dựng kế hoạch và thực hiện nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu đối với lực lượng tự vệ.

b. Lực lượng phối hợp thường trực bảo vệ tại công trình

Lực lượng cảnh sát cơ động của Công an tỉnh Lai Châu (Trung đội Cảnh sát bảo vệ NMTĐ Lai Châu) phối hợp cùng lực lượng bảo vệ Công ty thực hiện nhiệm vụ vũ trang canh gác tại các trạm bảo vệ số 1 (cổng công trình), số 4 (Bờ trái đập thủy điện Lai Châu); số 5 (Bờ phải đập thủy điện Lai Châu) và số 6 (Khu vực thượng lưu bờ trái) thực hiện theo nội dung Phương án phối hợp đảm bảo an ninh trật tự CTTĐ Lai Châu giữa Công ty thủy điện Sơn La và Phòng Cảnh sát cơ động - Công an tỉnh Lai Châu (số 279/PAPH-TĐSL-PK02 ngày 26/02/2020).

Lực lượng kiểm soát ANTT và đảm bảo an toàn vùng nước riêng thượng, hạ lưu đập (hiện tại là Công ty Cổ phần đường sông Sơn La), quản lý vận hành hệ thống tín báo hiệu vùng nước cấm chốt tại 2 trạm trực kiểm soát vùng nước cấm thượng và hạ lưu đập (số 7 + số 8) được bố trí trực 24/24h.

c. Các lực lượng khác tham gia bảo vệ công trình

Ngoài lực lượng bảo vệ bố trí thường xuyên tại các chốt, Công ty còn bố trí, phối hợp các lực lượng khác tham gia bảo vệ đập, hồ chứa như sau:

- Lực lượng dân quân tự vệ được Ban Chỉ huy huyện đội Nậm Nhùn thành lập trên cơ sở CBCNV của Công ty được duy trì hoạt động và huấn luyện hằng năm.

- Lực lượng CBCNV xung kích PCTT&TKCN được Công ty ban hành quyết định thành lập hằng năm.

- Lực lượng các đơn vị nghiệp vụ của Công an tỉnh Lai Châu tham gia bảo vệ đập, hồ chứa theo Quy chế phối hợp giữa SONLAHPC và Công an tỉnh Lai Châu.

2.5.1.2. Phân công trách nhiệm của Bảo vệ:

a. Đối với lực lượng trực thuộc Công ty thủy điện Sơn La

Lực lượng bảo vệ chuyên trách SONLAHPC (Tổ Bảo vệ Lai Châu) là lực lượng thường trực về công tác bảo vệ ANTT của Công ty có nhiệm vụ trực 24/24h, ghi nhận, đánh giá và xử lý thông tin, ứng phó ban đầu với các tình huống về ANTT, trực tiếp chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn về người và tài sản của Công ty góp phần phục vụ cho công tác sản xuất, kinh doanh được an toàn, ổn định và hiệu quả.

Lực lượng bảo vệ phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, trách nhiệm được quy định trong Quy định bảo vệ, đảm bảo ANTT trong SONLAHPC (ban hành kèm theo quyết định số số 674/QĐ-TĐSL ngày 12/7/2019). Trách nhiệm chính của lực lượng bảo vệ như sau:

- Chịu trách nhiệm trực tiếp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn về người và tài sản của Công ty trong mọi tình huống, trong phạm vi quản lý; Không cho phép bất kỳ đối tượng nào “không phận sự” được tiếp cận công trình; Trường hợp khách đến làm việc; tham quan, du lịch, học tập, nghiên cứu... phải có ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Công ty, có nhân viên Công ty hướng dẫn đi kèm, các vật dụng, phương tiện mang vào và ra khỏi khu vực công trình phải được kiểm tra cho phép;

- Chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ của lực lượng Công an để phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn những hành vi xâm hại đến công trình, vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy bảo vệ Công ty; kịp thời báo cáo và đề xuất với người có trách nhiệm của Công ty biện pháp xử lý;

- Trực tiếp kiểm soát người ra vào khu vực công trình theo quy định. Khi xảy ra các vụ việc có liên quan đến an ninh, trật tự và an toàn Công ty phải tổ chức bảo vệ hiện trường, bảo vệ tài sản của Công ty, cấp cứu nạn nhân, bắt người phạm tội quả tang và báo ngay cho Chỉ huy Trung đội Cảnh sát bảo vệ NMTĐ Lai Châu, Công an thị trấn Nậm Nhùn, Công an huyện Nậm Nhùn;

- Trách nhiệm tiếp nhận và xử lý các thông tin liên quan đến tình huống mất an toàn công trình xảy ra trong khu vực Công ty. Phân tích, đánh giá tình huống, báo cáo lãnh đạo Công ty và xử lý tình huống;

- Phối hợp với các tổ chức quần chúng trong Công ty tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức cảnh giác cho mọi người; hướng dẫn các tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn trong Công ty.

b. Đối với lực lượng trực thuộc Công an tỉnh Lai Châu

Lực lượng trực thuộc Công an tỉnh Lai Châu (trung đội Cảnh sát bảo vệ NMTĐ Lai Châu) bố trí lực lượng bảo vệ tại các trạm gác số 1, số 4, số 5 và số 6, chế độ trực 24/24 giờ để phối hợp với lực lượng bảo vệ chuyên trách của Công ty thực hiện công tác bảo vệ, đảm bảo ANTT trong toàn bộ hành lang bảo vệ công trình.

Đội tuần tra (kết hợp giữa lực lượng bảo vệ nhà máy và lực lượng công an), tuần tra lưu động định kỳ và đột xuất dọc theo tuyến mốc bảo vệ phạm vi công trình.

Kiểm tra hành chính, thông tin cá nhân, phương tiện ra vào công trình. Ngăn chặn và phát hiện kịp thời các hành vi xâm phạm đến công trình, thiết bị.

Trong khi thường trực bảo vệ, hoặc khi tuần tra, canh gác hay khi tiến hành công tác kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện ra vào phạm vi bảo vệ an toàn đập, hành lang bảo vệ công trình phát hiện sự việc bất thường xảy ra cần phải thực hiện những công việc sau:

- Lập tức kiểm tra, ngăn chặn.

- Thông báo cho Công an huyện Nậm Nhùn, Công an thị trấn Nậm Nhùn cử lực lượng tham gia phối hợp xử lý (tùy theo mức độ cần thiết).

- Báo cáo lãnh đạo Công an tỉnh Lai Châu cử lực lượng hỗ trợ (tùy theo mức độ cần thiết).

- Triển khai nhanh chóng công tác cứu hộ, cứu nạn (nếu có).

- Khắc phục hậu quả và bảo vệ hiện trường, đặc biệt với các vụ phát nổ, phát cháy cần chú ý khoanh vùng và bảo vệ nơi phát nổ, phát cháy đầu tiên, không tiết lộ thông tin về hiện trường với người không có chức năng liên quan, để giữ bí mật hỗ trợ cơ quan điều tra, xác định được hướng truy tìm thủ phạm.

- Lập biên bản ghi nhận tình trạng, sự việc xảy ra.

Trung đội Cảnh sát bảo vệ NMTĐ Lai Châu khi tiếp nhận thông tin, điều tra xác minh sơ bộ tùy tính chất vụ việc để đề ra biện pháp và xin ý kiến chỉ đạo giải quyết. Đối với các vụ việc có tính chất nghiêm trọng, chủ động điều động cán bộ, chiến sĩ tăng cường ngay tại các trạm gác số 1, số 4, số 5 và số 6 để chốt chặn và kiểm soát người, phương tiện không có nhiệm vụ ra, vào khu vực công trình; phân công lực lượng phối hợp, hướng dẫn lực lượng bảo vệ, tự vệ của Công ty tiến hành khoanh vùng bảo vệ dấu vết, vật chứng tại hiện trường; cứu hộ, cứu nạn, hỗ trợ sơ tán người, tài sản ra khỏi khu vực nguy hiểm; thông báo với lãnh đạo Công ty huy động phương tiện, thiết bị hỗ trợ cứu hộ, cứu nạn (nếu thấy cần thiết).

Khi có thông báo của đơn vị thường trực, các đơn vị được giao nhiệm vụ trong phương án đảm bảo an ninh trật tự CTTĐ Lai Châu phải khẩn trương huy động lực lượng đến ngay hiện trường (thời gian tác chiến từ khi nhận được tin báo đến hiện trường tối đa là 10 phút).

Quản lý, giám sát, kiểm soát người, phương tiện, tài sản qua lại chốt gác theo quy định.

2.5.2. Trang thiết bị hỗ trợ công tác bảo vệ

Các trang thiết bị hỗ trợ trong công tác bảo vệ bao gồm:

2.5.2.1. Hệ thống biển cảnh báo an toàn

Cảnh báo khu vực công trình, cấm xâm phạm: tại các chốt bảo vệ, khu vực hành lang bảo vệ đập, đập chính, đập tràn, cửa nhận nước, nhà máy.

Cảnh báo an toàn khu vực đập chính, đập tràn và khu vực cửa nhận nước, các kho vật liệu…

Cảnh báo an toàn mặt hồ, hệ thống phao cảnh giới cách thượng, lưu tuyến đập 1.600m.

Cảnh báo an toàn khu vực hạ lưu, hệ thống phao cảnh giới cách hạ lưu tuyến đập 3.200m.

Cảnh báo an toàn khu vực Nhà máy: Cắm biển cảnh báo khu vực cấm không cho người dân vào khu vực Nhà máy.

2.5.2.2. Chiếu sáng bảo vệ

CTTĐ Lai Châu đã lắp đặt hệ thống đèn cao áp chiếu sáng hàng ngày đường đỉnh đập, khu vực cửa nhận nước, đập tràn, nhà máy. Hệ thống chiếu sáng với các cảm biến quang tự động hóa hoàn toàn việc bật tắt (luôn đảm bảo đủ cường độ ánh sáng phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và bảo vệ công trình).

2.5.2.3. Hệ thống camera

Bố trí lắp 12 camera giám sát hoạt động tại các khu vực nhà máy, đập chính, đập tràn, cửa nhận nước, trạm biến áp, kho bãi và đường giao thông nội bộ, Hệ thống này có trung tâm quản lý đặt tại Phòng ĐKTT và màn hình theo dõi có điều khiển đặt tại chốt bảo vệ số 1, 2 và trụ sở Trung đội Cảnh sát bảo vệ NMTĐ Lai Châu.

2.5.2.4. Hệ thống loa phát thanh

Bố trí lắp hệ thống loa phát thanh tại các khu vực nhà máy, bờ trái, bờ phải đập.

Bố trí loa cầm tay tại nhà máy, đập tràn, các chốt bảo vệ phục vụ công tác tuần tra, thông báo, xử lý tình huống mất an ninh trật tự.

2.5.2.5. Ca nô tuần tra công suất lớn

Tại khu vực vùng nước riêng thượng lưu, đơn vị phụ trách hỗ trợ công tác đảm bảo an toàn của Công ty đã bố trí 01 ca nô và 01 tàu công suất lớn, được kiểm định định kỳ và trang bị các dụng cụ an toàn như áo phao, phao tròn cứu sinh, loa cầm tay, còi hú, đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng khi đi ban đêm.

Tại khu vực vùng nước riêng hạ lưu, đơn vị phụ trách hỗ trợ công tác đảm bảo an toàn bố trí 01 ca nô và 01 tàu công suất lớn, được kiểm định định kỳ và trang bị các dụng cụ an toàn như áo phao, phao tròn cứu sinh, loa cầm tay, còi hú, đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng khi đi ban đêm.

2.5.2.6. Hệ thống thông tin liên lạc

Bao gồm: Điện thoại vô tuyến, bộ đàm; số điện thoại của các đơn vị bảo vệ, cũng như để xử lý các sự cố bất thường của công trình được bố trí đầy đủ và sẵn sàng tại các vị trí trực.

2.5.2.7. Trang bị công cụ hỗ trợ

Trang bị công cụ hỗ trợ lực lượng bảo vệ gồm có: 10 gậy cao su; 5 bộ đàm Icom; 01 đèn pin siêu sáng SupFire; 10 đèn pin siêu sáng Wasing WFL-403; 01 máy dò quét chất nguy hiểm cầm tay MEGASCAN, 01 xe máy tuần tra.

Ngoài ra theo Quy chế phối hợp với Công an tỉnh Lai Châu, Công an huyện Nậm Nhùn sẽ hỗ trợ Công ty khi có bất cứ tình huống mất ANTT xảy ra.

2.6. Tổ chức thực hiện và quy trình kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra, vào công trình

2.6.1. Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra, vào công trình

Lực lượng bảo vệ chuyên trách trực 24/24h tại chốt bảo vệ có nhiệm vụ:

- Kiểm tra thường xuyên tại các khu vực phụ trách để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các đối tượng có hành vi xâm phạm an toàn công trình;

- Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện hàng hóa, tài sản mang vào, mang ra khỏi khu vực chốt bảo vệ. Mọi hàng hóa, tài sản của Công ty hoặc đơn vị có liên quan đều phải có giấy tờ hợp lệ, được kiểm soát chặt chẽ khi mang ra, mang vào qua chốt bảo vệ;

- Hướng dẫn khách đến liên hệ công tác theo đúng địa điểm đã được lãnh đạo Công ty đồng ý bằng văn bản và thực hiện giám sát chặt chẽ. Không để khách đi vào những nơi không được phép vào hoặc chưa được sự đồng ý của lãnh đạo Công ty;

- Kiểm soát tình trạng các phương tiện vận chuyển vật tư, vật liệu, thiết bị thi công qua chốt bảo vệ. Kiên quyết không cho phép các phương tiện quá khổ, quá tải, chất thải nguy hại, vật liệu nổ, vũ khí quân dụng, lâm khoáng sản… trái phép tàng trữ, vận chuyển qua chốt bảo vệ để ra/vào công trình;

- Kiểm soát và hướng dẫn các phương tiện ra, vào các khu vực bảo vệ đậu đỗ đúng nơi quy định;

- Theo dõi tình hình, kịp thời ngăn chặn và thông báo ngay cho lãnh đạo Công ty khi phát hiện các biểu hiện nghi vấn, các tình huống xấu, gây mất an ninh trật tự để kịp thời phối hợp xử lý.

2.6.2. Quy trình kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra, vào công trình

2.6.2.1. Quy trình kiểm tra, kiểm soát đối với khách tham quan du lịch

Khách tham quan du lịch xuất trình giấy tờ tùy thân đối với cá nhân hoặc danh sách theo đoàn kèm theo giấy tờ tùy thân của trưởng đoàn tại chốt bảo vệ số 1 (giấy tờ tùy thân sẽ được bảo vệ giữ cho đến khi khách ra khỏi công trình mới trả lại).

Yêu cầu không cho mang hành lý, đồ dùng cá nhân vào thăm quan nhà máy.

Lực lượng công an, bảo vệ công trình có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát người và vật dụng cá nhân mang theo đồng thời hướng dẫn các đoàn tham quan thực hiện theo quy định.

Lực lượng công an, bảo vệ công trình hướng dẫn các phương tiện tham gia giao thông của khách thăm quan phải đi lại, dừng, đỗ theo hướng dẫn của các biển cấm, biển báo của Công ty.

2.6.2.2. Quy trình kiểm tra, kiểm soát đối với khách đến liên hệ công tác

Xuất trình văn bản được Lãnh đạo Công ty phê duyệt cho vào công trình tại trạm gác số 1.

Lực lượng bảo vệ thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện, vật dụng mang theo và hướng dẫn các cá nhân, tập thể liên hệ với đơn vị đầu mối của công ty (có trách nhiệm quản lý công việc) đến tiếp nhận, hướng dẫn và giám sát làm việc trong khu vực công trình được phép theo yêu cầu, phạm vi công việc.

Yêu cầu khách đến liên hệ công tác phải đeo thẻ, hoàn trả thẻ khi kết thúc làm việc tại Công ty.

Bộ phận bảo vệ phải ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi, sổ nhật ký, truyền đạt thông tin lưu ý cho ca sau khi giao ca.

2.6.2.3. Quy trình kiểm tra, kiểm soát đối với các đội công tác không thuộc Công ty

Xuất trình văn bản được Lãnh đạo Công ty phê duyệt cho vào công trình tại trạm gác số 1.

Lực lượng bảo vệ thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện, vật dụng mang theo và hướng dẫn các cá nhân, tập thể liên hệ với đơn vị đầu mối của công ty (có trách nhiệm quản lý công việc) đến tiếp nhận, hướng dẫn và giám sát làm việc trong khu vực công trình được phép theo yêu cầu, phạm vi công việc.

Yêu cầu khách đến liên hệ công tác phải đeo thẻ, hoàn trả thẻ khi kết thúc làm việc tại Công ty.

Bộ phận bảo vệ phải ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi, sổ nhật ký, truyền đạt thông tin lưu ý cho ca sau khi giao ca.

Cho phép CBCNV EVNPSC được ra, vào các trạm gác; cổng Công ty trong và ngoài giờ hành chính để sửa chữa theo kế hoạch, sửa chữa ngoài kế hoạch khi được đại diện EVNPSC Sơn La xác nhận.

Tất cả các đội công tác khi vào các vùng có thiết bị làm việc phải có phiếu hoặc lệnh công tác; trang bị bảo hộ lao động cá nhân; đội trưởng đội công tác và người giám sát phải đi cùng đội công tác theo quy định hiện hành.

Đối với EVNPSC cung cấp danh sách CBCNV cần phải ra, vào Công ty và cập nhật thường xuyên khi có sự thay đổi. Tại các phòng làm việc của EVNPSC ở các khu vực phải thực hiện các quy định về an ninh trật tự; vệ sinh môi trường và công tác PCCC. Yêu cầu các CBCNV EVNPSC thực hiện đầy đủ nội quy của Công ty.

Các đội công tác khi vào làm việc không được tự ý lập kho để vật tư, dụng cụ. Các vật tư vật liệu đang thi công hoặc rác thải đang thi công chưa kịp mang ra phải sắp xếp gọn gàng đảm bảo an toàn theo quy định của công tác PCCC.

2.6.2.4. Quy trình kiểm tra, kiểm soát đối với CBCNV Công ty

Chấp hành thời gian làm việc của Công ty; trường hợp làm thêm giờ phải có sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị.

Khi ra, vào tại các trạm gác, cổng Công ty phải giảm tốc độ phương tiện giao thông đường bộ, dừng xe, hạ kính ô tô, tháo khẩu trang, tháo khăn che mặt, tháo kính tối màu để lực lượng bảo vệ nhận diện.

Người, phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công, vật tư thiết bị phải chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát và hướng dẫn của lực lượng công an, bảo vệ chuyên trách.

Khi vào làm việc với các thiết bị phải có phiếu, lệnh công tác; các thành viên đội công tác phải trang bị bảo hộ lao động cá nhân… theo quy định hiện hành.

2.6.2.5. Kiểm soát người, phương tiện trong trường hợp thực hiện các yêu cầu về phòng chống dịch bệnh

Thực hiện theo các nội dung, yêu cầu Phương án, hướng dẫn phòng chống dịch bệnh (như Covid-19) của cơ quan y tế, EVN. Trong trường hợp dịch bệnh diễn biến phức tạp thiết, SONLAHPC dừng toàn bộ hoạt động thăm quan công trình. Đồng thời, tăng cường các biện pháp phòng chống dịch bệnh và kiểm soát người, phương tiện ra vào các nhà máy để làm việc, giao nhận vật tư thiết bị.

2.7. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, phá hoại công trình và vùng phụ cận của đập, hồ chứa nước

Để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, phá hoại công trình và vùng phụ cận, tổ bảo vệ và Trung đội CSBV NMTĐ Lai Châu bố trí lực lượng thực hiện tuần tra, kiểm tra khu vực hành lang bảo vệ công trình theo “Phương án phối hợp đảm bảo ANTT” (số 279/PAPH-TĐSL-PK02 ngày 26/02/2020 giữa SONLAHPC và Phòng Cảnh sát Cơ động, Công an tỉnh Lai Châu)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, phá hoại hồ chứa nước: Công ty định kỳ thường xuyên tổ chức kiểm tra hồ chứa thủy điện Lai Châu trước mùa lũ và sau mùa lũ để đánh giá tình trạng mốc hành lang bảo vệ hồ chứa, các hành vi cấm trong hành lang bảo vệ hồ chứa, mức độ xói lở bờ hồ …

2.7.1. Các tình huống và phương án xử lý

2.7.1.1. Các tình huống

a) Các tình huống liên quan đến nhân dân khu vực tác động đến công tác an ninh, an toàn của công trình

 Tình huống 1: Các hành vi bơi lội, dùng phương tiện thủy xâm nhập, đánh bắt cá, nổ mìn, chăn thả gia súc và các hành vi khác ở thượng, hạ lưu đập (nằm trong hành lang bảo vệ của công trình) gây mất an toàn đập.

 Tình huống 2: Lợi dụng sơ hở đối tượng xâm nhập vào khu vực công trình có mục đích, hành vi trộm cắp, phá hoại công trình, trang thiết bị.

 Tình huống 3: Các đối tượng, tổ chức kích động quần chúng kéo đến khu vực Công ty, nhà máy biểu tình gây rối, đòi yêu sách gây ảnh hưởng đến an toàn vận hành.

 Tình huống 4: Hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân phía thượng lưu đập phải đi qua mặt bằng công trình do Công ty quản lý

b) Các tình huống phá hoại công trình do bị kích động, khủng bố

 Tình huống 5: Đối tượng trà trộn vào khách tham quan du lịch, có mục đích mang vũ khí, vật liệu nổ, chất độc hóa học, nguy hiểm vào công trình, Nhà máy.

 Tình huống 6: Tình huống nhận được thông tin khủng bố, xâm nhập đường thủy, đe dọa cài đặt bom mìn, gây cháy nổ tại công trình.

 Tình huống 7: Đối tượng thả mìn hoặc dùng phao thả thủy lôi trôi theo dòng nước về phía công trình.

c) Các tình huống khác:

 Tình huống 8: Các hành vi xâm phạm lòng hồ như khai thác khoáng sản, xả thải trái phép vào hồ, hoạt động du lịch, đánh bắt thủy sản trái phép. Các hành vi xâm phạm lòng hồ như lấn chiếm đất lòng hồ để canh tác, lập bến bãi, xây dựng nhà cửa, lán trại cơi nới trong phạm vi bảo vệ đập, lòng hồ.

 Tình huống 9: Hành vi cố tình điều khiển xe vận tải lưu thông vào tuyến đường giao thông thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình của nhà máy, lưu thông qua thân đập.

 Tình huống 10: Tình huống phát hiện tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ bay vào khu vực bảo vệ của Công ty để quay phim, chụp ảnh hoặc tiến hành các hành động khác như thả chất nổ, chất cháy, chất gây hại...

 Tình huống 11: Tình huống có công trình cải tạo, nâng cấp, mở rộng trong khu vực hành lang bảo vệ đập, khu vực lân cận hành lang bảo vệ đập có nguy cơ gây mất an toàn cho công trình, mất an ninh trật tự trên địa bàn.

Ghi chú: Các tình huống nêu trên được lập dựa trên các tình huống dự kiến tại Phương án phòng, chống khủng bố, bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh Quốc gia - công trình thủy điện Lai Châu (Phương án số 417/PA- BCĐ ngày 09/6/2020 của Ban chỉ đạo phòng chống khủng bố tỉnh Lai Châu).

2.7.1.2. Phương án xử lý chung

Để thực hiện các yêu cầu đảm bảo an ninh, an toàn CTTĐ Lai Châu, SONLAHPC phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan triển khai tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến công trình thuộc danh mục công trình liên quan đến an ninh Quốc gia. Khi xảy ra tình huống liên quan tới công tác an ninh, trật tự, thực hiện theo trình tự tại Quy chế phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn CTTĐ Lai Châu (Quy chế số 42/QC-CA-TĐSL ngày 23/11/2018 ký kết giữa Công an tỉnh Lai Châu và Công ty Thủy điện Sơn La). Triển khai cụ thể như sau:

- Lực lượng bảo vệ của Công ty phối hợp với Trung đội Cảnh sát bảo vệ NMTĐ Lai Châu canh gác bảo vệ trạm gác số 1, số 4, số 5 và số 6 tiến hành tuần tra kiểm soát đảm bảo an ninh trật tự trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình NMTĐ Lai Châu nhất là trong những ngày, giờ cao điểm, những điểm xung yếu, vị trí khuất tầm nhìn của người canh gác.

- Lực lượng bảo vệ, cảnh sát bảo vệ mục tiêu, CBCNV Công ty trong khi thường trực bảo vệ, làm việc hoặc khi tuần tra, canh gác hay khi tiến hành công tác kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện ra vào phạm vi bảo vệ an toàn đập, phát hiện sự việc bất thường xảy ra cần phải thực hiện những công việc sau:

+ Lập tức kiểm tra, ngăn chặn;

+ Báo cáo Tổ trưởng tổ bảo vệ cử người hỗ trợ;

+ Tổ trưởng tổ bảo vệ nhận được thông tin hoặc phát hiện vụ việc cần giữ bình tĩnh để nhận định tình hình, báo cáo đầy đủ thông tin tới cấp có thẩm quyền và nhanh chóng đề xuất phương án xử lý, đề xuất lực lượng phối hợp ngăn chặn hiệu quả;

+ Khẩn trương phong tỏa thông tin, và hiện trường vụ việc, tránh tạo tâm lý hoang mang cho mọi người, gây xáo trộn hiện trường xảy ra vụ việc dẫn đến hậu quả khác;

+ Triển khai nhanh chóng công tác cứu hộ, cứu nạn (nếu có);

+ Khắc phục hậu quả và bảo vệ hiện trường, đặc biệt với các vụ phát nổ, phát cháy cần chú ý khoanh vùng và bảo vệ nơi phát nổ, phát cháy đầu tiên, không tiết lộ thông tin về hiện trường với người không có chức năng liên quan, để giữ bí mật hỗ trợ cơ quan điều tra, xác định được hướng truy tìm thủ phạm;

+ Lập biên bản ghi nhận tình trạng, sự việc xảy ra;

+ Những người có trách nhiệm tại Công ty phối hợp chặt chẽ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để cơ quan Công an thực thi nhiệm vụ; chuẩn bị và cung cấp thông tin, tài liệu, sơ đồ, đặc thù của địa điểm, phương tiện nghi vấn khủng bố, chuẩn bị lực lượng giải quyết hậu quả;

+ Tổ chức họp rút kinh nghiệm, tìm hiểu nguyên nhân, trách nhiệm.

+ Tổ trưởng tổ bảo vệ ngay khi nhận được thông báo của các nhân viên bảo vệ và lực lượng cảnh sát bảo vệ thì kịp thời báo cáo ngay cho Lãnh đạo phòng HCLĐ, tùy theo mức độ nghiêm trọng thì Lãnh đạo phòng HCLĐ báo cáo Lãnh đạo Công ty để kịp thời trao đổi với Lãnh đạo Công an tỉnh Lai Châu để xử lý.

2.7.1.3. Phương án xử lý các tình huống

a) Các tình huống liên quan đến nhân dân khu vực tác động đến công tác an ninh, an toàn của công trình

 Tình huống 1: Các hành vi bơi lội, dùng phương tiện thủy xâm nhập, đánh bắt cá, nổ mìn, chăn thả gia súc và các hành vi khác ở thượng, hạ lưu đập (nằm trong hành lang bảo vệ của công trình) gây mất an toàn đập.

Khi phát hiện có người tụ tập bơi lội, đánh bắt cá thuộc vùng nước cấm thượng, hạ lưu đập, hoặc chăn thả gia súc, canh tác, xây dựng lán trại trong mốc hành lang bảo vệ công trình:

- Các cá nhân phát hiện lập tức ngăn chặn và báo ngay cho lực lượng bảo vệ và Tổ trưởng tổ bảo vệ.

- Lực lượng bảo vệ lập tức ngăn chặn, giải thích cho người dân hiểu việc tụ tập bơi lội, đánh bắt cá, chăn thả gia súc, trong vùng phạm vi đập, vùng nước cấm thượng, hạ lưu đập là vi phạm pháp luật và yêu cầu người dân giải tán khỏi khu vực. Đồng thời yêu cầu đối tượng di dời phương tiện, tài sản ra ngoài phạm vi vùng nước cấm, hành lang bảo vệ công trình (tạm giữ người và phương tiện để xử lý nếu đối tượng cố tình vi phạm).

- Khi người/nhóm người vi phạm không thực hiện theo yêu cầu, Tổ trưởng tổ bảo vệ thông báo ngay cho lãnh đạo phòng HCLĐ; lãnh đạo phòng HCLĐ báo cáo lãnh đạo Công ty, công an xã, thị trấn liên quan đến lập biên bản xử lý hành vi cố tình vi phạm.

- Trường hợp khẩn cấp, ảnh hưởng đến an toàn công trình, các lực lượng bảo vệ bằng nghiệp vụ bảo vệ, bằng công cụ hỗ trợ, kiên quyết trấn áp cưỡng chế di dời đối tượng ra ngoài phạm vi an toàn khi xả lũ, đảm bảo an toàn tính mạng cho đối tượng và an toàn công trình.

Khi phát hiện có người nổ mìn đánh bắt cá gây nguy hại đến an toàn công trình đập, phá hoại thiết bị quan trắc:

- Lực lượng bảo vệ Công ty dùng mọi biện pháp nghiệp vụ ngăn chặn kịp thời, báo cáo ngay lãnh đạo phòng HCLĐ đồng thời thông báo cho lực lượng trực ban chỉ huy Trung đội Cảnh sát Bảo vệ NMTĐ Lai Châu; lãnh đạo phòng HCLĐ báo cáo lãnh đạo Công ty, công an xã, thị trấn trên địa bàn đến lập biên bản xử lý vi phạm theo pháp luật.

- Triển khai kiểm tra mức độ hư hỏng của công trình để tiến hành khắc phục kịp thời nếu có.

Tổ chức họp rút kinh nghiệm, tìm hiểu nguyên nhân, trách nhiệm.

 Tình huống 2: Lợi dụng sơ hở đối tượng xâm nhập vào khu vực công trình có mục đích, hành vi trộm cắp, phá hoại công trình, trang thiết bị.

Trường hợp nhận được tin báo có kẻ gian đột nhập vào khu vực gian máy chính nhằm mục đích trộm cắp tài sản, phá hoại công trình, Tổ trưởng bảo vệ lập tức triển khai lực lượng bao vây các vị trí ra vào khu vực gian máy và báo cáo ngay với lãnh đạo phòng HCLĐ.

Phòng HCLĐ báo cáo lãnh đạo Công ty và thông báo với phòng PA04; PK02 Công an tỉnh Lai Châu về tình hình vụ việc chỉ đạo lệnh cho triển khai đối với Tổ trưởng bảo vệ như sau:

- Nhanh chóng chiếm lĩnh các vị trí xung yếu mà đối tượng có thể chạy thoát, chốt chặn ở các khu vực: kênh dẫn nước ra hạ lưu, cổng vào gian máy chính. Có nhiệm vụ tập trung quan sát, nắm tình hình và chốt chặn không để đối tượng lợi dụng các lối ra, để chạy thoát.

- Phối hợp với lực lượng cảnh sát bảo vệ nhanh chóng tiếp cận các lối ra vào, cầu thang lên xuống của gian máy chính mà đối tượng có thể tẩu thoát. Có nhiệm vụ bao vây, chốt chặn các lối ra vào tòa nhà, đồng thời bố trí lực lượng bảo vệ nghiêm ngặt hiện trường để khám nghiệm, thu thập thông tin, làm cơ sở phục vụ công tác điều tra.

- Tiếp cận khu vực có đối tượng đang ẩn náu, nhanh chóng vận động, truy bắt đối tượng đến cùng không để đối tượng trốn thoát, trong khi thực hiện nhiệm vụ vây bắt đối tượng phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, đề cao cảnh giác không để đối tượng trốn thoát và đảm bảo yêu cầu nghiệp vụ.

- Trường hợp phát hiện kẻ gian đột nhập ở các vị trí khác thuộc phạm vi công trình, nhân viên bảo vệ cần báo cho tổ trưởng, nếu trường hợp ngoài khả năng ngăn chặn cần bám sát đối tượng, duy trì liên lạc tổ chức vây bắt.

- Trong trường hợp đối tượng đã lấy được tài sản tẩu tán ra ngoài, Tổ trưởng bảo vệ phải nhanh chóng báo ngay cho lãnh đạo đơn vị xin ý kiến chỉ đạo Công ty phối hợp với các đơn vị có liên quan truy bắt đối tượng đến cùng, thu hồi tài sản cho cơ quan chủ quản, đồng thời bàn giao đối tượng cùng tang vật cho cơ quan có thẩm quyền.

 Tình huống 3: Các đối tượng, tổ chức kích động quần chúng kéo đến khu vực Công ty, nhà máy biểu tình gây rối, đòi yêu sách gây ảnh hưởng đến an toàn vận hành.

* Lực lượng bảo vệ tại chỗ:

- Phát hiện hoạt động tụ tập biểu tình gây rối báo cáo ngay cho Tổ trưởng tổ bảo vệ, lãnh đạo phòng HCLĐ Công ty.

- Tổ trưởng bảo vệ nhận được thông tin báo cáo về hoạt động tụ tập biểu tình gây rối, báo cáo ngay với lãnh đạo phòng HCLĐ đồng thời thông báo cho lực lượng của Trung đội Cảnh sát Bảo vệ NMTĐ Lai Châu;

- Phòng HCLĐ báo cáo lãnh đạo Công ty và thông báo với phòng PA04; PK02 Công an tỉnh Lai Châu về tình hình vụ việc.

- Sau khi lãnh đạo Công ty và lãnh đạo Công an tỉnh xác thực tin báo về tình hình mất ANTT có thật sẽ chỉ đạo lệnh cho các lực lượng triển khai kế hoạch đảm bảo ANTT theo tình huống thực tế.

Tùy theo tình hình thực tế, Lãnh đạo Công ty sẽ báo cáo EVN và lãnh đạo UBND tỉnh Lai Châu để xin ý kiến chỉ đạo.

* Tổ chức xử lý ban đầu tại Công ty:

+ Thông báo cho các đơn vị có liên quan và lực lượng tự vệ triển khai lực lượng, phương tiện, trang thiết bị xử lý ban đầu theo phương án.

+ Lãnh đạo Công ty & phòng HCLĐ nhận được thông báo, nhanh chóng có mặt; Giám đốc chủ trì việc tổ chức sơ bộ đánh giá tình hình và quyết định áp dụng các biện pháp xử lý ban đầu với việc hoạt động tụ tập biểu tình gây rối.

+ Lực lượng bảo vệ phong tỏa khu vực các đối tượng biểu tình, gây rối, bạo loạn; giải thích, thuyết phục các đối tượng giải tán; tìm cách cách ly đối tượng cầm đầu; tăng cường chốt giữ tại tất cả các cửa ra, vào khu vực quan trọng, thiết yếu, cơ mật nhạy cảm về an ninh.

+ Tổ trưởng tổ bảo vệ báo cáo thông tin xử lý ban đầu kịp thời đến lực lượng tham gia xử lý, báo cáo với Chỉ huy trưởng giai đoạn xử lý ban đầu, đồng thời truyền đạt mệnh lệnh của Chỉ huy trưởng đến các lực lượng đang tham gia xử lý.

- Trường hợp hành vi biểu tình, gây rối, bạo loạn có diễn biến phức tạp:

Quyết định áp dụng biện pháp tăng cường an ninh; lãnh đạo Công ty ra lệnh cho Lãnh đạo phòng HCLĐ, Tổ trưởng bảo vệ thông tin:

+ Thông báo cho lực lượng dân quân tự vệ, các đơn vị có liên quan hoạt động tại Công ty triển khai lực lượng, phương tiện, trang thiết bị xử lý ban đầu theo phương án.

+ Thông báo cho các đầu mối tiếp nhận thông tin của các lực lượng xử lý, đấu tranh vi phạm ANTT của Công an huyện Nậm Nhùn, Công an tỉnh Lai Châu yêu cầu trợ giúp xử lý với hoạt động tụ tập biểu tình gây rối.

+ Tổ chức đối thoại sơ bộ với đối tượng cầm đầu thực hiện hành vi biểu tình, gây rối, bạo loạn nhằm tìm hiểu sự việc, yêu sách của đối tượng và những thông tin cần thiết phục vụ cho việc xử lý;

+ Ra lệnh tiến hành kiểm tra, rà soát tổng thể phát hiện người trà trộn xâm nhập, vật khả nghi, vật lạ trong khu vực nhà máy;

+ Triển khai công tác y tế, hậu cần phục vụ xử lý;

+ Đánh giá tình hình, những vấn đề phát sinh trong quá trình xử lý ban đầu báo cáo Công an tỉnh Lai Châu triển khai phương án đảm bảo an ninh, an toàn công trình thủy điện tiếp theo;

+ Lãnh đạo Công ty bàn giao hiện trường, nội dung sự việc xử lý với việc biểu tình gây rối cho đại diện lực lượng công an khi đại diện lực lượng công an có mặt tiếp nhận.

 Tình huống 4: Hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân phía thượng lưu đập phải đi qua mặt bằng công trình do Công ty quản lý

Do hoàn cảnh lịch sử để lại của công tác giải phóng mặt bằng giai đoạn thực hiện dự án và nhu cầu di chuyển về phía thượng lưu đập, nơi có nguồn nước phục vụ phát triển nông nghiệp và nuôi thủy sản đã thúc đẩy nhu cầu của người dân khu vực xung quanh và hạ lưu NMTĐ Lai Châu ngày càng tăng.

Giải pháp xử lý: thực hiện ý kiến của tỉnh Lai Châu, trong giai đoạn trước mắt để đảm bảo vận hành bình thường của NMTĐ, không gây căng thẳng với người dân có nhu cầu đi lên phía thượng lưu đập, SONLAHPC đã phối hợp với UBND huyện và các xã liên quan đăng ký danh sách người dân có nhu cầu đi qua phạm vi công trình để phát hành thẻ cho phép người và phương tiện đi qua khu vực công trình (mỗi năm một lần phát thẻ). Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho Công trình an ninh Quốc gia, SONLAHPC phải đề xuất với Tập đoàn Điện lực Việt Nam đầu tư xây dựng đường tránh bờ trái để tách hẳn hoạt động đi lại của người dân ra khỏi khu vực bảo vệ của NMTĐ Lai Châu giống như đã từng làm đường tránh vai trái đập thủy điện Sơn La.

b) Các tình huống phá hoại công trình do bị kích động, khủng bố hoặc chiến tranh

 Tình huống 5: Đối tượng trà trộn vào khách tham quan du lịch, có mục đích mang vũ khí, vật liệu nổ, chất độc hóa học, nguy hiểm vào công trình, Nhà máy.

- Lực lượng bảo vệ công trình thực hiện kiểm tra kiểm soát người và hành lý khách thăm quan tại chốt bảo vệ số 2. Các hành lý không được phép mang qua cổng bảo vệ tại chốt bảo vệ số 2.

- Khi lực lượng bảo vệ Công trình, nhà máy phát hiện cần báo cáo ngay cho Tổ trưởng bảo vệ để sơ bộ đánh giá, nhận định tình huống, tình hình vụ việc, đồng thời thông báo cho lực lượng cảnh sát bảo vệ tăng cường lực lượng hỗ trợ; huy động thêm lực lượng đến ngay hiện trường, phối hợp với lực lượng cảnh sát bảo vệ tiến hành di chuyển người và vật dụng nghi ngờ ra khu vực an toàn. Trong trường hợp nhận được thông tin nghi ngờ cần kiểm tra hệ thống camera an ninh kiểm tra tất cả các khu vực để phát hiện đối tượng và các hành vi đối tượng thực hiện gây nguy hiểm cho công trình. Trong trường hợp cần thiết, Tổ trưởng bảo vệ báo cáo tình hình cho Lãnh đạo Phòng HCLĐ để xem xét, trao đổi với Lãnh đạo phòng PA04, PK02 - Công an tỉnh Lai Châu thống nhất phương án để đề xuất với Lãnh đạo Công an tỉnh Lai Châu Công ty Thủy điện Sơn La, Chỉ huy Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lai Châu để xử lý.

 Tình huống 6: Tình huống nhận được thông tin khủng bố, xâm nhập đường thủy, đe dọa cài đặt bom mìn, gây cháy nổ tại công trình.

- Lực lượng bảo vệ công trình Nhà máy khi tiếp nhận tin báo ban đầu về vụ việc phải nắm những thông tin cơ bản và ghi chép đầy đủ sau đó báo cáo ngay cho Tổ trưởng bảo vệ để sơ bộ đánh giá, nhận định tình huống, tình hình vụ việc; huy động lực lượng đến ngay hiện trường đồng thời kiểm tra hệ thống camera an ninh kiểm tra tất cả các khu vực trọng yếu còn lại.

- Khi có vụ việc xảy ra, Tổ trưởng bảo vệ báo cáo nhanh cho lãnh đạo Phòng HCLĐ xin ý kiến huy động lực lượng giải quyết. Thông báo cho Trung đội Cảnh sát bảo vệ NMTĐ Lai Châu để phối hợp xử lý.

- Phòng HCLĐ báo cáo lãnh đạo Công ty và thông báo với phòng PA04; PK02 - Công an tỉnh Lai Châu về tình hình vụ việc. Sau khi lãnh đạo Công ty và lãnh đạo Công an tỉnh xác thực tin báo về tình hình đe dọa cài đặt bom mìn gây cháy nổ sẽ chỉ đạo lệnh cho các lực lượng triển khai kế hoạch theo tình huống thực tế.

- Trường hợp phát hiện đối tượng trà trộn, có mang theo các vũ khí, vật liệu nổ, chất độc hóa học, nguy hiểm, lực lượng bảo vệ phải nhanh chóng ngăn chặn, yêu cầu đối tượng hợp tác, nếu chống cự phải trấn áp, khống chế. Di dời đối tượng và các cá nhân ra khỏi hiện trường nguy hiểm, tránh kích động đối tượng. Đồng thời báo ngay cho, cho lãnh đạo phòng HCLĐ xin ý kiến huy động lực lượng giải quyết. Thông báo cho Trung đội Cảnh sát bảo vệ NMTĐ Lai Châu để phối hợp xử lý.

- Trường hợp đối tượng đã lọt vào khu vực công trình, nhà máy, lực lượng bảo vệ phối hợp với lực lượng cảnh sát thường trực bảo vệ lập tức ngăn chặn, khống chế; tách rời khỏi đối tượng, vô hiệu hóa các thiết bị, vật liệu nổ, nguy hiểm (nếu có thể). Di dời đối tượng và các cá nhân ra khỏi hiện trường nguy hiểm, tránh kích động đối tượng. Sau đó báo ngay cho lãnh đạo phòng HCLĐ, lãnh đạo Công ty. Thông báo cho Trung đội Cảnh sát bảo vệ NMTĐ Lai Châu để phối hợp xử lý.

- Phòng HCLĐ báo cáo lãnh đạo Công ty và thông báo với phòng PA04; PK02 Công an tỉnh Lai Châu, Ban chỉ huy quân sự tỉnh Lai Châu về tình hình vụ việc, yêu cầu tháo dỡ bom mìn, chất độc hóa học và khám nghiệm hiện trường, điều tra bắt giữ tội phạm.

Người nhận thông tin xử lý:

- Trường hợp nhận tin đe dọa qua điện thoại/ nghe được cuộc đàm thoại từ điện thoại/bộ đàm:

+ Tạo lý do kéo dài, duy trì cuộc gọi, khéo léo khai thác thông tin về người báo tin, chú ý đến đặc điểm về độ tuổi, giới tính, giọng nói, ngôn ngữ và ngữ điệu của người gọi điện ở địa phương nào; cách xưng hô, nói nhanh chậm, trạng thái tinh thần của người gọi điện xúc động hay giận dữ; tiếng ồn xung quanh như nhạc, giao thông, xây dựng…

+ Ghi chép đầy đủ, chính xác thông tin nhận được về việc đe dọa khủng bố như thế nào, địa điểm bị khủng bố, thời gian xảy ra, vì sao biết tin, đối tượng tiến hành… để có cơ sở sàng lọc, đánh giá tin báo là thật hay giả (người báo tin sẽ sẵn sàng cung cấp đầy đủ, chi tiết, trung thực cho cơ quan có trách nhiệm xử lý vụ việc). Báo cáo nội dung ngay cho trưởng phòng HCLĐ, Tổ trưởng bảo vệ hoặc lãnh đạo Công ty.

- Trường hợp nhận tin đe dọa qua thư tín, fax...:

Chuyển ngay thư tín, fax…nhận được cho trưởng phòng HCLĐ, Tổ trưởng bảo vệ hoặc báo cáo ngay lãnh đạo Công ty.

Lãnh đạo Công ty:

- Nhận được báo cáo về thông tin đe dọa đặt bom, mìn khủng bố, ra lệnh cho nhân viên trực chính trung tâm (phân xưởng vận hành) thông báo cho các đơn vị sẵn sàng triển khai lực lượng xử lý với hành vi đe dọa đặt bom, mìn;

- Triệu tập lãnh đạo Công ty, Ban chỉ huy dân quân tự vệ Công ty tiến hành phân tích, đánh giá tính chất, mức độ của hành vi đe dọa:

+ Trường hợp thông tin về hành vi không có đủ độ tin cậy “Không triển khai gì thêm” để điều tra làm rõ;

+ Trường hợp thông tin về hành vi đe dọa có đủ độ tin cậy, quyết định triển khai phương án xử lý tiếp theo.

- Sau khi lãnh đạo Công ty và lãnh đạo Công an tỉnh xác thực tin báo về tình hình đe dọa đặt bom mìn có thật sẽ chỉ đạo lệnh cho các lực lượng bảo vệ triển khai theo tình huống thực tế:

+ Tổ trưởng bảo vệ nhận được lệnh, nhanh chóng triển khai nhân viên bảo vệ được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, bộ đàm tiến hành bao vây, kiểm soát chặt chẽ việc ra, vào khu vực Công ty, các bộ phận thiết yếu, quan trọng, nhạy cảm về an ninh và khu vực đối tượng đe dọa đặt bom, mìn; theo dõi, nắm diễn biến tình hình đối tượng, vật thể khả nghi;

+ Trường hợp lực lượng bảo vệ phát hiện hoặc nhận diện người tung tin đe dọa có bom, mìn trước cổng hoặc trong khuôn viên Công ty phải ngay lập tức ngăn chặn, khống chế, vô hiệu hóa, cách ly đối tượng cùng hành lý, phương tiện và thông báo ngay sự việc xảy ra cho lãnh đạo Công ty. Hành lý, phương tiện sẽ được xử lý theo phương án xử lý tình huống 5 về phát hiện vật thể lạ nghi bom, mìn.

+ Bố trí lực lượng bảo vệ đón và hướng dẫn các lực lượng phối hợp xử lý trực tiếp của tỉnh Lai Châu (Công an, Quân đội…) đến vị trí tập kết tại Công ty;

+ Đồng thời với việc tổ chức bố trí lực lượng, thực hiện triển khai lực lượng bảo vệ phối hợp cùng Đội PCCC chuyên ngành dùng loa cầm tay, còi hiệu hướng dẫn người, phương tiện sơ tán đến vị trí tập kết tại Đài tưởng niệm, đợi xe đến đón và hướng dẫn phương tiện tham gia xử lý khủng bố đi lại trong khu vực hiện trường, các khu vực liên quan trong Công ty đảm bảo an toàn; tăng cường kiểm soát các cổng, cửa, lối ra, vào khu vực; sẵn sàng bảo vệ nơi tập kết cán bộ, công nhân viên, hàng hoá, phương tiện được sơ tán. Trong tình huống này Trưởng phòng HCLĐ và Đội trưởng đội PCCC sẽ là người chỉ huy trực tiếp lực lượng bảo vệ và đội PCCC chuyên ngành hướng dẫn người, phương tiện sơ tán khỏi địa bàn Công ty.

- Tổ chức lực lượng bảo vệ và cảnh sát cơ động bảo vệ công trình kiểm soát an ninh:

+ Tăng cường chốt giữ tại các cổng, cửa ra, vào khu vực hạn chế của nhà máy, tăng cường bảo vệ các mục tiêu quan trọng của Công ty (trung tâm vận hành, gian máy, máy biến áp, dàn xuất tuyến …);

+ Tổ chức kiểm tra, rà soát tổng thể phát hiện vật khả nghi, vật lạ trong khuôn viên Công ty và khu vực đối tượng đe dọa đặt bom, mìn.

+ Tăng cường duy trì an ninh trật tự tại khu vực công cộng gần khuôn viên nhà máy;

+ Bảo vệ từ xa trên tất cả các tuyến đường ra, vào ngăn chặn người, phương tiện không có nhiệm vụ ra, vào khu vực.

+ Phối hợp chặt chẽ với cảnh sát bảo vệ bảo đảm chế độ canh gác bảo vệ mục tiêu không để kẻ gian lợi dụng đột nhập trộm cắp tài sản.

- Tùy theo thực tế tình huống xảy ra lãnh đạo đơn vị bố trí lực lượng và phương tiện phù hợp với tính chất vụ việc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác.

- Lãnh đạo Công ty bàn giao hiện trường, nội dung sự việc xử lý với việc đặt bom mìn cho đại diện lực lượng Công an khi đại diện lực lượng Công an có mặt tiếp nhận.

 Tình huống 7: Đối tượng thả mìn hoặc dùng phao thả thủy lôi trôi theo dòng nước về phía công trình.

Các cá nhân hoặc đơn vị bảo vệ vùng nước riêng phát hiện lập tức ngăn chặn (nếu có thể) hoặc báo ngay cho lực lượng bảo vệ, Trưởng ca vận hành.

Lực lượng bảo vệ phối hợp với lực lượng cảnh sát bảo vệ huy động lực lượng, tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát các phạm vi xung quanh công trình.

Nếu có nguy cơ ảnh hưởng đến khu vực Cửa nhận nước, Trưởng ca đương phiên ngay lập tức dừng máy sự cố, đồng thời báo cáo ngay Giám đốc Công ty đưa ra phương thức vận hành phù hợp.

Lãnh đạo Phòng HCLĐ báo cáo Lãnh đạo Công ty tình hình. Đồng thời, báo cáo Ban chỉ huy quân sự Công ty huy động lực lượng tự vệ Công ty tham gia công tác đảm bảo an ninh an toàn công trình. Tiếp đó, trao đổi, với Lãnh đạo Phòng PA04, Phòng PA02, Phòng PK02 - Công an tỉnh Lai Châu đánh giá tình hình, thống nhất Phương án xử lý để đề xuất với cấp trên.

Lực lượng bảo vệ phối hợp với lực lượng vận hành, sửa chữa ngăn chặn sự cố phát triển, giảm thiểu thiệt hại, tổ chức bảo vệ hiện trường, đồng thời báo cáo ngay cho Giám đốc Công ty, cơ quan Công an và Quân đội để xử lý.

Tổ chức sửa chữa, khắc phục ngay để tiếp tục vận hành.

Tổ chức họp rút kinh nghiệm, tìm hiểu nguyên nhân, trách nhiệm.

c) Các tình huống khác

 Tình huống 8: Các hành vi xâm phạm lòng hồ như khai thác khoáng sản, xả thải trái phép vào hồ, hoạt động du lịch, đánh bắt thủy sản trái phép. Các hành vi xâm phạm lòng hồ như lấn chiếm đất lòng hồ để canh tác, lập bến bãi, xây dựng nhà cửa, lán trại cơi nới trong phạm vi bảo vệ đập, lòng hồ.

- Trong quá trình kiểm tra, phát hiện các hiện tượng nêu trên, các cá nhân kiểm tra báo cáo diễn biến vụ việc tới lãnh đạo Công ty để chỉ đạo. Đồng thời, quay phim, chụp hình làm tư liệu để cung cấp chính quyền địa phương xử lý.

- Lãnh đạo Công ty thông báo với UBND tỉnh đồng thời làm việc trực tiếp với huyện và các xã, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý liên quan tiếp cận đối tượng vi phạm, xử lý theo quy định của pháp luật.

 Tình huống 9: Hành vi cố tình điều khiển xe vận tải lưu thông vào tuyến đường giao thông thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình của nhà máy, lưu thông qua thân đập.

Lực lượng bảo vệ tại các chốt kiểm tra của Công ty bằng mọi biện pháp ngăn chặn, yêu cầu dừng xe, giải thích cho người lái xe hiểu đây là vùng bảo vệ an toàn đập, hồ chứa, theo quy định cấm các loại phương tiện lưu thông.

Trường hợp người lái xe không chấp hành, lực lượng bảo vệ kiên quyết không cho xe lưu thông, đồng thời ghi nhận lại thông tin của người muốn điều khiển xe qua công trình (như tên người, CMND, địa chỉ, loại xe, tải trọng xe, biển số xe, loại hàng hóa chở...), quay video, chụp hình và thông báo ngay cho, Tổ trưởng tổ bảo vệ, lực lượng công an thườ