Quyết định 256/2007/QĐ-UBND quy định về quản lý, sử dụng đất công ích trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
Số hiệu: 256/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận Người ký: Trần Xuân Hoà
Ngày ban hành: 03/10/2007 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 256/2007/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 03 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Điều 72 Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Điều 74 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1350/TTr-TNMT ngày 19 tháng 9 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng đất công ích trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gồm 3 Chương, 13 Điều.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và thủ trưởng cơ quan có chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Xuân Hòa

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 256/2007/QĐ-UBND ngày 03/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này quy định về quản lý, sử dụng đất công ích của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có quỹ đất công ích; các hộ gia đình, cá nhân thuê đất công ích của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 72 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 74 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Chương 2:

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CÔNG ÍCH

Điều 3. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích bao gồm:

1. Đất nông nghiệp do Hợp tác xã nông nghiệp trước đây quản lý chung, không giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân theo tiêu chuẩn bình quân nhân khẩu với diện tích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

2. Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện tặng, cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước.

3. Đất khai hoang, đất nông nghiệp khi Nhà nước có quyết định thu hồi theo khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai.

Điều 4. Thẩm quyền quản lý.

Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 3 của Quy định này do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất quản lý.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc các hộ gia đình, cá nhân thuê đất chuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép trên đất công ích; phát hiện và áp dụng các biện pháp ngăn chặn kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất đã thuê và buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại hiện trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Ủy ban nhân dân cấp xã phải mở sổ sách để theo dõi về hiện trạng đất công ích về các nội dung: số tờ, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng, người thuê đất, hợp đồng thuê đất, giá cho thuê, tình hình thu tiền thuê đất, quyết định thu hồi để sử dụng vào mục đích khác,… lưu giữ các chứng từ thu, chi tiền thuê đất công ích theo quy định; đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê đất nếu người thuê đất vi phạm nội dung hợp đồng thuê đất đã ký.

Khi thay đổi các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách công tác địa chính; cán bộ địa chính xã phải lập thủ tục bàn giao hồ sơ đất công ích từ người cũ sang người mới. Tại buổi bàn giao phải có sự chứng kiến của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Điều 5. Mục đích sử dụng đất công ích.

1. Để xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hoá, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa, sân phơi, trạm cấp nước sạch, trạm bơm nước, bãi thu gom rác thải, ...

2. Bồi thường cho người đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi để xây dựng các công trình công cộng tại địa phương. Đối với trường hợp này, khi lập phương án tổng thể về bồi thường giải phóng mặt bằng, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện phải phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã dự kiến thửa đất và diện tích sẽ bồi thường cho hộ gia đình, cá nhân gửi Hội đồng thẩm định của tỉnh xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 

3. Xây dựng nhà tình nghĩa.

4. Đối với diện tích đất công ích chưa sử dụng vào các mục đích tại khoản 1, 2 và 3 của Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho các hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo hình thức đấu giá để được thuê đất. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 5 (năm) năm. Việc tổ chức đấu giá phải được công khai và thực hiện theo quy định của pháp luật

Trường hợp cần thiết phải ưu tiên cho các hộ thuộc đối tượng hộ nghèo thuê đất thì không phải đấu giá mà cho thuê theo giá sàn; tiêu chí hộ nghèo theo quy định của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. Việc chuyển mục đích để sử dụng đất theo khoản 1, 3 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Điều 6. Đối với diện tích đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý, sử dụng nhưng vượt 5%.

1. Đối với các xã, phường, thị trấn có diện tích đất nông nghiệp đang quản lý, sử dụng vượt quá 5% thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt để giao diện tích đất trên cho hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất; các đối tượng gia đình chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ hoặc hộ nghèo có nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

Trình tự, thủ tục giao đất phải thực hiện theo Điều 123 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

2. Đối với các xã, phường, thị trấn không còn đối tượng trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và cho thuê; thời hạn mỗi lần thuê không quá 5 (năm) năm. Diện tích này để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng nếu phù hợp với quy hoạch hoặc bồi thường cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng của địa phương.

Điều 7. Quản lý và sử dụng tiền thuê đất công ích.

Tiền thu được từ việc cho thuê đất công ích phải nộp vào ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân  xã, phường, thị trấn quản lý và chỉ được sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật; không cân đối vào ngân sách xã để chi cho các hoạt động thường xuyên của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Chứng từ thu tiền thuê đất công ích sử dụng biên lai theo quy định; việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ quỹ đất công ích thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành.

Điều 8. Xử lý đối với một số trường hợp cụ thể.

1. Các trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã đã cho các tổ chức hoặc các đoàn thể thuê đất, mượn đất công ích; cho các hộ gia đình, cá nhân mượn đất công ích thì Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại để cho các hộ gia đình, cá nhân khác thuê theo quy định; trường hợp cá nhân mượn đất có nhu cầu sản xuất nông nghiệp và đủ điều kiện được thuê đất thì xét làm thủ tục thuê.

2. Các trường hợp trước đây hợp tác xã đã cho thuê đất với thời hạn 20 (hai mươi) năm thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký; đồng thời Ủy ban nhân dân cấp xã phải thường xuyên kiểm tra để ngăn ngừa và xử lý các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã thuê đất tự động chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp hoặc chuyển nhượng dưới hình thức sang tay cho người khác trái pháp luật; khi hết thời hạn thuê đất theo hợp đồng, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo thu hồi đất để tiếp tục quản lý và cho thuê theo quy định.

3. Đối với một số trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân từ đất công ích hoặc đất nông nghiệp vượt 5% nhưng trước đây Hợp tác xã nông nghiệp chưa giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân; Ủy ban nhân dân cấp huyện đã có quyết định giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nay Ủy ban nhân dân cấp xã phải đề nghị để Ủy ban nhân dân cấp huyện làm thủ tục thu hồi lại đưa vào quỹ đất công ích. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đó làm nông nghiệp, nếu thu hồi lại sẽ không còn đất sản xuất thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo rõ để Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định.

4. Đối với một số trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quyết định giao đất công ích cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nay hộ gia đình, cá nhân khiếu nại không phải đất công ích thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải kiểm tra và báo về Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm tra lại, nếu đúng thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để điều chỉnh lại quyết định giao đất. Sau khi có quyết định điều chỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Điều 9. Đăng ký biến động đất công ích.

Đất công ích sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân  xã quản lý, nếu chuyển sang sử dụng vào mục đích tại khoản 1, 2, 3 Điều 5 thì phải thực hiện việc thu hồi, chỉnh lý biến động theo quy định của pháp luật đất đai.

Điều 10. Đối với các xã, phường, thị trấn chưa hoàn thiện thủ tục để trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất công ích.

Căn cứ vào bản đồ địa chính, sổ mục kê, hồ sơ quản lý đất công ích Ủy ban nhân dân xã tự rà soát lại quỹ đất trong địa phương mình. Tham gia rà soát phải có Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, tập đoàn trưởng tập đoàn sản xuất, trưởng hoặc phó thôn, một số người am hiểu về nguồn gốc đất đai tại địa phương. Mục đích của rà soát phải xác định rõ những thửa thuộc quỹ đất công ích để lập thủ tục cho các hộ gia đình, cá nhân thuê; đồng thời hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất theo quy định; những thửa đất không thuộc đất công ích thì hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân thuê đất công ích.

- Ký hợp đồng thuê đất với Ủy ban nhân dân xã;

- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất được thuê, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường và không được làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng thuê đất đã ký;

- Không được cho thuê lại quyền sử dụng đất;

- Giao đất lại cho Ủy ban nhân dân xã khi hết thời hạn thuê đất.

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước.

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

Hướng dẫn việc đấu giá để được thuê đất, quản lý và sử dụng nguồn thu từ quỹ đất công ích thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành.

2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hỗ trợ cho các xã trong việc  chỉnh lý, trích đo, trích lục các thửa đất công ích để Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất công ích cho phần còn lại; tổ chức chỉnh lý biến động khi có quyết định thu hồi đất công ích để sử dụng vào mục đích khác.

Hằng năm, căn cứ vào báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả phúc tra của Sở ở một số xã trên địa bàn tỉnh báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng đất công ích trong toàn tỉnh.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc tiếp tục hướng dẫn nghiệp vụ và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc rà soát và kiểm tra lại các hồ sơ đã rà soát gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất.

Hằng năm tổ chức kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất công ích; quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc cho thuê đất công ích của tất cả các xã, phường, thị trấn; tổng hợp báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường. Sau kiểm tra, kịp thời xử lý các cán bộ, công chức có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm thất thoát quỹ đất công ích, thất thoát tiền thu được từ việc cho thuê đất công ích hoặc quản lý, sử dụng đất công ích không đúng quy định.

Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.