Quyết định 25/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 2599/2016/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ thực hiện Dự án (phương án) Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 25/2018/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh Người ký: Đặng Huy Hậu
Ngày ban hành: 22/08/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG N
INH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2018/-UBND

Quảng Ninh, ngày 22 tháng 8 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2599/2016/QĐ-UBND NGÀY 15/8/2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Quy định mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 - 2020;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2834/TTr-SNN&PTNT ngày 21/8/2018 và Báo cáo thẩm định số 167/BC-STP ngày 17/8/2018 của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 2599/2016/QĐ-UBND ngày 15/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ thực hiện Dự án (phương án) Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2018.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Tài Chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (bc);
- Ủy ban Dân tộc (bc);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (bc);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (thực hiện);
- Trung tâm Thông tin;
- V0-3, NLN3, NC,
- Lưu: VT, NLN3 (10b, QĐ 02/8).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Huy Hậu