Quyết định 2150/QĐ-UBND năm 2008 ban hành quy chế quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 2150/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày ban hành: 22/09/2008 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2150/QĐ-UBND

Huế, ngày 22 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị quyết 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế gia tăng tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

Căn cứ Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 1003/CV-SGTVT ngày 23 tháng 7 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và bảo vệ hành lang đường bộ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố Huế tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy chế nêu tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

QUY CHẾ

VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ HÀNH LANG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2150 /QĐ-UBND ngày 22 /9/2008 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về việc quản lý và bảo vệ hành lang đường bộ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng: Hệ thống đường bộ qua địa bàn Tỉnh bao gồm: Đường Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường đô thị, Đường huyện, Đường xã và Đường chuyên dùng.

Chương II

HÀNH LANG ĐƯỜNG BỘ

Điều 2. Giới hạn hành lang đường bộ

- Giới hạn hành lang đối với đường được quy định theo cấp kỹ thuật của công trình và phạm vi địa giới hành chính được quy định tại Chương IV, Điều 13 và Điều 14, Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ và Quyết định số 2678/QĐ-UB ngày 09/8/2004 về việc quy định lộ giới các tuyến đường tỉnh và Quốc lộ 49B.

- Giới hạn hành lang đường bộ đã giải tỏa giai đoạn I theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ được xác định như sau:

a. Đối với đường ngoài đô thị: Tính từ mép ta luy đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đường trở ra mỗi bên 7m.

b. Giới hạn hành lang đối với đường trong đô thị: Phạm vi hành lang an toàn của đường là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương III

QUY TRÌNH CẮM VÀ BÀN GIAO MỐC LỘ GIỚI

Điều 3. Quy định cắm mốc lộ giới

- Giới hạn hành lang an toàn đường bộ phải được cắm mốc lộ giới để xác định ranh giới, phạm vi hành lang được quy định tại Chương VII (từ Điều 71 đến Điều 72) Điều lệ báo hiệu đường bộ 22-TCN-273-01 của Bộ Giao thông vận tải ngày 20/12/2001 và có xét đến điều kiện cụ thể của tỉnh Thừa Thiên Huế, được quy định như sau:

+ Đường qua khu dân cư, thị xã, làng, bản: Bình quân cứ 40 - 50m cắm một cột mốc về mỗi bên đường.

+ Đường qua khu vực đồng ruộng, đồi núi, ngoài khu dân cư tuỳ theo địa hình cụ thể mà cự ly các cột thay đổi từ 100 - 1000m.

Điều 4. Quy trình cắm và bàn giao mốc lộ giới

Bước 1. Xác định vị trí cắm mốc lộ giới (Điều 3, Chương III quy định này).

Bước 2. Tổ chức cắm mốc ngoài thực địa: Cơ quan quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã, phường thống nhất từng vị trí cắm mốc cụ thể ngoài hiện trường trên cơ sở các quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

Bước 3. Sau khi cắm mốc lộ giới, đơn vị quản lý đường bộ lập hồ sơ quản lý mốc lộ giới theo quy định (Hồ sơ bao gồm: Bình đồ duỗi thẳng với tỷ lệ 1/10.000, biên bản thống nhất và bàn giao cho chính quyền địa phương cấp xã, phường có trách nhiệm cùng bảo vệ).

Bước 4. Lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ quản lý mốc lộ giới phải được thành lập 3 bản, Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cho UBND huyện, xã cùng lưu trữ để có cơ sở quản lý và bảo vệ.

Trong quá trình sử dụng các đơn vị quản lý đường bộ có trách nhiệm duy tu sửa chữa và thay thế các cột bị hỏng hoặc mất.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Tham mưu giúp UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ qua địa bàn Tỉnh, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật và các quy định khác về quản lý, bảo trì đường bộ.

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh và đường do Trung ương ủy thác.

Chỉ đạo đơn vị quản lý và lực lượng thanh tra giao thông phối hợp với chính quyền địa phương để thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.

3. Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông trên đường bộ địa phương với các tuyến đường tỉnh.

4. Tham mưu UBND tỉnh về xây dựng quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông gắn nhiệm vụ quản lý và bảo trì hệ thống đường bộ địa phương và đường do Trung ương ủy thác.

Điều 6. Trách nhiệm của Uỷ ban Nhân dân thành phố Huế

1. Chỉ đạo các Phòng, ban chuyên môn trực thuộc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giao thông, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc quản lý, bảo trì hệ thống giao thông đường đô thị do thành phố quản lý.

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì hệ thống đường đô thị đã được phân cấp.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân hiểu các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Quản lý sử dụng đất trong và ngoài chỉ giới đường đỏ theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.

4. Không cấp đất hoặc cấp phép cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân xây dựng nhà cửa, công trình nằm trong hành lang an toàn đường bộ hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ nhưng có ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình đường bộ.

5. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ.

Điều 7. Trách nhiệm của Uỷ ban Nhân dân các huyện

1. Tuyên truyền hướng dẫn và nhắc nhở nhân dân thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông đường bộ.

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý và bảo trì hệ thống đường huyện.

3. Quản lý sử dụng đất trong và ngoài chỉ giới xây dựng theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.

4. Không cấp đất hoặc cấp phép cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân xây dựng nhà cửa, công trình nằm trong hành lang an toàn đường bộ hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ nhưng có ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình đường bộ.

5. Chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện; kiểm tra, đôn đốc công tác kê khai nhà đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ, cam kết không vi phạm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ của các cơ quan, hộ gia đình, tổ chức và cá nhân trên địa bàn; xử lý nghiêm minh đối với cán bộ thiếu trách nhiệm hoặc có sai phạm trong công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức lực lượng thực hiện cưỡng chế, giải toả theo thẩm quyền được pháp luật quy định đối với các trường hợp cố tình vi phạm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.

6. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm của Uỷ ban Nhân dân xã (phường, thị trấn)

1. Tuyên truyền hướng dẫn và nhắc nhở nhân dân thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông đường bộ.

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường xã.

3. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ, bảo vệ mốc lộ giới.

4. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.

5. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ

1. Chủ trì, phối hợp với chính quyền, nhân dân địa phương tổ chức và thực hiện việc cắm mốc lộ giới xác định phạm vi đất dành cho đường bộ, phạm vi giải tỏa theo các giai đoạn của Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ và bàn giao cho UBND huyện, xã (phường, thị trấn) quản lý và bảo vệ theo quy định.

2. Tổ chức quản lý bảo trì hệ thống đường bộ, thường xuyên phát quang cây cối trong hành lang đường bộ che khuất tầm nhìn, nhằm duy trì tình trạng kỷ thuật của đường, bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.

3. Theo dõi, kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ theo thẩm quyền.

4. Kịp thời báo cáo và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ở địa phương xử lý các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ.

5. Thường xuyên tuần đường, phát hiện, lập biên bản các sự cố công trình, các hành vi vi phạm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ để kịp thời ngăn chặn và xử lý vi phạm.

6. Lắp đặt đầy đủ hệ thống báo hiệu đường bộ (tín hiệu, báo hiệu và các công trình phụ trợ an toàn giao thông đường bộ…); quản lý, duy tu, sửa chữa bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật của công trình giao thông đường bộ.

Điều 10. Trách nhiệm của Thanh tra đường bộ

1. Thường xuyên kiểm tra, rà soát phát hiện và xử lý kịp thời các công trình xây dựng trái phép trong hành lang an toàn đường bộ, lập các biên bản vi phạm, ra quyết định tháo dỡ và buộc khôi phục lại hiện trạng ban đầu.

2. Phối hợp với các đơn vị quản lý đường bộ trong công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy có những điểm chưa phù hợp với thực tế của từng đơn vị, địa phương, yêu cầu báo cáo UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh./.