Quyết định 2028/QĐ-BKHCN năm 2006 phê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010: “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cộng đồng” do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Số hiệu: 2028/QĐ-BKHCN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Trần Quốc Thắng
Ngày ban hành: 13/09/2006 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Khoa học, công nghệ, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 2028/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010: “NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG”

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;
Căn cứ Quyết định số 67/2006/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 5 năm 2006-2010;
Căn cứ Quyết định số 1870/2006/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Danh mục các Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010;
Theo đề nghị của các Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế kỹ thuật, Vụ Xã hội và Tự nhiên và Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010: “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cộng đồng”. Mã số: KC.10/06-10 (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế kỹ thuật, Vụ trưởng Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Ban chủ nhiệm KC.10/06-10, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;          
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Chính phủ;
- UB KHCNMT của Quốc hội;
- Ban Khoa giáo Trung ương;
- Lưu VT, Vụ KH-TC.              

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quốc Thắng

 

PHỤ LỤC

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010: “NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG”. MÃ SỐ: KC.10/06-10

(Kèm theo Quyết định số 2028 /QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

I. MỤC TIÊU

1. Làm chủ được công nghệ tiên tiến trong dự phòng, chẩn đoán và điều trị góp phần giảm tỷ lệ bệnh tật, tử vong và nâng cao sức khoẻ cộng đồng;

2. Ứng dụng và phát triển một số công nghệ và kỹ thuật mới trong sản xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị y tế thiết yếu từng bước đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và đủ sức cạnh tranh trong tình hình mới;

3. Tạo ra tiềm lực khoa học công nghệ Y Dược học tiếp cận trình độ khu vực và thế giới.

II. NỘI DUNG

1. Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong chẩn đoán, điều trị, dự phòng các bệnh dịch, thảm hoạ, bệnh hiểm nghèo và các bệnh mới phát sinh;

2. Nghiên cứu các giải pháp Y Dược học nhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng và cải thiện nòi giống;

3. Nghiên cứu các giải pháp Y - Xã hội học phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng;

4. Nghiên cứu bảo vệ, phát triển và khai thác bền vững nguồn nguyên liệu làm thuốc và hiện đại hoá công nghệ bào chế thuốc;

5. Nghiên cứu kế thừa và ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến hiện đại hoá nền Y học cổ truyền;

6. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất vắc xin và sinh phẩm;

7. Nghiên cứu sản xuất một số trang thiết bị thiết yếu.

III. DỰ KIẾN CÁC SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Các quy trình kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong chẩn đoán, điều trị, dự phòng các bệnh dịch, thảm hoạ, bệnh hiểm nghèo và các bệnh mới phát sinh;

2. Các giải pháp Y Dược học nhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng và cải thiện nòi giống;

3. Các giải pháp Y - Xã hội học phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng;

4. Các giải pháp bảo vệ, khai thác bền vững nguồn dược liệu sẵn có và phát triển vùng trồng dược liệu sạch. Các công nghệ mới sản xuất nguyên liệu và bào chế thuốc;

5. Các công nghệ tiên tiến trong sản xuất một số thuốc Y học cổ truyền;

6. Các công nghệ tiên tiến trong sản xuất vắc xin và sinh phẩm;

7. Quy trình công nghệ sản xuất một số trang thiết bị Y tế thiết yếu.

IV. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH

1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 80% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học công nghệ có uy tín quốc gia hoặc quốc tế;

2. Chỉ tiêu về thị trường: các thiết bị là sản phẩm mới có tính năng kỹ thuật, kiểu dáng, chất lượng và giá cả có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực;

3. Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: Có ít nhất 10% số nhiệm vụ có giải pháp được công nhận sáng chế hoặc giải pháp hữu ích, 15% số nhiệm vụ đã được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp;

4. Chỉ tiêu về đào tạo: 70% số đề tài, dự án đào tạo được hoặc đang đào tạo ít nhất 1 tiến sĩ và 1 hoặc nhiều cử nhân /kỹ sư.

5. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:

- 50% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả là các công nghệ ứng dụng trong các ngành KT-KT ở giai đoạn tiếp theo.

- 30% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh (kết thúc giai đoạn sản xuất thử nghiệm).

- 20% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất - đời sống hoặc được thương mại hoá.