Quyết định 2010/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch thực hiện Đề án củng cố, phát triển mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội giai đoạn 2016-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Số hiệu: 2010/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông Người ký: Tôn Thị Ngọc Hạnh
Ngày ban hành: 21/11/2016 Ngày hiệu lực: 21/11/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2010/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 21 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tchức chính quyn địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Người khuyết tật năm 2010;

Căn cứ Luật Người cao tui năm 2009;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 524/QĐ-TTg ngày 20/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đán củng cố, phát trin mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 1529/QĐ-LĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt Đán củng cố, phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 - 2025;

Xét đề nghị của Giám đốc SLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1837/TTr-LĐTBXH ngày 31/10/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án củng cố, phát triển mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội giai đoạn 2016 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Lao động - TB và XH; (B/cáo)
- TT. Tỉnh ủy; (B/cáo)
- TT. HĐND tỉnh; (B/cáo)
- CT, các PCT UBND tỉnh;
-
y ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
-
y ban nhân dân các huyện, thị xã;
- Lưu: VT, KGVX(V).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tôn Thị Ngọc Hạnh

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2
010/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của y ban nhân dân tỉnh Đk Nông)

I. BỐI CẢNH CHUNG VÀ THỰC TRẠNG ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH ĐẮK NÔNG

1. Bối cảnh chung

Chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông trong thời gian qua chủ yếu tập trung vào các hoạt động nuôi dưỡng, trợ giúp về mặt vật chất, chưa có những hoạt động trợ giúp cho những trường hợp khẩn cấp. Các dịch vụ trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội còn mang tính riêng lẻ theo từng nhóm, chưa đồng bộ, thiếu sự phối kết hợp, thiếu các điều kiện đngăn chặn các nguy cơ dẫn đến đói nghèo, đặc biệt là các trường hợp trẻ em bị xâm hại, bị bỏ rơi, phụ nữ bị bạo hành,...

Nhận thức về công tác trợ giúp xã hội của một bộ phận quần chúng nhân dân còn hạn chế; công tác truyền thông còn yếu kém, chưa phbiến sâu rộng đến mọi tầng lp nhân dân; do đó, việc kết nối các dịch vụ hỗ trợ giữa các ngành, các cấp, các tchức xã hội chưa thật sự chặt chẽ đgiải quyết các vấn đề liên quan đến các đối tượng bảo trợ xã hội.

Trước thực trạng nói trên, việc triển khai thực hiện Đán củng cố, phát triển mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội giai đoạn 2016 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông là rất cần thiết nhằm góp phần tạo điều kiện cho các đối tượng bảo trợ xã hội, những đối tượng yếu thế có cơ hội vươn lên trong cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng, thể hiện tính đạo đức, nhân văn của Đảng, Nhà nước ta đối vi các đối tượng kém may mn trong cuộc sống.

2. Thực trạng

a) Cơ sở bảo trợ xã hội

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 03 Trung tâm bảo trợ xã hội (01 cơ sở công lập, 02 cơ sở ngoài công lập), trong đó:

- Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Đắk Nông: Là đơn vị sự nghiệp không có thu, trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, là trung tâm tổng hợp nuôi dưỡng người cao tuổi, trẻ em mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật,... Do tận dụng lại cơ sở cũ, trước đây được xây dựng nhằm mục đích làm nhà xưởng, phục hồi chức năng, tập vật lý trị liệu nên không đủ tiêu chun và điều kiện phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật. Hiện nay, các đối tượng khuyết tật thần kinh, tâm thần trên địa bàn tỉnh được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi tại Trung tâm Chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần và rối nhiễu tâm trí tỉnh Đắk Lắk. Đán xây dựng Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh giai đoạn 2016 - 2025 (tại phường Nghĩa Phú, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông) đã được ghi vốn đầu tư mới.

- Trung tâm hỗ trợ dưỡng lão và nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, khuyết tật Bạch Tuyết: hiện tại cơ sở này được phép nuôi dưỡng, quản lý không quá 10 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở đặt tại địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường Nghĩa Phú, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

- Trung tâm Bảo trợ xã hội Nhà may mắn: Cơ sở này đang được xây dựng, địa điểm đặt tại xã Đắk Sôr, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.

b) Đối tượng Bảo trợ xã hội

Theo thống kê, hiện nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 167.769 đối tượng cần được hỗ trợ, giúp đỡ, chiếm tỷ lệ 27,80% tổng dân số, trong đó: người cao tui 30.505 người; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn 2.375 em; trẻ em khuyết tật 1.357 em; trẻ em sống trong gia đình có vấn đề về xã hội 281 em; người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng 3.493 người; khoảng 2.400 người bệnh tâm thần đang được quản lý và điều trị tại cộng đồng do ngân sách nhà nước chi trả; khoảng 8.457 đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng từ ngân sách Nhà nước.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Quan điểm

- Kế hoạch thực hiện Đán củng cố, phát trin mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2025 phải phù hp, đng bộ với quy hoạch, kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội của tỉnh, nâng cao cht lượng và phát huy hiệu quả của các cơ sở bảo trợ hiện có.

- Quy hoạch mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội theo cơ cấu dân số và người dân có nhu cầu trợ giúp xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận và thụ hưởng dịch vụ trợ giúp xã hội, nhất là người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS và đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.

- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, hình thức quản lý cơ sở trợ giúp xã hội, đy mạnh xã hội hóa, bảo đảm phù hợp với khả năng đầu tư của Nhà nước và khả năng huy động nguồn lực xã hội để phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội.

- Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 - 2025 là quy hoạch mở, tùy thuộc vào tình hình và nhu cầu thực tế của địa phương, y ban nhân dân tỉnh sẽ nghiên cứu, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp, đáp ứng tốt nhất nhu cầu phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Mục tiêu

- Mục tiêu chung:

+ Phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội cùng với chính sách an sinh xã hội khác đáp ng tốt hơn nhu cầu của đối tượng bảo trợ xã hội góp phần phát triển bền vững.

+ Khuyến khích, huy động các nguồn lực xã hội cho công tác trợ giúp xã hội; phát huy sự quan tâm và chăm sóc của xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước đối với công tác an sinh xã hội và năng lực quản lý Nhà nước của y ban nhân dân các cấp.

+ Phát trin mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội phù hp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của đất nước; nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp xã hội tiếp cận các nước tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu trợ giúp của người dân, hướng ti mục tiêu phát trin xã hội công bng và hiệu quả.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập, trong đó các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập đạt tối thiu 60% tổng số cơ sở.

+ Đến năm 2020, số người có hoàn cảnh khó khăn được tư vấn, hỗ trợ và quản lý trường hp từ các cơ sở trợ giúp xã hội đạt 50% và năm 2025 đạt 75%, trong đó, ưu tiên trợ giúp người cao tui không có người phụng dưng, người tâm thần, người khuyết tật nặng, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, nạn nhân bạo lực gia đình, nạn nhân bị buôn bán, người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, trẻ em lang thang kiếm sống trên địa bàn tỉnh.

+ Đến năm 2025, tất cả các cơ sở trợ giúp xã hội bảo đảm các điều kiện tối thiểu tiếp cận đối với người khuyết tật.

3. Phạm vi, thi gian thực hiện

- Phạm vi thực hiện: Trên phạm vi toàn tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ năm 2016 đến năm 2025.

4. L trình thc hin

a) Giai đoạn 2016 - 2020

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ về đất đai, thuế, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực cho các tchức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư phát trin mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội.

- Nghiên cứu, tổ chức lại chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ sở trợ giúp xã hội theo hướng phát hiện sớm, can thiệp sớm, tư vấn, trị liệu, phục hồi chức năng, hỗ trợ chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, xây dựng các tiêu chuẩn chăm sóc và trợ giúp đối tượng.

- Quy hoạch, phát triển mạng lưới các cơ sở bảo trợ xã hội tng hp công lập; mạng lưới các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập.

- Sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện.

b) Giai đoạn 2020 - 2025

- Tiếp tục nghiên cứu, tổ chức lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ sở trợ giúp xã hội theo hướng phát hiện sớm, can thiệp sớm, tư vấn, trị liệu, phục hồi chức năng, hỗ trợ chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, xây dựng các tiêu chun chăm sóc và trợ giúp cho đối tượng;

- Nâng cấp, mrộng các cơ sbảo trợ xã hội công lập chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;

- Nâng cấp, mở rộng các cơ sở trợ giúp xã hội tng hp công lập, ngoài công lập;

- Tng kết đánh giá thực hiện Đ án.

4. Giải pháp thực hiện

a) Về cơ chế, chính sách

- Xây dng cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng,... để thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ sở bảo trợ xã hội và có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tchức, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy nghề, tạo việc làm cho đối tượng.

- Rà soát các văn bản trin khai chính sách trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội của tỉnh để sửa đi, bổ sung chính sách cho phù hp với tình hình thực tiễn.

b) Bố trí quỹ đất

B sung tăng thêm quỹ đất đphát triển cơ sở bảo trợ xã hội là 11 ha, bao gồm:

- Quy hoạch bsung quỹ đất cho mục đích mở rộng khuôn viên Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh khoảng 03 ha.

- Quy hoạch bsung quỹ đất cho mục đích thành lập mới cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở dạy nghề, tạo việc làm chuyên biệt cho người khuyết tật ngoài công lập, nhà tạm lánh đến năm 2025, dự kiến khoảng 08 ha.

- Kết hợp thực hiện chức năng tư vấn, chăm sóc các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp tại các nhà văn hóa cộng đồng tại các thôn, buôn, bon, bản, tdân phố.

c) Đầu tư nguồn lực

- Vật lực: đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị cho cơ sở trợ giúp xã hội đạt tiêu chuẩn chăm sóc đối tượng theo quy định của pháp luật, bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động chăm sóc, phục hồi chức năng, trị liệu, cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho đối tượng và đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, môi trường.

- Nhân lực:

+ Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức và người lao động của các cơ sở trợ giúp xã hội đạt cơ cấu, định mức và tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định.

+ Tuyn chọn và bố trí cán bộ có đủ điều kiện và năng lực hoạt động trợ giúp xã hội, được đào tạo trình độ đại học, cao đng và trung học chuyên nghiệp và có bằng cấp thuộc các chuyên ngành pháp luật, xã hội học, tâm lý học, y tế. Từng bước tiêu chuẩn hóa cán bộ theo đúng quy định của Nhà nước.

+ Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ hiện có của các cơ sở bảo trợ xã hội về kiến thức, kỹ năng hoạt động trợ giúp xã hội.

+ Hoàn thiện các chính sách thu hút cán bộ, nhân viên vào làm việc tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

d) Huy động tài chính

- Nguồn vốn thực hiện quy hoạch gồm: Nguồn ngân sách Nhà nước, vốn huy động từ các nguồn tài chính hợp pháp khác, trong đó nguồn vốn ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư củng cố, phát trin mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập.

- Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương đ htrợ củng c, phát triển mạng lưới cơ strợ giúp xã hội công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Ghi vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là 60 tỷ đồng.

- Ngân sách Nhà nước bố trí chi hoạt động thường xuyên của các cơ sở trợ giúp xã hội công lập theo quy định của pháp luật vngân sách Nhà nước.

- Khuyến khích hình thức hợp tác giữa Nhà nước với doanh nghiệp, tchức, cá nhân về hoạt động của các cơ sở trợ giúp xã hội.

5. Tổ chức thực hiện

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan và y ban nhân dân các huyện, thị xã theo dõi, hướng dẫn và triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch này; định kỳ tng hợp, báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.

- Quản lý chặt chẽ các cơ sở bảo trợ xã hội theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy phạm pháp luật về bảo trợ xã hội;

- Tham mưu, đề xuất cơ chế chính sách phát triển công tác đào tạo nghề công tác xã hội; sa đổi, bsung chính sách của tỉnh liên quan đến công tác bảo trợ xã hội.

- Tham mưu đề xuất cơ chế chính sách phát triển công tác đào tạo nghề công tác xã hội.

- Chủ trì phối hp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, báo cáo y ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, phân bố ngân sách hàng năm đ trin khai thực hiện các nội dung quy định tại Kế hoạch này.

- Tham mưu tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này.

b) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan hướng dẫn nghiệp vụ y tế trong việc điều trị và phục hồi chức năng người khuyết tật trong các cơ sở bảo trợ xã hội.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu y ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch đầu tư công hằng năm, bảo đảm nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh.

d) Sở Tài chính phối hp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu y ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí hằng năm theo quy định để thực hiện công tác quy hoạch mạng lưới các cơ sở bảo trợ xã hội tại Kế hoạch này.

e) Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Quy hoạch mạng lưới cơ sở Bảo trợ xã hội, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu công tác quy hoạch đất đai, bố trí địa đim thuận lợi đxây dựng cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại Kế hoạch và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

f) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan thm định hồ sơ xin thành thành lập cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của y ban nhân dân tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Nội vụ các huyện, thị xã thẩm định hồ sơ xin thành thành lập cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thm quyền quyết định của y ban nhân dân các huyện, thị xã.

g) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

- Huy động các nguồn lực và ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương đthực hiện đầu tư các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chung của cả nước và nội dung Kế hoạch này;

- Quy hoạch bsung quỹ đất cho mục đích xây dựng các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở dạy nghề, tạo việc làm chuyên biệt cho người khuyết tật ngoài công lập, nhà tạm lánh đến năm 2025 thuộc thm quyền quản lý của cp huyện.

- Thực hiện công tác quản lý hành chính nhà nước đối với công tác bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền theo quy định.

h) Đnghị y ban Mặt trận Tquốc Việt Nam tỉnh Đắk Nông, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ của đơn vị, tham gia trin khai, lồng ghép nguồn lực nhằm thực hiện các nội dung của Kế hoạch; tchức tốt công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách đã được phê duyệt tại Kế hoạch.

6. Chế độ báo cáo, sơ kết, tng kết

- Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các Sở, ban, ngành, đoàn thy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch cụ th đtriển khai thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả 6 tháng (trước ngày 15/6), cả năm (trước ngày 15/12) gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đ tng hợp, báo cáo y ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Hàng năm tùy theo tình hình thực tế, các đơn vị, địa phương thực hiện lồng ghép việc đánh giá, sơ kết, tng kết, rút kinh nghiệm việc trin khai thực hiện Kế hoạch này.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đán củng cố, phát triển mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội giai đoạn 2016 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đtổng hợp, báo cáo, đ xut y ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.