Quyết định 191/QĐ-UBND-HC năm 2022 về Kế hoạch số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2025
Số hiệu: 191/QĐ-UBND-HC Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp Người ký: Phạm Thiện Nghĩa
Ngày ban hành: 03/03/2022 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 191/QĐ-UBND-HC

Đồng Tháp, ngày 03 tháng 03 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH SỐ HÓA KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- TT/TU; TT/HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND Tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHCTrí.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Thiện Nghĩa

 

KẾ HOẠCH

SỐ HÓA KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Quyết định số 191/QĐ-UBND-HC ngày 03 tháng 03 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2020/NĐ-CP); Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Từ ngày 01/01/2022, đảm bảo 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký số trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (hợp nhất từ Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Cổng dịch vụ công tỉnh).

- Triển khai số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là TTHC) một cách đầy đủ, kịp thời đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ năm 2021 trở về trước và còn hiệu lực sau ngày 31/12/2025. Đảm bảo đến hết năm 2025, thực hiện số hóa 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

- Hoàn thiện, bổ sung đầy đủ chức năng đảm bảo vận hành, khai thác Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Đảm bảo khả năng chia sẻ, tích hợp, tra cứu, quản lý các thông tin về kết quả giải quyết TTHC.

- Xây dựng, hình thành ứng dụng quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu kết quả thủ tục hành chính đã được số hóa đảm bảo đồng bộ, kết nối, liên thông, tích hợp với Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử Tỉnh; sẵn sàng tích hợp, chia sẻ với các bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc trung ương khi có yêu cầu; hoàn thành tạo lập cơ sở dữ liệu về kết quả thủ tục hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu TTHC trên môi trường điện tử theo yêu cầu của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.

- Từng bước thay đổi nhận thức của người dân, doanh nghiệp về tính pháp lý của văn bản điện tử, tăng cường sử dụng dịch vụ công trực tuyến thay cho hình thức giao dịch trực tiếp tại Bộ phận một cửa. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp trong việc tiếp cận và khai thác kết quả giải quyết TTHC trong môi trường mạng.

- Góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính, đảm bảo tính pháp lý trong quá trình tái sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian đi lại, chi phí sao y, chứng thực; tạo sự tin cậy của người dân, doanh nghiệp trong việc thực hiện dịch vụ công trên môi trường điện tử.

2. Yêu cầu

- Các cơ quan, đơn vị phối hợp chặt chẽ triển khai thực hiện lộ trình số hóa kết quả giải quyết TTHC, đảm bảo đến năm 2025 hoàn thành số hóa toàn bộ kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 3, Điều 27, Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.

- Việc số hóa kết quả giải quyết TTHC phải đảm bảo nguyên tắc kế thừa, thống nhất đầu mối thực hiện, tạo lập cơ sở dữ liệu dùng chung; tích hợp, kết nối, chia sẻ, chuẩn hóa dữ liệu số đã được hình thành trước ngày 01/01/2022 vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân; đảm bảo giá trị pháp lý và xác thực đối với kết quả giải quyết TTHC được lưu trữ điện tử đúng thời hạn theo quy định.

- Đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị và giải pháp công nghệ, đáp ứng yêu cầu lưu trữ điện tử, an toàn an ninh thông tin dữ liệu; xây dựng phương thức bảo mật, cấu trúc API, sẵn sàng chia sẻ, tích hợp.

- Phương thức số hóa kết quả giải quyết TTHC được thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 25, Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.

- Công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực tuyến gắn kết với việc tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ cách thức thực hiện khai thác dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật.

- Trên cơ sở xác định cụ thể các nội dung, nhiệm vụ, sản phẩm công việc, thời hạn hoàn thành, các cơ quan, đơn vị, địa phương phát huy tính chủ động, tích cực và phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong tổ chức triển khai thực hiện các quy định về công tác số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

II. MỤC TIÊU CỤ THỂ

1. Năm 2022

- Đảm bảo 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ năm 2022 được ký số và cập nhật trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Tỉnh.

- Tổ chức thu thập, tổng hợp số lượng kết quả thủ tục hành chính còn hiệu lực, dự trù kinh phí thực hiện số hóa của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Tỉnh.

- Nghiên cứu, ban hành quy tắc đánh mã số giấy tờ là thành phần giải quyết TTHC được số hóa thống nhất trên toàn Tỉnh.

- Hoàn thành việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực (đối với kết quả còn hiệu lực đến sau ngày 31/12/2025), tối thiểu tương ứng 50%, 40%, 40% đối với kết quả thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực trên môi trường điện tử.

- Tổ chức triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC tại các cơ quan hành chính các cấp, Trung tâm Kiểm soát thủ tục hành chính và Phục vụ hành chính công; 50% Bộ phận Một cửa cấp huyện và 30% Bộ phận Một cửa cấp xã.

- Tối thiểu 30% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp thuận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó (còn hiệu lực), mà cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết TTHC đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đó đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ và đáp ứng yêu cầu.

- Hoàn thành nâng cấp, hiệu chỉnh Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Đồng Tháp.

2. Giai đoạn 2023 - 2025

- Tiếp tục thực hiện, đảm bảo 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký số và cập nhật trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Tỉnh.

- Tăng tỷ lệ số hóa, đảm bảo ký số và lưu trữ dữ liệu điện tử đối với giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực (đến trước năm 2025) mỗi năm tăng 20% đối với mỗi cấp hành chính cho đến khi đạt tỷ lệ 100%.

- Tổ chức triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC tăng tối thiểu 30% mỗi năm đối với Bộ phận Một cửa cấp huyện và Bộ phận Một cửa cấp xã cho đến khi đạt 100%.

- Đến hết năm 2025, 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp thuận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó (còn hiệu lực), mà cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết TTHC đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đó đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ và đáp ứng yêu cầu.

II. NỘI DUNG, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1. Nội dung thực hiện

- Tiếp tục triển khai công tác tuyên truyền thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 28/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong việc tạo lập, khai thác hiệu quả dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

- Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện rà soát, phân loại, kiểm đếm số lượng kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực (bản giấy, CSDL chuyên ngành, …) do các cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền giải quyết ban hành.

- Chuyển kết quả giải quyết TTHC từ bản giấy, CSDL chuyên ngành, … vào Kho dữ liệu lưu trữ điện tử cá nhân, tổ chức bằng hình thức sao chụp (scan), chuẩn hóa dữ liệu đảm bảo đáp ứng yêu cầu theo Điều 25, Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ.

- Tạo lập cơ sở dữ liệu lưu trữ cho kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực đã được số hóa.

- Đảm bảo mỗi kết quả giải quyết TTHC được số hóa phải có ký hiệu riêng phục vụ tra cứu, tìm kiếm, thống kê.

- Xây dựng ứng dụng đảm bảo quá trình vận hành, kiểm tra, tra cứu, thống kê các kết quả giải quyết TTHC đã được số hóa.

3. Lộ trình, tiến độ thực hiện

- Giai đoạn 1 (từ 2021 - 2022):

+ Hoàn thành nâng cấp, hiệu chỉnh Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân, tổ chức;

+ Thực hiện rà soát, phân loại, kiểm điểm số lượng kết quả TTHC, chuẩn bị cho thực hiện số hóa;

+ Đối với cấp tỉnh: số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực tối thiểu 50%;

+ Đối với cấp huyện, cấp xã: số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực tối thiểu tương ứng 40%, 40% của mỗi cấp;

+ Trong Quý II, năm 2022, các cơ quan, đơn vị, địa phương cập nhật dữ liệu và thực hiện số hóa kết quả giải quyết TTHC khi phát sinh hồ sơ để phục vụ lưu trữ, khai thác.

- Giai đoạn 2 (năm 2023):

+ Đối với cấp tỉnh: số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực tối thiểu 70%;

+ Đối với cấp huyện, cấp xã: số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực tối thiểu tương ứng 60%, 60% của mỗi cấp.

- Giai đoạn 3 (năm 2024):

+ Đối với cấp tỉnh: số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực tối thiểu 90%;

+ Đối với cấp huyện, cấp xã: số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực tối thiểu tương ứng 80%, 80% của mỗi cấp.

- Giai đoạn 4 (năm 2025):

Số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực đạt 100% ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã).

(Các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo)

4. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện Kế hoạch số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2025, sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp, nguồn tài trợ, nguồn thu hợp pháp khác.

- Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện các nội dung, lồng ghép sử dụng kinh phí được giao hàng năm.

- Trường hợp số kinh phí phát sinh vượt khả năng cân đối nguồn, các cơ quan đơn vị cấp tỉnh xây dựng dự toán kinh phí, gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ trì, hướng dẫn các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố rà soát kết quả giải quyết thủ tục hành còn hiệu lực để thực hiện số hóa; phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông trong việc tạo lập CSDL, quy định mã hồ sơ cho kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực được số hóa.

2. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Tạo lập CSDL, xây dựng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân, doanh nghiệp đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực; đảm bảo tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh và các hệ thống thông tin của các bộ, ngành khi có yêu cầu.

- Hằng năm, trên cơ sở dự trù kinh phí của các cơ quan đơn vị cấp tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm rà soát và tổng hợp kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh: Rà soát, kiểm đếm số lượng kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực thuộc thẩm quyền, xây dựng kế hoạch số hóa, chủ trì thực hiện các nội dung, lồng ghép sử dụng kinh phí được giao hàng năm, trường hợp số kinh phí phát sinh vượt khả năng cân đối nguồn, dự toán kinh phí, gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp.

4. UBND các huyện, thành phố: Rà soát, kiểm đếm số lượng kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực thuộc thẩm quyền của địa phương (bao gồm cấp xã trực thuộc); xây dựng kế hoạch, chủ động bố trí kinh phí thực hiện số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình.

5. Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí, tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước; nguồn tài trợ và nguồn thu hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch theo quy định.

6. Sở Tư pháp hướng dẫn tính pháp lý của kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

7. Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện ký số kết quả TTHC theo đúng quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ.

Định kỳ, hàng năm các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố báo cáo tình hình thực hiện số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực theo lộ trình, gửi về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 15 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh./.

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ HÓA KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Quyết định số 191/QĐ-UBND-HC ngày 03 tháng 03 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

STT

Nội dung công việc

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Kết quả thực hiện

Tiến độ, thời gian thực hiện

1

Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đồng Tháp; Kho lưu trữ dữ liệu điện tử cá nhân, tổ chức và các API chia sẻ, tích hợp, liên thông dữ liệu với Cổng Dịch vụ công Quốc gia và các hệ thống thông tin dùng chung

Sở Thông tin và Truyền thông

Văn phòng UBND tỉnh

Hoàn thiện tính năng, chức năng

Tháng 2/2022

2

Hoàn thiện cơ sở dữ liệu lưu trữ và phần mềm quản lý kết quả giải quyết TTHC

Sở Thông tin và Truyền thông

 

Xây dựng triển khai hệ thống

Bắt đầu từ tháng 3/2022

3

Hướng dẫn lập danh mục kết quả TTHC còn hiệu lực thực hiện số hóa và hướng dẫn quy tắc đánh mã đối với kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực được số hóa

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Nội vụ;

Sở Tư pháp

Văn bản

Tháng 3/2022

4

Thực hiện rà soát, phân loại, kiểm đếm số lượng kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực (bản giấy, CSDL chuyên ngành, …) do các cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền giải quyết.

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố (UBND các xã, phường, thị trấn)

Văn phòng UBND tỉnh;

Sở Tư pháp

Văn bản

Bắt đầu từ tháng 4/2022

5

Xây dựng Kế hoạch số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị, địa phương

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố (UBND các xã, phường, thị trấn)

Sở Thông tin và Truyền thông;

Văn phòng UBND tỉnh

Kế hoạch

Tháng 4/2022

6

Hướng dẫn số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực

Sở Thông tin và Truyền thông

Văn phòng UBND tỉnh;

Sở Nội vụ;

Sở Tư pháp

Văn bản

Tháng 4/2022

7

Tổ chức triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ TTHC tại các cơ quan hành chính các cấp, Trung tâm Kiểm soát thủ tục hành chính và Phục vụ hành chính công; Bộ phận Một cửa cấp huyện và cấp xã.

Sở Thông tin và Truyền thông

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố (UBND các xã, phường, thị trấn)

Kế hoạch, triển khai trên các Hệ thống thông tin

Bắt đầu từ tháng 6/2022

8

Xây dựng Quy chế vận hành, khai thác, sử dụng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân, tổ chức

Sở Thông tin và Truyền thông

Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp; Sở Nội vụ

Văn bản

Tháng 6/2022

9

Triển khai thực hiện số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực theo mục tiêu, tiến độ của Kế hoạch này

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Văn phòng UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Nội vụ; Sở Tư pháp

Dữ liệu được số hóa

Từ năm 2022 - 2025

9.1

Cấp tỉnh: Đảm bảo tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực tối thiểu 50%

Cấp huyện, xã: Đảm bảo tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực tối thiểu tương ứng 40%, 40% đối với mỗi cấp hành chính;

Các sở, ban, ngành

UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Dữ liệu số hóa

Tháng 12/2022

9.2

Cấp tỉnh: Đảm bảo tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực tối thiểu 70%

Cấp huyện, xã: Đảm bảo tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực tối thiểu tương ứng 60%, 60% đối với mỗi cấp hành chính;

Các sở, ban, ngành

UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Dữ liệu số hóa

Tháng 12/2023

9.3

Cấp tỉnh: Đảm bảo tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực tối thiểu 90%

Cấp huyện, xã: Đảm bảo tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực tối thiểu tương ứng 80%, 80% đối với mỗi cấp hành chính;

Các sở, ban, ngành

UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Dữ liệu số hóa

Tháng 12/2024

9.4

Cấp tỉnh: Đảm bảo tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực đạt 100%

Cấp huyện, xã: Đảm bảo tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực đạt 100% đối với mỗi cấp hành chính;

Các sở, ban, ngành

UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Văn phòng UBND tỉnh Sở Thông tin và Truyền thông

Dữ liệu số hóa

Tháng 12/2025

10

Tuyên truyền về tạo lập, sử dụng kết quả giải quyết TTHC còn hiệu được số hóa có giá trị pháp lý tương đương bản giấy (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác) để tổ chức, cá nhân biết và thực hiện trên môi trường điện tử

Sở Thông tin và Truyền thông

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Văn bản

Thường xuyên