Quyết định 1835/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La
Số hiệu: 1835/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La Người ký: Lò Minh Hùng
Ngày ban hành: 29/07/2016 Ngày hiệu lực: 29/07/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1835/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 29 tháng 7 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SƠN LA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 172/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Nghị định số 19/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về ban hành Điều lệ mẫu của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 1045/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc thành lập Công ty TNHH một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 325/TTr-SKHĐT ngày 18 tháng 7 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Công ty TNHH một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La: Gồm 9 Chương 36 Điều.

(Có Điều lệ công ty kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (b/c)
- Bộ Nông nghiệp & PTNT; (b/c)
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (b/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (b/c)
- Thường trực HĐND; (b/c)
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Các Huyện ủy, Thành ủy;
- UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo;
- VP UBND tỉnh (LĐ, phòng KT);
- Lưu: VT, TH 100 bản.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lò Minh Hùng

 

ĐIỀU LỆ

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

1. Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của công ty TNHH một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La thuộc UBND tỉnh Sơn La.

2. Trong phạm vi Điều lệ này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

“Công ty” là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý Khai thác công trình thủy lợi Sơn La do UBND tỉnh Sơn La quyết định thành lập.

“Chủ sở hữu công ty” là từ gọi tắt của UBND tỉnh Sơn La.

“Đơn vị trực thuộc” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện nằm trong cơ cấu Công ty.

“Công ty con” là doanh nghiệp do Công ty đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối; được tổ chức dưới hình thức Công ty Cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty liên doanh, Công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

“Pháp lệnh về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi” là pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 10 về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

“Luật Doanh nghiệp” là Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội.

“Nghị định số 96/2015/NĐ-CP” là Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính ph quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.

“Nghị định số 143/2003/NĐ-CP” là Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

“Nghị định số 72/2007/NĐ-CP” là Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập.

Nghi định số 97/2015/NĐ-CP” là Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức vụ tại doanh nghiệp là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

“Nghị định số 91/2015/NĐ-CP” là Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.

“Nghị định số 172/2013/NĐ-CP” là Nghị định số 172/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tchức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

“Nghị định số 19/2014/NĐ-CP” là Nghị định số 19/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ mẫu của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

“Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg” là Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Các từ hoặc thuật ngữ đã được định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp, pháp luật về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các văn bản khác có liên quan sẽ có nghĩa tương tự trong Điều lệ này.

4. Các tham chiếu của Điều lệ này tới quy định của văn bản khác sẽ bao gồm cả những sửa đổi hoặc văn bản thay thế các văn bản đó.

Điều 2. Tên công ty, trụ sở chính

1. Tên viết bằng tiếng Việt của Công ty: Công ty TNHH một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La.

2. Tên gọi tắt của công ty: Công ty TNHH MTV QLKTCTTL Sơn La.

- Tên viết bằng tiếng nước ngoài: Company Limited Management and Exploitation of Irrigation Son La Province.

3. Trụ sở Công ty

- Trụ sở chính: Số 47, đường Chu Văn An, tổ 02, phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

- Điện thoại: 0917.584.488

- Email: quanlykhaithaccongtrinhthuyloisonla@gmail.com

- Website: http://quanlykhaithaccongtrinhthuyloisonla.com.vn

- Công ty có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài khi có nhu cầu và phải tuân theo các quy định của pháp luật.

- Công ty có thể thành lập liên doanh với các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài khi được sự nhất trí bằng văn bản của Chủ sở hữu Công ty và được sự chấp thuận của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân

1. Công ty tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 172/2013/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

2. Công ty có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và mở tài khoản tiền Đồng Việt Nam tại: Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại trong nước.

3. Công ty có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác bằng toàn bộ tài sản của mình.

Điều 4. Mục tiêu hoạt động, ngành, nghề kinh doanh

1. Công ty hoạt động theo các mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh

a) Nhiệm vụ, mục tiêu:

- Quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi kết hợp thủy điện đã xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng trong phạm vi toàn tỉnh.

- Điều hòa, phân phối nước công bằng, hợp lý phục vụ sản xuất và đời sống, ưu tiên nước sinh hoạt; thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thủy lợi.

- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, dự án đầu tư của hệ thống công trình thủy lợi đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố; duy tu, bảo dưỡng, vận hành đảm bảo an toàn công trình; kiểm tra, sửa chữa công trình trước và sau mùa mưa lũ.

- Làm chủ đầu tư trong việc duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi; duy trì, phát triển năng lực công trình, bảo đảm công trình an toàn và sử dụng lâu dài.

- Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quy trình điều tiết nước hồ chứa, quy trình vận hành hệ thống, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện.

- Quan trắc, theo dõi thu thập số liệu theo quy định: Nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình.

- Bảo vệ chất lượng nước: Phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước: phòng chống lũ lụt và các tác hại do nước gây ra.

- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản của Nhà nước giao, tạo việc làm và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

- Hỗ trợ, hướng dẫn kỹ thuật cho các tổ chức thủy nông cơ sở khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi do xã, bản quản lý.

b) Ngành nghề kinh doanh

- Quản lý, vận hành khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi, thủy lợi kết hợp thủy điện.

- Duy tu, sửa chữa, nâng cấp khôi phục công trình thủy lợi, thủy lợi kết hợp thủy điện.

- Tư vấn, xây dựng các công trình thủy lợi, thủy lợi kết hợp thủy điện do Công ty quản lý.

- Nuôi, trồng thủy sản.

c) Phương thức hoạt động

Công ty hoạt động và kinh doanh tuân theo các quy định hiện hành về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch cung cấp dịch vụ tưới, tiêu hàng năm.

2. Toàn bộ ngành, nghề kinh doanh quy định tại Khoản 1 Điều này được đăng ký theo ngành cấp 4 của hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp.

Điều 5. Vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ

- Vốn điều lệ: Tổng số vốn nhà nước tại thời điểm thành lập là: 1.865,5 tỷ đồng (Một nghìn tám trăm sáu mươi năm tỷ, năm trăm triệu đồng), bao gồm: Tổng giá trị các công trình Nhà nước đầu tư giao cho công ty quản lý.

+ Vốn công trình do nhà nước đầu tư xây dựng hoàn thành giao cho Công ty quản lý: 1.862,0 tỷ đồng (một nghìn tám trăm sáu mươi hai tỷ đồng).

+ Kinh phí hỗ trợ ban đầu để công ty hoạt động được cân đối bố trí hàng năm theo nhu cầu thực tế. (dự kiến: 3,5 tỷ đồng, trong đó: Xây dựng trụ sở chính: 2,5 tỷ đồng, mua sắm trang thiết bị: 1,0 tỷ đồng).

- Kinh phí hoạt động: Nguồn ngân sách Nhà nước cấp từ nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Chủ sở hữu công ty

UBND tỉnh Sơn La là chủ sở hữu của Công ty. Việc phân công, phân cấp, giao nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với Công ty theo quy định tại Nghị định số 97/2015/NĐ-CP .

Điều 7. Người đại diện theo pháp luật

Công ty có 01 người đại diện theo pháp luật, chức danh: Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty.

Điều 8. Quản lý Nhà nước

Công ty chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong Công ty

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công ty hình thành, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Công ty hình thành, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước; Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Công ty tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian, điều kiện cần thiết khác để thành viên các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và nội quy của các tổ chức đó.

Chương II

QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TY VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều 10. Tổ chức thực hiện các quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu Nhà nước đối với công ty

1. UBND tỉnh Sơn La

a) Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh của Công ty sau khi trình và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập.

Quyết định việc tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản Công ty phù hợp với Đề án tổng thể về sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ, UBND cấp tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ công ty.

c) Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của công ty.

d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên.

đ) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm; danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hàng năm và thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát.

e) Phê duyệt chủ trương góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của Công ty tại các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết.

g) Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty; phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của công ty và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận.

h) Quyết định lương của Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên do mình bổ nhiệm; quỹ lương hằng năm của Chủ tịch công ty.

i) Chấp thuận để Chủ tịch Công ty phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ.

k) Thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra việc chấp hành pháp luật; việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của công ty. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh được giao và kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Đánh giá đối với Chủ tịch Công ty, Kiểm Soát viên, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán Trưởng trong việc quản lý, điều hành công ty.

l) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.

2. Chủ tịch Công ty được giao thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước theo quy định tại Điều lệ này, Nghị định số 99/2012/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.

3. Kiểm soát viên do Chủ sở hữu Công ty bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp Chủ sở hữu Công ty kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, việc quản lý điều hành công việc kinh doanh tại Công ty của Chủ tịch Công ty và Giám đốc.

Tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ hoạt động, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của Kiểm Soát viên và mối quan hệ của Kiểm Soát viên với các cá nhân, tổ chức có liên quan của Công ty theo quy định tại Quy chế hoạt động của Kiểm Soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 11. Tổ chức thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với công ty

1. Đầu tư đủ vốn điều lệ: UBND tỉnh có nghĩa vụ đầu tư đủ vốn điều lệ.

2. Tuân thủ Điều lệ công ty: Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu có nghĩa vụ tuân thủ Điều lệ công ty và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định không đúng thẩm quyền.

3. Về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

a) Chủ sở hữu Nhà nước có nghĩa vụ về các khoản nợ và tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty. Chủ tịch Công ty, Giám đốc Công ty phải quản lý và điều hành Công ty bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác; xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu và tài sản của công ty.

b) UBND tỉnh phải thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty. Trường hợp phát hiện Công ty gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, UBND tỉnh yêu cầu và chỉ đạo Công ty có đề án khắc phục và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

c) Khi Công ty lâm vào tình trạng phá sản, UBND tỉnh chỉ đạo Chủ tịch Công ty, Giám đốc Công ty thực hiện thủ tục yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

4. Phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu có nghĩa vụ thực hiện đúng thẩm quyền, đúng pháp luật khi phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay của công ty; giám sát thực hiện các quyết định và phê duyệt của mình.

b) Chủ tịch Công ty, Giám đốc Công ty phải thực hiện dự án đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay của công ty theo đúng chủ trương phê duyệt và quy định của pháp luật.

5. Nghĩa vụ bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật của công ty: Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu có nghĩa vụ bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật của công ty; bảo đảm để Chủ tịch Công ty, Giám đốc chủ động quản lý, điều hành có hiệu quả Công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Chương III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY

Điều 12. Quyền của Công ty

Căn cứ quyền của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; đặc thù về mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh; Nghị định số 97/2015/NĐ-CP và các quy định của pháp luật hiện hành đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Điều lệ Công ty quy định chi tiết các quyền của Công ty, trong đó:

1. Quyền của Công ty đối với vốn, tài sản, đầu tư và quản lý tài chính theo quy định của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Quyền về kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh theo quy định Điều 7, Điều 9 Luật Doanh nghiệp; phù hợp với mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh quy định tại Điều 4 Điều lệ này.

3. Quyền về quản lý lao động, tiền lương và tổ chức công tác cán bộ, nhân sự theo quy định của Nghị định số 97/2015/NĐ-CP , Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Chủ tịch kiêm giám đốc công ty, Kiểm soát viên, Phó Giám đốc, Kế toán Trưởng trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

4. Quyền được Nhà nước cấp kinh phí theo quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định khác của pháp luật.

5. Ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân sử dụng nước, nước sinh hoạt hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi do mình khai thác.

6. Thu tiền nước, phí xả nước thải, nước sinh hoạt theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Sơn La.

7. Kiến nghị UBND địa phương huy động nhân dân lao động công ích để tu bổ, sửa chữa, nâng cấp và xử lý sự cố công trình thủy lợi, nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật.

8. Kiến nghị UBND địa phương nơi có công trình thủy lợi, nước sinh hoạt thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn công trình trong trường hợp công trình bị xâm hại hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố.

9. Kiến nghị UBND địa phương hoặc yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết trong trường hợp các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thủy lợi, nước sinh hoạt cố tình không trả đủ thủy lợi phí, nước sinh hoạt và giải quyết các tranh chấp về hợp đồng sử dụng nước, nước sinh hoạt.

10. Khai thác tổng hợp công trình thủy lợi, nước sinh hoạt theo dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

11. Đổi mới công nghệ, trang thiết bị từ nguồn vốn do hoạt động kinh doanh mang lại.

12. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Nghĩa vụ của công ty

Căn cứ nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 của Luật Doanh nghiệp; Nghị định số 97/2015/NĐ-CP , quy định của pháp luật hiện hành đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và quy định khác của pháp luật có liên quan..., và do đặc thù về mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh. Điều lệ công ty quy định chi tiết các nghĩa vụ của Công ty như sau.

1. Đăng ký doanh nghiệp, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

2. Công ty có nghĩa vụ đối với vốn, tài sản đầu tư và quản lý tài chính theo quy định của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các tổ hợp tác dùng nước trên toàn tỉnh thực hiện quyền, nhiệm vụ quy định tại Điều 17 và Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP , Bộ luật Dân sự, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật.

4. Nghĩa vụ trong kinh doanh

a) Điều hòa, phân phối nước công bằng, hợp lý phục vụ sản xuất và đời sống, ưu tiên nước sinh hoạt; thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thủy lợi; bồi thường thiệt hại theo quy định tại Khoản 6 Điều 19 của Pháp Lệnh về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La.

b) Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, dự án đầu tư của hệ thống công trình thủy lợi, nước sinh hoạt đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

e) Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố; duy tu, bảo dưỡng, vận hành bảo đảm an toàn công trình; kiểm tra, sửa chữa công trình trước và sau mùa mưa lũ.

d) Làm chủ đầu tư trong việc duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi, nước sinh hoạt; duy trì, phát triển năng lực công trình, bảo đảm công trình an toàn và sử dụng lâu dài.

đ) Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quy trình điều tiết nước của hồ chứa, quy trình vận hành hệ thống, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

e) Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thủy lợi.

g) Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia; Bảo vệ chất lượng nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phòng chống lũ, lụt và các tác hại khác do nước gây ra.

h) Tổ chức để nhân dân tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình.

i) Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật lao động, bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý doanh nghiệp; bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của luật về bảo hiểm.

k) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của Chủ sở hữu.

l) Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của Công ty trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

m) Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương; đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch kiêm giám đốc Công ty, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác.

n) Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu Nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

o) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao.

Chương IV

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TY

Điều 14. Mô hình tổ chức, quản lý Công ty

Công ty được tổ chức theo mô hình Chủ tịch kiêm Giám đốc theo quyết định của Chủ sở hữu công ty.

Cơ cấu tổ chức quản lý, người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty nên người đại diện đó phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn và thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch và Giám đốc.

Điều 15. Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty

1. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty được giao thực hiện một số quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước theo quy định tại Điều lệ này và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty do Chủ sở hữu Công ty quyết định bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 5 năm. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty có thể được bổ nhiệm lại.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện của Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty

a) Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty phải là công dân Việt Nam, có hộ khẩu và thường trú tại Việt Nam.

b) Tốt nghiệp đại học, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Công ty phải có kinh nghiệm ít nhất 03 năm làm công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành nghề có liên quan đến ngành kinh doanh chính của Công ty.

c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật.

d) Không đồng thời là cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp thành viên.

đ) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

e) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các tiêu chuẩn khác theo ngành, lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty.

4. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty:

a) Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Công ty sau khi đề nghị và được Chủ sở hữu Công ty phê duyệt.

b) Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm và gửi quyết định đến Chủ sở hữu Công ty để tổng hợp, giám sát.

c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.

d) Quyết định việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của Công ty tại các doanh nghiệp khác, việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết, sau khi đề nghị và được Chủ sở hữu công ty phê duyệt chủ trương.

đ) Quyết định dự án đầu tư, hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi đề nghị và được Chủ sở hữu công ty phê duyệt chủ trương.

e) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác sau khi đề nghị và được Chủ sở hữu công ty phê duyệt chủ trương.

g) Ban hành các quy chế quản lý nội bộ của Công ty. Phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ sau khi được Chủ sở hữu công ty chấp thuận.

h) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty và Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư của Công ty.

i) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty (không thuộc chức danh quản lý do Chủ sở hữu bổ nhiệm, miễn nhiệm).

k) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức Công ty.

l) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.

m) Tuyển dụng lao động.

n) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của công ty.

o) Thực hiện sắp xếp, tái cơ cấu, đổi mới doanh nghiệp sau khi Đề án được phê duyệt.

p) Đề nghị Chủ sở hữu Công ty quyết định hoặc phối hợp, thỏa thuận với các cơ quan có liên quan những vấn đề sau:

- Điều chỉnh vốn điều lệ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

q) Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành Công ty tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của Chủ sở hữu công ty; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo kịp thời cho Chủ sở hữu Công ty về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.

5. Nghĩa vụ của Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty

a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của Chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và Chủ sở hữu công ty.

c) Trung thành với lợi ích của Công ty và Chủ sở hữu công ty. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

d) Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Công ty về các doanh nghiệp mà mình và người có liên quan làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Công ty.

đ) Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh Công ty thực hiện các hành vi quy định của Luật Doanh nghiệp.

e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

6. Miễn nhiệm, thay thế Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty

6.1. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây:

a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế theo quy định tại Điều lệ này.

b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của Công ty.

d) Theo yêu cầu công tác, do thay đổi về tổ chức hoặc trong các trường hợp: Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín, điều kiện để giữ chức vụ Chủ tịch công ty.

đ) Khi Công ty không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Chủ sở hữu công ty giao mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được Chủ sở hữu công ty chấp thuận.

e) Không đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện quy định của Điều lệ này.

6.2. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty được thay thế trong những trường hợp sau đây.

a) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật.

b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác.

c) Bị miễn nhiệm theo quy định của Khoản 6.1 Điều này.

6.3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày xảy ra một trong những trường hợp được nêu tại Khoản 6.1 Điều này, Chủ sở hữu Công ty xem xét, quyết định việc bổ nhiệm người thay thế.

7. Lương, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty do Chủ sở hữu Công ty quyết định và được tính vào chi phí quản lý của Công ty.

8. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty sử dụng bộ máy quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc và con dấu của Công ty để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty được quyền tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Công ty và phải đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

9. Các quyết định thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản, ký tên với chức danh "Chủ tịch công ty".

10. Quyết định của Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty có giá trị pháp lý kể từ ngày được ký và đóng dấu với chức danh Chủ tịch Công ty, trừ trường hợp phải được Chủ sở hữu Công ty chấp thuận.

11. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty làm việc hàng ngày tại Công ty. Trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác để thực hiện quyền, nhiệm vụ của Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty và được sự chấp thuận của Chủ sở hữu công ty; các trường hợp khác về ủy quyền thực hiện theo quy chế quản lý nội bộ của Công ty.

Điều 16. Kiểm soát viên

1. Kiểm soát viên do Chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp Chủ sở hữu kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, việc quản lý điều hành công việc kinh doanh tại Công ty của Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ hoạt động, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của Kiểm Soát viên và mối quan hệ của Kiểm Soát viên với các cá nhân, tổ chức có liên quan của Công ty theo Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty”.

Điều 17. Hợp đồng, giao dịch với những người có liên quan

1. Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty

a) Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của Công ty.

b) Báo cáo Chủ sở hữu công ty về các hợp đồng kinh tế, dân sự của Công ty ký kết với vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của Chủ tịch kiêm giám đốc Công ty. Trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty không được ký kết hợp đồng đó. Nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty phải bồi thường thiệt hại cho Công ty và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Các trường hợp khác thực hiện theo Điều 86 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quyết định của Chủ sở hữu công ty (nếu có).

Điều 18. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc

1. Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của Chủ tịch kiêm Giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.

Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp nhận từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Phó Giám đốc.

Căn cứ vào quy mô và đặc điểm sản xuất, kinh doanh của Công ty Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty quyết định chỉ có từ 02 Phó Giám đốc để giúp việc.

2. Kế toán trưởng do Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật; có tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ theo phân công và ủy quyền của Chủ tịch kiêm Giám đốc và phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.

3. Thời hạn bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng do Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty quyết định, nhưng không quá 05 năm. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng.

4. Bộ máy giúp việc có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty quản lý, điều hành công ty, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp khác gồm.

a) Các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ

- Phòng Hành chính - Tổ chức.

- Phòng Tài chính - Kế toán.

- Phòng Kế hoạch - Kỹ Thuật.

- Đội tư vấn và xây lắp công trình.

b) Các Trạm khai thác trực thuộc Công ty gồm

- Trạm quản lý, khai thác thủy lợi thành phố Sơn La.

- Trạm quản lý, khai thác thủy lợi huyện Thuận Châu.

- Trạm quản lý, khai thác thủy lợi huyện Mường La.

- Trạm quản lý, khai thác thủy lợi huyện Mai Sơn.

- Trạm quản lý, khai thác thủy lợi huyện Yên Châu..

- Trạm quản lý, khai thác thủy lợi huyện Mộc Châu.

- Trạm quản lý, khai thác thủy lợi huyện Vân Hồ.

- Trạm quản lý, khai thác thủy lợi huyện Phù Yên.

- Trạm quản lý, khai thác thủy lợi huyện Bắc Yên.

- Trạm quản lý, khai thác thủy lợi huyện Quỳnh Nhai.

- Trạm quản lý, khai thác thủy lợi huyện Sông Mã.

- Trạm quản lý, khai thác thủy lợi huyện Sốp Cộp.

Ngoài ra Công ty tùy theo tình hình cụ thể có thể mở rộng thêm hoặc thu hẹp các đơn vị trực thuộc cho phù hợp.

Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc do Chủ tịch kiêm giám đốc công ty quyết định:

Điều 19. Đơn vị trực thuộc

1. Đơn vị hạch toán phụ thuộc là đơn vị không có vốn và tài sản riêng. Toàn bộ vốn, tài sản của đơn vị hạch toán phụ thuộc được hạch toán kế toán tập trung tại Công ty và thuộc sở hữu của Công ty. Đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty được ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp của Công ty quy định trong Điều lệ hoặc quy chế của đơn vị hạch toán phụ thuộc trình Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty phê duyệt. Công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

2. Văn phòng đại diện, chi nhánh và các địa điểm kinh doanh hoạt động theo quy chế do Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty phê duyệt ký ban hành phù hợp với quy định pháp luật có liên quan. Trong quá trình hoạt động, Chủ tịch Giám đốc Công ty quyết định hoặc phê duyệt việc thành lập mới hoặc chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty có thể thành lập Ban Kiểm soát nội bộ để giúp Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý điều hành trong Công ty. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan của Ban Kiểm soát nội bộ theo quy định tại Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ do Chủ tịch giám đốc công ty ban hành.

Điều 20. Người lao động tham gia quản lý công ty- hình thức tham gia quản lý của người lao động

Người lao động tham gia quản lý Công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây:

1. Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động Công ty.

2. Tổ chức công đoàn Công ty.

3. Ban Thanh tra nhân dân.

4. Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Nội dung tham gia quản lý công ty của người lao động

1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến và đề xuất với cấp có thẩm quyền các vấn đề sau:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các nội quy, quy chế nội bộ Công ty liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.

b) Nội dung của dự thảo hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể trước khi ký kết.

c) Các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp bố trí lao động.

d) Phương án tổ chức lại, chuyển đổi Công ty.

đ) Tham gia bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh quản lý, điều hành Công ty khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật.

e) Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Tập thể người lao động trong Công ty có quyền tham gia giám sát

a) Việc thực hiện nghị quyết Hội nghị người lao động.

b) Việc thực hiện các nội quy, quy định, quy chế, Điều lệ của Công ty; thực hiện thỏa ước lao động tập thể; thực hiện hợp đồng lao động; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động.

c) Việc thu và sử dụng các loại quỹ do người lao động đóng góp.

d) Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp lao động; kết quả thi đua, khen thưởng hàng năm.

3. Hàng năm Công ty có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức Hội nghị người lao động để bàn giải pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh mà Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty đã thông qua; đánh giá việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, các nội quy, quy chế của Công ty và những vấn đề khác liên quan tới quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.

4. Quan hệ giữa Công ty và người lao động thực hiện theo các quy định pháp luật về lao động. Bộ phận giúp việc chuyên môn lập kế hoạch để Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty thông qua các vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phúc lợi, khen thưởng và kỷ luật đối với người quản lý và người lao động trong công ty cũng như mối quan hệ giữa công ty với các tổ chức Công đoàn của người lao động.

Chương V

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 22. Tăng, giảm vốn điều lệ

1. Vốn Điều lệ quy định tại Điều 5 của Điều lệ này có thể tăng trong quá trình hoạt động. Chủ sở hữu công ty phê duyệt tăng vốn điều lệ cho Công ty căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển và mở rộng quy mô, hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc thù hoạt động của Công ty.

2. Mức vốn điều lệ Công ty được đầu tư bổ sung khi Công ty đang hoạt động có hiệu quả. Tiêu chí đánh giá hiệu quả của Doanh nghiệp Nhà nước được quy định tại Điều 8 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015.

3. Mức vốn Điều lệ của Doanh nghiệp được phê duyệt điều chỉnh áp dụng tối thiểu trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt mức vốn Điều lệ.

4. Mức điều chỉnh tăng vốn điều lệ của Doanh nghiệp được xác định theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015.

Điều 23. Quản lý tài chính công ty

Quản lý tài chính của Công ty thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính Công ty do Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty ban hành phù hợp với quy định có liên quan của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP , bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây.

1. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Công ty, trong đó có hoạt động đầu tư vốn ra ngoài Công ty; quyền, trách nhiệm của Công ty khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác; cơ chế quản lý, quyền, trách nhiệm, thù lao, tiền lương, thưởng, quyền lợi và tiêu chuẩn Người đại diện của công ty tại doanh nghiệp khác.

2. Quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh, trong đó có quy định về phân phối thu nhập, sử dụng các quỹ.

3. Kế hoạch tài chính, chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán.

4. Những nội dung khác có liên quan.

Chương VI

TỔ CHỨC LẠI, CHUYỂN ĐỔI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG TY

Điều 24. Tổ chức lại Công ty

Các hình thức, điều kiện, thẩm quyền quyết định, hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức lại Công ty thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 172/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 25. Chuyển đổi sở hữu Công ty

Chủ sở hữu công ty quyết định việc chuyển đổi Công ty thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc Công ty Cổ phần theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 26. Tạm ngừng kinh doanh

1. Chủ sở hữu công ty quyết định việc tạm ngừng kinh doanh của Công ty theo đề nghị của Chủ tịch kiêm giám đốc công ty. Quyết định tạm ngừng kinh doanh của Chủ sở hữu công ty phải được lập thành văn bản.

2. Công ty tổ chức thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quyết định của Chủ sở hữu công ty phù hợp với Điều 200 của Luật Doanh nghiệp, Điều 23 của Nghị định số 172/2013/NĐ-CP , pháp luật về thành lập doanh nghiệp, pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan.

Điều 27. Giải thể Công ty

Việc giải thể Công ty thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và quy định tại các Điều 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 của Nghị định số 172/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 về thành lập, tổ chức lại, giải thể Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Công ty con của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và Pháp luật có liên quan.

Điều 28. Phá sản Công ty

Việc phá sản Công ty được thực hiện theo quy định của Luật phá sản.

Chương VII

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG KHAI THÔNG TIN

Điều 29. Trách nhiệm báo cáo và thông tin

1. Phó Giám đốc, kế toán trưởng các cán bộ quản lý của Công ty có trách nhiệm gửi Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty những tài liệu sau đây theo định kỳ hàng quý:

a) Báo cáo về tình hình kinh doanh của công ty.

b) Báo cáo tài chính.

c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty và các báo cáo khác theo quy định.

2. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty có quyền yêu cầu Phó Giám đốc, các cán bộ quản lý của Công ty cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch kiêm giám đốc công ty.

3. Phó Giám đốc, cán bộ quản lý của Công ty được Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty ủy quyền có chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của công ty theo đúng những quy định của pháp luật.

Điều 30. Báo cáo và thông tin cho Chủ sở hữu

1. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty lập và gửi Chủ sở hữu công ty những tài liệu sau đây:

a) Báo cáo về tình hình kinh doanh và tài chính của Công ty.

b) Báo cáo về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền hoặc ghi tại quyết định bổ nhiệm (nếu có).

c) Các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

2. Kiểm soát viên trình Chủ sở hữu công ty

a) Báo cáo kết quả kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của Công ty.

b) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh.

c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý và các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật về chế độ báo cáo, thông tin của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

3. Các báo cáo định kỳ được lập và trình hàng quý. Báo cáo đột xuất được lập và gửi theo yêu cầu của Chủ sở hữu công ty trong từng trường hợp.

Điều 31. Công khai thông tin

1. Người đại diện theo pháp luật của Công ty quyết định và chịu trách nhiệm việc công khai thông tin ra bên ngoài của công ty. Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của công ty chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của Công ty hoặc người được người đại diện theo pháp luật của Công ty ủy quyền.

2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, người đại diện theo pháp luật của Công ty là người chịu trách nhiệm trong tổ chức cung cấp thông tin theo đúng quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra.

Chương VIII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ CÔNG TY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

- Chủ sở hữu công ty quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

- Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty có quyền kiến nghị Chủ sở hữu công ty sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.

Điều 33. Quản lý con dấu của Công ty (quy định về con dấu thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014).

1. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty quyết định thông qua con dấu chính thức của Công ty. Con dấu được khắc theo quy định cụ thể như sau:

a) Mẫu con dấu:

- Con dấu được khắc theo quy định của pháp luật.

- Hình thức: Dấu tròn

- Nội dung: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi Sơn La, Mã số Doanh nghiệp theo quy định.

b) Số lượng con dấu: 01

2. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ

Việc giải quyết tranh chấp nội bộ trong Công ty trước hết phải được thực hiện theo phương thức thương lượng, hòa giải. Trường hợp giải quyết tranh chấp nội bộ theo phương thức thương lượng, hòa giải không đạt được kết quả thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa tranh chấp ra các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Hiệu lực thi hành

- Điều lệ của Công ty TNHH một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La gồm 9 Chương, 36 Điều, chỉ có Chủ sở hữu Công ty mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

- Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ sở hữu công ty phê duyệt và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều 36. Phạm vi thi hành

1. Chủ sở hữu, Công ty, các đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Điều lệ công ty.

2. Các Quy chế nội bộ Công ty phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ.

3. Trong trường hợp có những quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Công ty chưa được quy định tại Điều lệ hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những điều khoản trong Điều lệ thì những quy định của pháp luật đó được áp dụng để điều chỉnh hoạt động của Công ty./.

 





Nghị định 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập Ban hành: 07/05/2007 | Cập nhật: 15/05/2007

Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001 Ban hành: 04/04/2001 | Cập nhật: 07/01/2010