Quyết định 1718/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 1718/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước Người ký: Huỳnh Anh Minh
Ngày ban hành: 28/07/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1718/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 28 tháng 7 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết 149/NQ-CP ngày 13/12/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 446/TTr-STNMT ngày 23/7/2020, của UBND huyện Hớn Quản tại Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 10/7/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

Theo bảng tổng hợp sau:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm 2015

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp tỉnh phân bổ (ha)

Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7) = (5)+(6)

(8)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

66.412,61

100,00

 

 

66.412,61

100,00

1

Đất nông nghiệp

60.055,44

90,43

57.527

-0,07

57.526,93

86,62

1.1

Đất trồng lúa

1.020,48

1,54

934

-0,39

933,61

1,41

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

81,64

0,12

557

0,30

557,30

0,84

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

228,21

0,34

303

-0,11

302,89

0,46

1.3

Đất trồng cây lâu năm

51.635,42

77,75

49.018

0,02

49.018,02

73,81

1.4

Đất rừng phòng hộ

516,35

0,78

507

3,35

510,35

0,77

1.5

Đất rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

6.516,03

9,81

5.341

12,59

5.353,59

8,06

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

55,34

0,08

155

0,34

155,34

0,23

1.8

Đất làm muối

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

83,62

0,13

-

1.253,14

1.253,14

1,89

2

Đất phi nông nghiệp

6.357,17

9,57

8.886

-0,32

8.885,68

13,38

2.1

Đất quốc phòng

374,66

0,56

611

-0,42

610,58

0,92

2.2

Đất an ninh

1.058,20

1,59

1.060

-0,02

1.059,98

1,60

2.3

Đất khu công nghiệp

126,07

0,19

862

 

862,00

1,30

2.4

Đất khu chế xuất

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

 

 

40

 

40,00

0,06

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

6,33

0,01

23

0,34

23,34

0,04

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

242,30

0,36

589

-0,41

588,59

0,89

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

121,80

0,18

433

0,06

433,06

0,65

2.9

Đất phát triển hạ tầng

1.962,45

2,95

2.591

-0,36

2.590,64

3,90

 

- Đất cơ sở văn hóa

27,08

0,04

37

0,24

37,24

0,06

 

- Đất cơ sở y tế

44,71

0,07

49

0,11

49,11

0,07

 

- Đất cơ sở giáo dục

56,40

0,08

89

0,40

89,40

0,13

 

- Đất thể dục thể thao

18,00

0,03

94

0,16

94,16

0,14

 

- Đất cơ sở khoa học và công nghệ

 

 

-

 

 

 

 

- Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

 

 

-

 

 

 

 

- Đất giao thông

1.439,80

2,17

-

1.738,92

1.738,92

2,62

 

- Đất thủy lợi

155,28

0,23

-

167,39

167,39

0,25

 

- Đất công trình năng lượng

216,62

0,33

-

400,87

400,87

0,60

 

- Đất công trình bưu chính viễn thông

1,61

0,00

-

1,66

1,66

0,00

 

- Đất chợ

2,93

0,00

-

11,90

11,90

0,02

2.1

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

 

 

3

-0,30

2,70

0,00

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

7,93

0,01

60

-0,26

59,74

0,09

2.13

Đất ở tại nông thôn

660,16

0,99

558

0,00

558,00

0,84

2.14

Đất ở tại đô thị

 

 

0

127,88

127,88

0,19

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

37,60

0,06

52

0,19

52,19

0,08

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

0,49

0,00

0

0,49

0,49

0,00

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

10,57

0,02

12

0,22

12,22

0,02

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

91,20

0,14

168

-0,41

167,59

0,25

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

25,35

0,04

-

91,25

91,25

0,14

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

10,77

0,02

-

26,19

26,19

0,04

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

9,64

0,01

-

13,46

13,46

0,02

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

0,67

0,00

-

2,42

2,42

0,00

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

1.374,51

2,07

-

1.374,51

1.374,51

2,07

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

234,14

0,35

-

107,47

107,47

0,16

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

2,32

0,00

-

81,37

81,37

0,12

3

Đất chưa sử dụng

-

-

-

-

-

-

Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính diện tích tự nhiên

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

An Khương

An Phú

Đồng Nơ

Minh Đức

Minh Tâm

Phước An

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

2.657,84

120,47

221,72

830,98

132,89

269,29

71,24

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

0,03

 

 

 

 

0,03

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

5,16

 

0,23

 

 

0,05

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

1.991,15

120,47

221,49

175,98

126,39

269,20

71,24

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

6,00

 

 

 

6,00

 

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

655,50

 

 

655,00

0,50

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

1.803,98

258,01

97,88

19,00

644,06

68,48

20,17

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

506,94

 

 

6,40

490,94

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

2,12

 

0,01

0,02

 

0,51

 

(tiếp theo)

STT

Chỉ tiêu

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Tân Hiệp

Tân Hưng

Tân Khai

Tân Lợi

Tân Quan

Thanh An

Thanh Bình

(1)

(2)

(3)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

52,63

117,02

281,52

269,71

55,21

55,87

179,27

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

 

 

4,73

 

 

 

0,14

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

52,63

117,02

276,78

269,71

55,21

55,87

179,13

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

9,60

215,15

15,45

71,96

11,74

286,12

86,36

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

9,60

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

 

0,03

1,28

 

0,28

 

 

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Đến năm 2020, trên địa huyện Hớn Quản không còn đất chưa sử dụng.

Điều 2. Sau khi Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hớn Quản được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị sau đây có trách nhiệm:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất trồng lúa theo đúng quy hoạch được phê duyệt và đảm bảo đúng các thủ tục, trình tự theo quy định.

b) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án theo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.

c) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra huyện Hớn Quản triển khai thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

d) Thẩm định và tham mưu phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện Hớn Quảm đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được phê duyệt.

đ) Khi Chính phủ thống nhất phê duyệt điều chỉnh Nghị quyết số 149/NQ-CP ngày 13/12/2018, tham mưu UBND tỉnh phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất lại cho các huyện, thị xã, thành phố và hướng dẫn các địa phương lập hồ sơ điều chỉnh lại Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo đúng trình tự quy định.

2. UBND huyện Hớn Quản

a) Công bố công khai Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

b) Trên cơ sở Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, UBND huyện báo cáo, trình HĐND huyện Hớn Quản xem xét điều chỉnh lại Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 03/5/2019 cho phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.

c) Chỉ đạo việc lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hớn Quản.

d) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng và chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất trồng lúa để thực hiện các công trình, dự án. Việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất trồng lúa phải đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai năm 2013.

đ) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

e) Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

f) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

g) Định kỳ hàng năm, có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

3. Sở Thông tin và Truyền thông đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Hớn Quản và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT;
- Như điều 3;
- LĐVP, P. KT;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Anh Minh