Quyết định 170/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo và các cơ sở dạy nghề thuộc địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 170/2004/QĐ-UB Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh Người ký: Vũ Đức Đam
Ngày ban hành: 15/10/2004 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UBND TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 170/2004/QĐ-UB

Bắc Ninh, ngày 15 tháng 10 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN VÀO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26//11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/04/2003 của liên Bộ Tài chính và Giáo dục-Đào tạo; Thông tư số 71/2004/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 14/7/2004 quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục-đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 26/6/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công;

Căn cứ Nghị quyết số 77/2003/NQ-HĐND ngày 12/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí thuộc thẩm quyền địa phương, căn cứ công văn số 81/TT.HĐND ngày 6/10/2004 của Thường trực HĐND tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo và các cơ sở dạy nghề thuộc địa phương quản lý như sau:

1. Thi tuyển sinh vào Trung học phổ thông.

- Xét tuyển: 10.000đồng/thí sinh.

- Thi tuyển: 15.000đồng/thí sinh.

- Thi tuyển: 15.000đồng/thí sinh.

- Thi tuyển vào Trường THPT Chuyên Bắc Ninh: 20.000đồng/thí sinh.

2. Thi tuyển vào các Trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp.

- Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng: 15.000đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi (đối với các Trường có tổ chức thi)

+ Đăng ký dự thi: 40.000đồng/thí sinh/hồ sơ.

+ Sơ tuyển (đối với các Trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 40.000đồng/thí sinh/lần dự thi (nếu thi từ 2 môn trở lên); thu 20.000đồng/thí sinh/ lần dự thi (nếu thi 01 môn).

+ Dự thi văn hoá: 20.000đồng/thí sinh/lần dự thi (nếu thi từ 2 môn trở lên); thu 10.000đồng/thí sinh/lần dự thi (nếu thi 1 môn).

+ Dự thi năng khiếu đối với thí sinh dự thi Cao đẳng: 80.000đồng/thí sinh/lượt dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu đối với thí sinh Trung học chuyên nghiệp: 50.000đồng/thí sinh/lượt dự thi (bao gồm tất cả các môn).

3. Thi tuyển sinh vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công.

- Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng: 15.000đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi (đối với các cơ sở có tổ chức thi):

+ Đăng ký dự thi: 30.000đồng/thí sinh/hồ sơ.

+ Sơ tuyển (đối với các Trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 15.000đồng/thí sinh/ lần dự thi (nếu thi từ 2 môn trở lên); thu 10.000 đồng/thí sinh/ lần dự thi (nếu thi 1 môn).

+ Dự thi văn hoá: 15.000đồng/thí sinh/lần dự thi (nếu thi từ 2 môn trở lên); thu 10.000đồng/thí sinh/ lần dự thi (nếu thi 1 môn).

Điều 2: Quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển.

Thực hiện vận dụng như đối với các Trường thuộc Trung ương quản lý và được quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/04/2003 của liên Bộ Tài chính và Giáo dục-Đào tạo; Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 26/6/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công và các văn bản của Bộ Giáo dục-Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn định mức chi phí dự thi, dự tuyển.

Điều 3: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn và quản lý, sử dụng phí dự thi dự tuyển theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm học 2004-2005 trở đi.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Giáo dục-Đào tạo, Sở Lao động-Thương binh và xã hội, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh, các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

 

PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Đức Đam