Quyết định 15/2013/QĐ-UBND định mức tiêu hao nhiên liệu áp dụng đối với xe ô tô phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Số hiệu: 15/2013/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông Người ký: Nguyễn Bốn
Ngày ban hành: 03/09/2013 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 03 tháng 09 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CÓ SỬ DỤNG KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/7/2004;

Căn cứ Chỉ thị số 23/2004/CT-TTg ngày 18/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ, về việc tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp tiết kiệm xăng dầu;

Căn cứ Chỉ thị số 26/2005/CT-TTg ngày 20/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm trong tiêu dùng xăng dầu;

Căn cứ Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 của Bộ Tài chính, về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14/01/2011 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2007/TTr-SGTVT ngày 22 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (có phụ lục kèm theo):

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Các Công ty Nhà nước thuộc địa phương quản lý và các cơ quan đơn vị Trung ương, An ninh, Quốc phòng đóng trên địa bàn tỉnh được áp dụng định mức tiêu hao nhiên liệu tại Quyết định này.

2. Định mức tiêu hao nhiên liệu được áp dụng:

- Đối với xe ô tô trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của nhà nước thuộc địa phương quản lý (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

- Đối với xe ô tô chở người đến 16 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) và xe bán tải có kết cấu của phương tiện theo đúng thiết kế kỹ thuật của nhà sản xuất.

- Đối với loại xe lớn hơn 16 chỗ ngồi và xe tải thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập hội đồng khảo sát thực tế phương tiện để cấp nhiên liệu cho phù hợp.

- Tính bình quân cho các mùa trong năm, trên các tuyến đường từ loại 1 đến loại 5 và đã tính đến các trường hợp như quay trở đầu, hoạt động trong thành phố, thị xã, xe hoạt động đường ngắn, qua phà, cầu tạm, hoạt động có sử dụng cả máy điều hòa nhiệt độ.

- Để làm căn cứ để xây dựng dự toán ngân sách, cấp phát, thanh quyết toán chi phí sử dụng nhiên liệu cho các loại xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Cấp cho 100 km sử dụng, các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình hoạt động và chất lượng của xe để quy định cụ thể định mức tiêu hao nhiên liệu đối với từng loại xe ô tô trong Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị cho phù hợp, bảo đảm hiệu quả tiết kiệm và không được vượt quá mức tiêu hao quy định tại Quyết định này đồng thời phải công khai cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị biết, theo dõi.

Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng xe ô tô, căn cứ vào công suất cực đại của động cơ, thông số kỹ thuật để đối chiếu với bảng định mức này cấp cho phù hợp và đúng theo quy định, những quy định trước đây đều bãi bỏ.

Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Nông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Bốn

 

PHỤ LỤC

BẢNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊU LIỆU XE ÔTÔ
(Kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Đắk Nông)

I. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊU LIỆU

1. Đối với xe ô tô sử dụng động cơ xăng:

Công suất của động cơ (Kw)

Định mức cấp nhiên liệu

(Lít/100Km)

Xe đã vận hành trên 200.000Km

Xe có công suất động cơ dưới 60 Kw

9.6 lít

Cộng thêm

01 lít/100km

Công suất động cơ từ 60 đến dưới 80 Kw

9,8 ÷ 12,6 lít

Công suất động cơ từ 80 đến dưới 100 Kw

12,7 ÷ 15,5 lít

Công suất động cơ từ 100 đến dưới 120 Kw

15,7 ÷ 18,5 lít

Công suất động cơ từ 120 đến dưới 140 Kw

18,6 ÷ 2,.4 lít

Công suất động cơ từ 140 đến dưới 160 Kw

21,6 ÷ 24,4 lít

Công suất động cơ từ 160 đến dưới 180 Kw

24,6 ÷ 27,4 lít

Công suất động cơ từ 180 đến 200 Kw

27,5 ÷ 30,5 lít

Xe Uóat

20 lít

2. Đối với xe ô tô sử dụng động cơ Diesel:

Công suất của động cơ (Kw)

Định mức cấp nhiên liệu

(Lít/100Km)

Xe đã vận hành trên 200.000Km

Xe có công suất động cơ dưới 50 Kw

8.3 lít

Cộng thêm

01 lít/100km

Công suất động cơ từ 50 đến dưới 70 Kw

8,5 ÷ 11,3 lít

Công suất động cơ từ 70 đến dưới 90 Kw

11,5 ÷ 14,4 lít

Công suất động cơ từ 90 đến dưới 110 Kw

14,5 ÷ 17,4 lít

Công suất động cơ từ 110 đến dưới 130 Kw

17,5 ÷ 20,4 lít

Công suất động cơ từ 130 đến 150 Kw

20,6 ÷ 23,6 lít

3. Đối với những trường hợp cá biệt:

- Đối với ô tô đã qua đại tu động cơ, định mức tiêu hao nhiên liệu được tính tăng 3% trên định mức tiêu hao nhiên liệu đang cấp cho xe, đối với ô tô đại tu động cơ lần thứ 2, 3,…vẫn áp dụng như lần đầu;

- Đối với ô tô hoạt động trên các tuyến đường giao thông loại đường đặc biệt xấu như đường hỏng do mưa lũ, lụt lội, trơn, lầy hoặc xe đi khảo sát tuyến đường có địa hình xấu, tắc đường ở các đô thị loại 1… loại đường mà vận tốc của xe dưới 30 km/h thì các đơn vị có thể tăng thêm định mức tiêu hao nhiên liệu nhưng không vượt quá 20% so với định mức đã quy định và chỉ được áp dụng cho các cung đường đó. Trên cơ sở các đơn vị báo cáo lên, giao Sở Giao thông Vận tải xem xét thẩm định ban hành định mức cụ thể.

II. ĐỊNH MỨC THAY DẦU CÁC LOẠI:

- Định mức thay dầu bôi trơn cho động cơ theo định kỳ: 5.000km/1 lần thay (áp dụng cho cả động cơ xăng và dầu);

- Các loại dầu cần thay theo định kỳ như dầu phanh, dầu trợ lực lái, dầu bôi trơn hệ thống truyền động… số lượng dầu, km vận hành phải thay dầu và bảo dưỡng định kỳ các chi tiết của xe tính theo chu kỳ của từng loại xe theo quy định của nhà sản xuất./.