Quyết định 14/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 14/2021/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn Người ký: Đinh Quang Tuyên
Ngày ban hành: 10/09/2021 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Công nghiệp, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2021/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 10 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 ngày 11 năm 2020 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2021.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
Gửi bản giấy :
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra VPQPPL-BỘ Tư pháp; 
Gửi bản điện tử:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- LĐVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NCTH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quang Tuyên

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 10/9/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về trách nhiệm, nguyên tắc, phương thức phối hợp, nội dung quản lý nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Các nội dung về công tác quản lý nhà nước có liên quan đến cụm công nghiệp không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, bao gồm:

a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Bắc Kạn;

c) Ban Quản lý cụm công nghiệp các huyện, thành phố.

2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư thứ cấp), bao gồm: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; các cá nhân và hộ gia đình (đối với cụm công nghiệp làng nghề) có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3. Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) và UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Nguyên tắc và phương thức phối hợp

1. Nguyên tắc

a) Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật trong quá trình phối hợp quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Sở Công Thương giữ vai trò đầu mối, các Sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan phối hợp đồng bộ, kịp thời để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.

b) Quản lý cụm công nghiệp theo nguyên tắc một đầu mối, tránh chồng chéo và tạo điều kiện tốt nhất cho nhà đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, các nhà đầu tư thứ cấp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

c) Công tác phối hợp phải trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi quản lý của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan.

2. Phương thức phối hợp

Trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành và theo tính chất, nội dung nhiệm vụ sẽ do một cơ quan giải quyết hoặc chủ trì, phối hợp với các cơ quan khác có liên quan để thực hiện. Cơ quan chủ trì quyết định áp dụng một hoặc kết hợp một số phương thức như sau:

a) Lấy ý kiến của các cơ quan phối hợp bằng văn bản: Cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản theo đúng thời gian quy định và chịu trách nhiệm về nội dung góp ý, những nội dung thuộc chức năng quản lý theo quy định. Sau thời gian quy định, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời đến cơ quan chủ trì thì được xem là đồng ý với nội dung xin ý kiến và phải chịu trách nhiệm những nội dung công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định.

b) Tổ chức họp với các cơ quan phối hợp để lấy ý kiến tham gia. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử người đúng thành phần, chuyên môn và lĩnh vực phụ trách phù hợp dự họp theo nội dung đề nghị của cơ quan chủ trì. Trong trường hợp không thể dự họp, cơ quan phối hợp có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan chủ trì trước thời gian họp; nếu cơ quan phối hợp không cử người dự họp hoặc không có văn bản tham gia về nội dung phối hợp liên quan thì chấp hành nội dung kết luận của cuộc họp.

c) Thành lập đoàn khảo sát, kiểm tra, thanh tra liên ngành để giải quyết nhiệm vụ theo quy định.

d) Tổ chức gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp để trao đổi, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong: Đầu tư, sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, môi trường và các vấn đề liên quan khác.

Sau khi hướng dẫn, giải quyết những nội dung liên quan đến cụm công nghiệp, cơ quan chủ trì gửi cho Sở Công Thương 01 (một) bản để tổng hợp, theo dõi. Các kiến nghị, phản ánh của nhà đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, nhà đầu tư thứ cấp trong cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương và các cơ quan chức năng phải được phối hợp trả lời đúng thời gian quy định.

Chương II

NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN

Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Cho ý kiến về Quy chế cung cấp, quản lý dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp.

b) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh hằng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định.

c) Xây dựng và thực hiện các chương trình hợp tác, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phát triển cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo vùng, lãnh thổ; tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô hình phát triển cụm công nghiệp trong nước và quốc tế. Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong cụm công nghiệp về khuyến công, xúc tiến thương mại và tiết kiệm năng lượng.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định giá cho thuê hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng, kho bãi, văn phòng và giá các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác do Ban quản lý cụm công nghiệp cấp huyện hoặc Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

2. Sở Kế hoạch và đầu tư

a) Hướng dẫn quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Tổ chức xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư thứ cấp, các nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.

3. Sở Tài chính

a) Phối hợp xác định giá cho thuê hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng, kho bãi, văn phòng và giá các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác do Ban quản lý cụm công nghiệp cấp huyện hoặc Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

b) Hướng dẫn chủ đầu tư trong việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được hỗ trợ phục vụ phát triển cụm công nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra, quyết toán đúng quy định.

c) Hướng dẫn và tổ chức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định.

4. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan: có trách nhiệm phối hợp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.

Điều 5. Phương án phát triển cụm công nghiệp

1. Cơ sở, nội dung Phương án phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ.

2. Trách nhiệm xây dựng Phương án phát triển cụm công nghiệp:

a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị tư vấn và các đơn vị có liên quan lập Phương án phát triển cụm công nghiệp.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tích hợp Phương án phát triển cụm công nghiệp vào Quy hoạch tỉnh, lấy ý kiến đối với quy hoạch tỉnh (trong đó có Phương án phát triển cụm công nghiệp) theo quy định của pháp luật quy hoạch để hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp xây dựng Phương án phát triển cụm công nghiệp.

3. Quản lý Phương án phát triển cụm công nghiệp sau khi được phê duyệt:

a) Sở Công Thương thực hiện đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và của Sở để các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện phát triển cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn theo Phương án phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tham mưu xây dựng danh mục cụm công nghiệp thu hút đầu tư, các dự án thứ cấp đầu tư vào trong cụm công nghiệp; tham mưu kế hoạch vốn đầu tư công xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp sử dụng vốn ngân sách theo quy định.

c) Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và đơn vị liên quan chủ động phối hợp và thực hiện quản lý Phương án phát triển cụm công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ lĩnh vực quản lý.

Điều 6. Điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp

1. Cơ sở điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp theo khoản 5 Điều 1, Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ.

2. Nội dung báo cáo điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp theo khoản 6 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ.

3. Trách nhiệm thực hiện điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo khoản 7 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ và khoản 3, khoản 4 Điều 5 Quy định này.

Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

1. Nội dung, điều kiện, hồ sơ, trình tự và thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13 và Điều 14 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ.

2. Trách nhiệm thực hiện

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp đảm bảo các điều kiện và nội dung theo quy định tại Điều 10, 11, 12 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ và Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020, gửi Sở Công Thương để chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thẩm định.

b) Sở Công Thương chủ trì tổ chức thẩm định và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 11, Khoản 3 Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 và khoản 9 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ.

c) Các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan liên quan phối hợp thẩm định các nội dung liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý theo quy định.

3. Trường hợp nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:

Thực hiện các thủ tục đầu tư đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, luật ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan theo quy định và thực hiện thành lập cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 8. Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp

1. Nội dung công tác tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng.

2. Trách nhiệm thực hiện

a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức lập Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp theo quy định.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định đồ án quy hoạch và phê duyệt, đồng thời có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các sở, ngành có liên quan trước khi phê duyệt.

c) Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các Sở, ngành có liên quan chủ động hướng dẫn, cho ý kiến về các nội dung liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý theo quy định.

Điều 9. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ.

Điều 10. Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Trách nhiệm thực hiện

a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì hướng dẫn, tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

c) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp thẩm định theo quy định.

Điều 11. Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định. Thực hiện đăng ký nhu cầu sử dụng đất cụm công nghiệp với UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án để đưa vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm, làm cơ sở thực hiện thu hồi đất theo quy định; phối hợp, thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Quản lý đầu tư các dự án thứ cấp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp

1. Quyết định chủ trương và đăng ký đầu tư

a) Nhà đầu tư thứ cấp thực hiện các thủ tục quyết định chủ trương đầu tư và đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.

2. Thuê đất, thuê lại đất để đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp

a) Trường hợp Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp: Nhà đầu tư thứ cấp lập hồ sơ cho thuê đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xem xét báo cáo UBND tỉnh quyết định cho thuê đất trong cụm công nghiệp.

b) Trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp: Thực hiện cho nhà đầu tư thứ cấp thuê lại đất trong cụm công nghiệp.

3. Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường: Căn cứ quy mô, tính chất của dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp, nhà đầu tư thứ cấp lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về vệ môi môi trường.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì hướng dẫn, thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền.

b) UBND cấp huyện hướng dẫn, thẩm định và xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền.

c) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp xã và đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp thẩm định theo quy định.

4. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:

a) Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và thẩm định thiết kế sau thiết kế cơ sở dự án thứ cấp đầu tư trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

b) Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Công an tỉnh và Sở, ngành liên quan chủ động hướng dẫn công tác lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định.

5. Lập, thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy công trình trong cụm công nghiệp

a) Nhà đầu tư thứ cấp lập thiết kế phòng cháy chữa cháy công trình theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

b) Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thẩm định theo quy định.

6. Đối với các cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước: Khuyến khích nhà đầu tư thứ cấp ứng trước chi phí xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên cơ sở khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư theo quy định.

Điều 13. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích

1. Nội dung quản lý dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp bao gồm: Bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự; thông tin liên lạc; cấp nước, thoát nước; vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải; phòng cháy, chữa cháy; duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ tiện ích khác.

2. Trách nhiệm thực hiện

a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp. Xây dựng, phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp trên cơ sở ý kiến của các tổ chức cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp, gửi Sở Công Thương và UBND cấp huyện để theo dõi, quản lý.

b) Trách nhiệm của các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp

Thỏa thuận, ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp; sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác đúng mục đích, có trách nhiệm bảo vệ công trình công cộng, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng.

c) Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện trong việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác thông tin báo cáo

1. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ.

2. Công tác thông tin báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP .

Điều 15. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát

1. Nội dung thanh tra, kiểm tra, giám sát

a) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp về việc chấp hành pháp luật về đầu tư, xây dựng, sản xuất, kinh doanh, bảo vệ môi trường.

b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ, đầu tư phát triển cụm công nghiệp.

2. Trách nhiệm các cơ quan thực hiện

a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp, gửi về Thanh tra tỉnh tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo nguyên tắc không quá một lần trong năm, trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

b) Các cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với Sở Công Thương thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong cụm công nghiệp.

Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tham gia triển khai thực hiện Quy chế này được xem xét khen thưởng theo quy định.

2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND Cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng các nội dung quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Các đơn vị được giao làm chủ đầu tư có trách nhiệm đảm bảo nguồn lực, nhân lực và các điều kiện pháp lý có liên quan thực hiện đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định.

3. Các nhà đầu tư thứ cấp đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.