Quyết định 1324/QĐ-UBND năm 2014 quy định định mức nước tiêu thụ đối với tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Số hiệu: 1324/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La Người ký: Bùi Đức Hải
Ngày ban hành: 28/05/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Môi trường, Thuế, phí, lệ phí, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1324/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 28 tháng 5 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC NƯỚC TIÊU THỤ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH TỰ KHAI THÁC NƯỚC ĐỂ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Thông tư số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 liên bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị quyết số 57/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh về Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 398/TTr-STNMT ngày 12 tháng 5 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định định mức nước tiêu thụ đối với các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (khu vực đô thị) đã được quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 57/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh như sau:

1. Đối với các hộ gia đình tự khai thác nước sạch để sử dụng vào mục đích sinh hoạt: Định mức tiêu thụ 8 m3/hộ/tháng.

2. Đối với các cơ sở tự khai thác nước sạch để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh:

2.1. Đối với cơ sở rửa ô tô và xe máy

- Đối với các cơ sở chỉ rửa xe máy: 1.000 lít/ngày/cơ sở, tương đương 30 m3/tháng/cơ sở.

- Đối với cơ sở rửa ô tô và xe máy, số lượng từ 20 phương tiện/ngày trở xuống: 3 m3/ngày/cơ sở, tương đương 90 m3/cơ sở/tháng.

- Đối với cơ sở rửa ô tô và xe máy, số lượng trên 20 phương tiện/ngày: 5m3/ngày/cơ sở, tương đương 150m3/tháng/cơ sở.

2.2. Đối với nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn

- Đối với nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn có quy mô từ 15 phòng nghỉ trở xuống; nhà hàng có mặt bằng kinh doanh trong nhà dưới 100m2: 50m3/tháng/cơ sở.

- Đối với nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn có quy mô từ trên 15 đến 50 phòng nghỉ; nhà hàng có mặt bằng kinh doanh trong nhà đến 300m2: 100 m3/tháng/cơ sở.

- Đối với nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn có quy mô trên 50 phòng nghỉ; nhà hàng có mặt bằng kinh doanh trong nhà trên 300m2: 200 m3/tháng.

2.3. Đối với cơ sở khác

Ngoài các cơ sở trên, các cơ sở còn lại: 30m3/ngày/cơ sở.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- TT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Phòng KTN, KTTH - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HS - Hiệu 70 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hải