Quyết định 115/QĐ-TTg - 2003 phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau giai đoạn 2002 - 2005
Số hiệu: 115/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 27/01/2003 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: 28/02/2003 Số công báo: Số 12
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 115/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2003 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ SẮP XẾP, ĐỔI MỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2002 - 2005

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước và Tồng công ty nhà nước;
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau giai đoạn 2002 đến 2005 (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc theo đúng nội dung và tiến độ đã được duyệt. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung phải được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, địa phương liên quan có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau trong việc thực hiện Phương án theo các quy định hiện hành.

Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiệnPhương án này, đồng thời kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ  

PHÓ THỦ TƯỚNG  

 

 

 

Nguyễn Tấn Dũng  

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN  TỈNH CÀ MAU THỰC HIỆN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI GIAI ĐOẠN 2002 - 2005

(Ban hành kèm theo Quyết định số 115/QĐ-TTg ngày 27/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ) 

I. Những doanh nghiệp mà Nhà nước tiếp tục nắm giữ 100% vốn điều lệ và giữ nguyên pháp nhân đến năm 2005, gồm 5 doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh:

- Công ty Thương nghiệp Cà Mau.

- Công ty Cấp thoát nước và vệ sinh đô thị Cà Mau.

- Công ty Xổ số kiến thiết Cà Mau.

- Công ty Chế biến và XNK thủy sản Cà Mau.

- Xí nghiệp In Trần Ngọc Hy.

II. Những doanh nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp theo Nghị định số 187/CP, gồm 13 doanh nghiệp:

- Lâm nông trường Công ích Kiến Vàng.

- Lâm nông trường Công Ngọc Hiển.

- Lâm nông trường  Công 184.

- Lâm nông trường Tam Giang III.

- Lâm nông trường Tam Giang I.

- Lâm nông trường Sào Lưới.

- Lâm nông trường Đầm Dơi.

- Lâm nông trường Trần Văn Thời.

- Lâm nông trường Sông Trẹm.

- Lâm nông trường 30/4.

- Lâm nông trường U Minh I.

- Lâm nông trường U Minh II

- Lâm nông trường U Minh III

III. Những doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa:

Trong đó: 13 doanh nghiệp cổ phần hóa toàn bộ doanh nghiệp và 1 doanh nghiệp cổ phần hóa bộ phận doanh nghiệp:

1. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, trong đó Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, gồm 3 doanh nghiệp – thực hiện năm 2003:

- Công ty Sách thiết bị trường học,

- Công ty Tư vấn và khảo sát, thiết kế Cà Mau,

- Công ty Vận tải đường bộ.

2. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, trong đó Nhà nước giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc không nắm giữ cổ phần, gồm 10 doanh nghiệp:

a) Thực hiện năm 2003:

- Công ty Vận tải sông biển,

- Công ty Xuất nhập khẩu thủy sản Minh Hải,

- Công ty Kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Cái Đôi Vàm.

- Công ty Xây dựng Cà Mau.

b) Thực hiện năm 2004:

- Công ty Công trình giao thông Cà Mau.

- Công ty Du lịch Dịch vụ Minh Hải.

- Công ty Xây lắp điện Cà Mau.

- Công ty Phát triển nhà.

c) Thực hiện năm 2005:

- Công ty Khai thác và dịch vụ Cà Mau.

- Công ty Dịch vụ văn hóa Cà Mau.

3. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa bộ phận doanh nghiệp, trong đó Nhà nước giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc không nắm giữ cổ phần - thực hiện năm 2002;

- Hãng nước đá quốc doanh I (thuộc Công ty Xuất nhập khẩu thủy sản Minh Hải),

- Hãng nước đá quốc doanh II (thuộc Công ty Xuất nhập khẩu thủy sản Minh Hải),

IV. Thực hiện giải thể doanh nghiệp, gồm 6 doanh nghiệp – thực hiện năm 2002:

- Công ty Khánh Hội,

- Công ty Xuất khẩu Tân Phú,

- Công ty Vật liệu Xây dựng và xây lắp,

- Công ty Sản xuất kinh doanh và dịch vụ lâm nghiệp,

- Nông trường Quốc doanh Sông Đốc,

- Nông trường Quốc doanh U Minh.

V. Thực hiện hợp nhất doanh nghiệp – thực hiện năm 2002:

Hợp nhất Công ty Phát hành phim và chiếu bóng và Công ty phát hành sách và văn hóa phẩm thành Công ty Dịch vụ văn hóa Cà Mau.

VI. Thực hiện chuyển doanh nghiệp – thực hiện năm 2003:

Chuyển Nhà hàng khách sạn – du lịch công đoàn về Liên đoàn Lao động tỉnh Cà Mau, để thực hiện theo Nghị định số 63/CP.

VII. Doanh nghiệp Nhà nước chưa đưa vào sắp xếp lại lần này, chờ các vụ án kết thúc và Chính phủ xử lý giải pháp tháo gỡ ngành mía đường:

- Nhà máy đường Thới Bình,

- Công ty Dược và kinh doanh xuất nhập khẩu Minh Hải.

- Công ty Dịch vụ - thương mại Cà Mau,

- Cảng Năm Căn./.