Quyết định 114/2006/QĐ-UBND về tiêu chí, định mức chi đầu tư phát triển từ ngân sách đầu tư tập trung của tỉnh giai đoạn 2007 - 2010 và quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
Số hiệu: 114/2006/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định Người ký: Vũ Hoàng Hà
Ngày ban hành: 26/10/2006 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 114/2006/QĐ-UBND

Quy Nhơn, ngày 26 tháng 10 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH ĐẦU TƯ TẬP TRUNG CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 VÀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGUỒN VỐN CỦA TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2006/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Ban hành các tiêu chí, định mức chi đầu tư phát triển từ ngân sách đầu tư tập trung của tỉnh giai đoạn 2007 - 2010 và quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn của tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành các tiêu chí, định mức chi đầu tư phát triển từ ngân sách đầu tư tập trung của tỉnh giai đoạn 2007 - 2010 và quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn của tỉnh (có quy định chi tiết kèm theo).

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan hướng dẫn Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp, đề xuất ý kiến xử lý những tình huống phát sinh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định hỗ trợ từ nguồn vốn của tỉnh tại các văn bản: Quyết định 206/2003/QĐ-UB ngày 25/12/2003; công văn 3392/UB-XD ngày 30/12/2003; Quyết định số 224/QĐ-UB ngày 19/01/2001.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Vũ Hoàng Hà

 

TIÊU CHÍ TÍNH ĐIỂM PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ 2007 2010 VÀ QUY ĐỊNH HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 114/2006/QĐ-UBND ngày 26/10/2006 của UBND tỉnh)

I. TIÊU CHÍ TÍNH ĐIỂM PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ 2007 - 2010:

1. Nguyên tắc chung:

- Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, cân đối ngân sách Nhà nước theo các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2007, là cơ sở để xác định số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố được ổn định trong 4 năm của giai đoạn 2007 - 2010;

- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế của cả tỉnh, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.

2. Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với khối tỉnh:

Căn cứ mức vốn đầu tư Chính phủ giao cho tỉnh Bình Định và ổn định từ năm 2007 - 2010, phân bổ 60% vốn từ ngân sách tỉnh đầu tư tập trung (không bao gồm nguồn trái phiếu Chính phủ, nguồn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất, thu bổ sung từ ngân sách tỉnh, vốn xổ số kiến thiết) để đầu tư cho công trình của tỉnh quản lý cho các mục tiêu sau:

- Đối ứng các dự án ODA;

- Trả nợ kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, hạ tầng thuỷ sản và làng nghề do ngân sách tỉnh vay;

- Hỗ trợ đầu tư theo chính sách của tỉnh ;

- Bố trí quy hoạch và chuẩn bị đầu tư các công trình do tỉnh quản lý;

- Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành các công trình do các ngành của tỉnh làm chủ đầu tư;

- Bố trí các công trình chuyển tiếp;

- Bố trí các công trình khởi công mới có đầy đủ thủ tục.

3. Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với các huyện, thành phố:

Tổng vốn đầu tư phân bổ cho các huyện, thành phố 40% vốn từ ngân sách tỉnh đầu tư tập trung để đầu tư các công trình do huyện, thành phố quản lý cho các mục tiêu sau:

- Đối ứng các dự án ODA (nếu có dự án);

- Trả nợ kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, hạ tầng thủy sản và làng nghề do huyện vay (nếu có);

- Bố trí quy hoạch và chuẩn bị đầu tư các công trình do huyện, thành phố quản lý;

- Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành các công trình do huyện, thành phố quản lý;

- Bố trí các công trình chuyển tiếp;

- Bố trí các công trình khởi công mới có đầy đủ thủ tục theo quy định.

Việc bố trí vốn đầu tư các công trình của huyện, thành phố phải đảm bảo yêu cầu không quá 2 năm đối với nhóm C. Đối với các công trình có vốn đối ứng của huyện, thành phố nếu địa phương không bố trí đầy đủ theo cam kết, ngân sách tỉnh sẽ trừ vào số vốn đầu tư đã cân đối cho huyện, thành phố.

4. Các tiêu chí:

Căn cứ Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ “v/v ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách”, UBND tỉnh phân bổ vốn đầu tư theo 5 nhóm tiêu chí chủ yếu như sau:

Tiêu chí dân số:

- Số dân của huyện, thành phố;

- Số người dân tộc thiểu số.

Tiêu chí trình độ phát triển:

- Tỷ lệ hộ nghèo;

- Thu ngân sách (không bao gồm tiền cấp quyền sử dụng đất);

- Tỷ lệ điều tiết ngân sách địa phương về ngân sách tỉnh (nếu có).

Tiêu chí diện tích tự nhiên:

Tiêu chí đơn vị hành chính:

- Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn;

- Số xã vùng cao, hải đảo;

- Số xã miền núi, bãi ngang.

Tiêu chí bổ sung:

- Thành phố;

- Thị xã;

- Thị trấn huyện lỵ miền núi;

- Thị trấn huyện lỵ đồng bằng, trung du;

- Thị trấn.

5. Phương pháp xác định điểm của các tiêu chí:

5.1. Tiêu chí dân số:

Bao gồm tổng dân số của huyện, thành phố và số người dân tộc thiểu số (căn cứ vào số dân cuối năm 2005 do Cục Thống kê công bố), cụ thể như sau:

5.1.1. Điểm tiêu chí dân số chung:

Cứ 100.000 người dân tính 4 điểm.

Riêng các địa phương có số dân dưới 30.000 người được tính là 3 điểm.

5.1.2. Điểm tiêu chí dân tộc thiểu số:

C500 người dân tộc thiểu số được tính 0,1 điểm.

5.2. Tiêu chí trình độ phát triển:

Bao gồm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo, thu ngân sách (không bao gồm thu về đất) và tỷ lệ điều tiết ngân sách của các huyện, thành phố.

5.2.1. Điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

Số hộ đói nghèo do Sở Lao động Thương binh và Xã hội công bố vào cuối năm 2005;

Huyện, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo đói dưới 10% (theo chuẩn mới) sẽ không tính điểm;

Cứ 10% hộ đói nghèo sẽ được tính 01 điểm và cứ tăng thêm 01% thì được tính thêm 0,1 điểm.

5.2.2. Điểm tiêu chí thu ngân sách:

Số thu ngân sách của từng huyện, thành phố được xác định căn cứ số liệu giao kế hoạch năm 2006 (không bao gồm các khoản thu từ đất).

a) Số thu ngân sách từ 2 tỷ trở xuống được tính 1 điểm;

b) Nếu thu ngân sách trên 2 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng. Ngoài số điểm được hưởng ở mục a thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm, được tính thêm 0,1 điểm;

c) Nếu thu ngân sách trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng. Ngoài số điểm được hưởng ở mục b thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm, được tính thêm 0,15 điểm;

d) Nếu thu từ 20 tỷ đồng trở lên. Ngoài số điểm được hưởng ở mục c thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,2 điểm. Riêng đối với thành phố Quy Nhơn thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,15 điểm.

5.2.3. Điểm tiêu chí điều tiết ngân sách địa phương về ngân sách tỉnh:

Số điều tiết lấy số kế hoạch năm 2006 làm căn cứ tính toán cho cả 4 năm, không tính số điều tiết các năm sau.

- Dưới 1% được đầu tư lại 100% số thu điều tiết về ngân sách tỉnh;

- Từ 1% trở lên, cứ 1% tăng thêm, được tính thêm 1 điểm.

5.3. Tiêu chí diện tích tự nhiên:

Số điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên được tính như sau:

- Từ 300 km2 trở xuống được tính 3 điểm;

- Từ 300 km2 trở lên, cứ 10 km2 được tính thêm 0,1 điểm.

5.4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn:

Cứ 01 xã, phường, thị trấn được tính 0,4 điểm;

Cứ 01 xã vùng cao, hải đảo được tính thêm 0,3 điểm;

Cứ 01 xã miền núi, bãi ngang được tính thêm 0,2 điểm.

5.5. Tiêu chí bổ sung:

- Thành phố: 8 điểm;

- Thị xã: 6 điểm;

- Thị trấn huyện lỵ miền núi: 4 điểm;

- Thị trấn huyện lỵ đồng bằng, trung du: 3 điểm;

- Thị trấn: 2 điểm.

6. Xác định vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố:

Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 11 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo công thức sau:

Gọi: VĐT là tổng vốn đầu tư giao cho các huyện, thành phố;

Đ là tổng điểm của 11 huyện, thành phố;

Đn là tổng điểm của một đơn vị huyện, thành phố;

Vn là vốn phân bổ cho 1 đơn vị huyện, thành phố ứng với Đn.

Vốn phân bổ cho 1 đơn vị địa phương được tính theo công thức:

II. QUY ĐỊNH HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH:

1. Nguyên tắc chung:

+ Những công trình khởi công mới được hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh theo quy định dưới đây phải có Công văn của UBND tỉnh đồng ý về chủ trương và quyết định tỷ lệ % vốn hỗ trợ trên giá trị xây lắp công trình (không hỗ trợ chi phí kiến thiết cơ bản khác và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng) trước khi Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ban hành quyết định đầu tư theo phân cấp hiện hành.

+ Các công trình hoàn thành, chuyển tiếp trong danh mục Kế hoạch ĐTPT năm 2006 do UBND tỉnh quyết định đầu tư (các huyện, thành phố làm chủ đầu tư) nếu thuộc lĩnh vực và quy mô được hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh thì ngân sách tỉnh tiếp tục bố trí theo đúng quy định này. Phần còn lại giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ưu tiên bố trí vốn trong nguồn vốn được giao.

Nếu phát sinh một số công trình hoàn thành, chuyển tiếp từ kế hoạch năm trước đã quy định theo dự án được duyệt có tỷ lệ hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh trước đây so với quy định mới vượt quá 500 triệu đồng sẽ được ngân sách tỉnh xem xét hỗ trợ bổ sung.

+ Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp danh mục báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục vốn hỗ trợ các công trình cho huyện, thành phố hằng năm.

2. Quy định hỗ trợ như sau:

2.1. Các công trình thủy lợi: (không tính kiên cố hóa kênh mương)

+ Đối với các huyện miền núi: Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt dưới 1 tỷ đồng do ngân sách huyện tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu). Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt từ 1 tỷ đồng trở lên, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% cho phần vượt từ 1 tỷ đồng trở lên.

+ Đối với các huyện trung du:

- Huyện Hoài Ân: Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt dưới 1,5 tỷ đồng do ngân sách huyện tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu). Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt từ 1,5 tỷ đồng trở lên, ngân sách tỉnh hỗ trợ 80% cho phần vượt từ 1,5 tỷ đồng trở lên.

- Huyện Tây Sơn: Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt dưới 2 tỷ đồng trở xuống do ngân sách huyện tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu). Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt từ 2 tỷ đồng trở lên, ngân sách tỉnh hỗ trợ 75% cho phần vượt từ 2 tỷ đồng trở lên.

+ Đối với các huyện còn lại và thành phố Quy Nhơn: Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt dưới 2,5 tỷ đồng do ngân sách huyện, thành phố tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu). Những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt từ 2,5 tỷ đồng trở lên, ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% cho phần vượt từ 2,5 tỷ đồng trở lên.

2.2. Các công trình giao thông:

Các công trình đường:

Các tuyến đường Tỉnh lộ (không phân biệt cấp quản lý), các tuyến đường đến trung tâm các xã chưa có đường ô tô do ngân sách tỉnh đầu tư 100% vốn đầu tư được duyệt. Các tuyến đường liên huyện được ngân sách tỉnh hỗ trợ theo tiêu chí hỗ trợ bằng xi măng 120 tấn/km đối với xã đồng bằng, 150 tấn/km đối với xã miền núi, vùng cao (có danh mục công trình Tỉnh lộ kèm theo).

Các công trình cầu:

Các cầu trên tuyến tỉnh lộ ngân sách tỉnh đầu tư 100%, các cầu nằm trên tuyến liên huyện có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt dưới 1 tỷ đồng do các huyện, thành phố tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu), những công trình có tổng mức vốn xây lắp theo tổng dự toán được duyệt từ 1 tỷ đồng trở lên ở các huyện miền núi được ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, huyện Hoài Ân hỗ trợ 60%, các huyện còn lại và thành phố Quy Nhơn hỗ trợ 50% cho phần vượt từ 1 tỷ đồng trở lên.

2.3. Các công trình thuộc ngành Giáo dục:

Các công trình xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa lớn thuộc trường phổ thông trung học do ngân sách tỉnh bố trí 100% vốn đầu tư.

Các công trình xây dựng mới thuộc trường trung học cơ sở, tiểu học có quy mô từ 5 phòng học trở lên được ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí xây lắp ở các huyện miền núi 100%, huyện Hoài Ân hỗ trợ 80%, các huyện còn lại hỗ trợ 70% và thành phố Quy Nhơn hỗ trợ 60% cho giá trị xây lắp của phần vượt từ 5 phòng học trở lên.

Các công trình xây dựng mới có quy mô dưới 5 phòng học, các trường mầm non, các công trình sửa chữa do các huyện, thành phố tự bố trí.

2.4. Các công trình Y tế, Văn hóa, Thể thao:

Các công trình y tế, ngân sách tỉnh đầu tư 100% (trừ trạm xá xã, phường, thị trấn do huyện thành phố đầu tư).

Các công trình văn hóa, thể thao có giá trị xây lắp được duyệt dưới 500 triệu đồng do huyện, thành phố tự cân đối. Các công trình có giá trị xây lắp được duyệt trên 500 triệu đồng ngân sách tỉnh hỗ trợ theo tỷ lệ sau:

+ Đối với các huyện miền núi: hỗ trợ 100% cho phần vượt từ 500 triệu đồng trở lên.

+ Đối với các huyện trung du:

- Huyện Hoài Ân: hỗ trợ 80% cho phần vượt từ 500 triệu đồng trở lên;

- Huyện Tây Sơn: hỗ trợ 75% cho phần vượt từ 500 triệu đồng trở lên.

+ Đối với các huyện còn lại và thành phố Quy Nhơn: hỗ trợ 50% cho phần vượt từ 500 triệu đồng trở lên.

2.5. Trụ sở làm việc cấp ủy, HĐND và UBND cấp huyện, thành phố:

Chỉ hỗ trợ xây dựng trụ sở mới nhưng tối đa không quá 700 triệu đồng cho một công trình. Việc sửa chữa trụ sở cấp ủy, HĐND và UBND cấp huyện, xây dựng Nhà làm việc các phòng ban do huyện, thành phố tự cân đối. Đối với các huyện miền núi tùy điều kiện cụ thể, UBND tỉnh quy định riêng.

2.6. Các trụ sở làm việc cấp ủy, HĐND và UBND cấp xã, phường, thị trấn:

Các xã đặc biệt khó khăn hỗ trợ 90% giá trị xây lắp. Các xã, phường, thị trấn còn lại do huyện, thành phố đầu tư.

2.7. Các công trình do thiên tai gây thiệt hại:

Các công trình bị thiệt hại do thiên tai, UBND tỉnh sẽ có quyết định hỗ trợ cụ thể nên không thuộc phạm vi hỗ trợ tại quy định này.

2.8. Các công trình điện:

- Các công trình điện lưới ở các xã đặc biệt khó khăn (trừ các dự án thuộc ngành điện đầu tư, các công trình thuộc dự án REII) nếu phần xây lắp dưới 500 triệu đồng do ngân sách huyện, thành phố đầu tư, từ 500 triệu đồng trở lên tỉnh hỗ trợ 80% giá trị xây lắp cho phần vượt từ 500 triệu đồng trở lên.

- Sửa chữa các máy phát điện diezen đã đầu tư và mua máy diezen thay thế do huyện, thành phố đầu tư.

2.9. Các công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn:

Thực hiện theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn./.

 

BẢNG TỔNG HỢP CÁC TIÊU CHÍ
(Kèm theo Quyết định số 114/2006/QĐ-UBND ngày 26/10/2006 của UBND tỉnh)

TT

Nội dung tiêu chí

Điểm

1

Dân số

 

1.1

Dân số

 

 

Cứ 100.000 người

4

 

Riêng đối với các địa phương có số dân dưới 30.000 người được tính

3

1.2

Dân tộc thiểu số

 

 

Cứ 500 người được tính thêm

0,1

2

Phát triển

 

2.1

Tỷ lệ hộ nghèo (chuẩn mới)

 

 

Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%

0

 

Tỷ lệ hộ nghèo là 10%

1

 

Tỷ lệ hộ nghèo trên 10%, cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo tăng thêm được tính thêm

0,1

2.2

Thu ngân sách (không bao gồm thu từ cấp quyền sử dụng đất)

 

a

Thu ngân sách từ 02 tỷ trở xuống được tính

1

b

Nếu thu trên 2 tỷ đến 10 tỷ đồng. Ngoài số điểm được hưởng ở mục a thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm, được tính thêm.

0,1

c

Thu trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng. Ngoài số điểm được hưởng ở mục b thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm, được tính thêm

0,15

d

Thu trên 20 tỷ đồng trở lên. Ngoài số điểm được hưởng ở mục c thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm, được tính thêm

0,2

e

Riêng đối với Thành phố Quy Nhơn, nếu thu từ 20 tỷ đồng trở lên, ngoài số điểm được hưởng ở mục c thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm, được tính thêm

0,15

2.3

Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh

 

 

Tỷ lệ điều tiết dưới 1% được đầu tư lại 100% khoản ngân sách điều tiết về ngân sách tỉnh

1

 

Tỷ lệ điều tiết từ 1% trở lên, cứ 1% tăng thêm được tính thêm

1

3

Diện tích tự nhiên

 

 

Từ 300 km2 trở xuống được tính

3

 

Từ trên 300 km2 cứ 10 km2 tăng thêm được tính thêm

0,1

4

Đơn vị hành chính

 

 

Cứ 01 xã, phường, thị trấn được tính

0,4

 

Cứ 01 xã vùng cao, hải đảo được tính thêm

0,3

 

Cứ 01 xã miền núi, bãi ngang được tính thêm

0,2

5

Tiêu chí bổ sung

 

 

- Thành phố

8

 

- Thị xã

6

 

- Thị trấn huyện lỵ miền núi

4

 

- Thị trấn huyện lỵ đồng bằng, trung du

3

 

- Thị trấn

2

 


ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 114/2006/QĐ-UBND ngày 26/10/2006 của UBND tỉnh)

STT

Địa phương

Tổng số điểm tiêu chí dân số (1=3+5)

Chia ra

Tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển (6=8+10+12)

Chia ra

Điểm tiêu chí diện tích (13=15)

Chia ra

Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính (16=18+20+22)

Chia ra

Tổng số điểm các tiêu chí bổ sung (23=25+27)

Chia ra

Tổng số điểm của Địa phương (28=1+6+13+16+23)

Dân số

DTTS

TLHN

Thu ngân sách (không kể thu cấp quyền sử dụng đất

Tỷ lệ điều tiết về Ngân sách tỉnh

Diện tích (Km2)

Điểm

Đơn vị hành chính

Xã miền núi, bãi ngang

Xã vùng cao, hải đảo

Thị trấn

Thị trấn, huyện lỵ, đồng bằng, trung du

Thị trấn, huyện lỵ, miền núi

Thị xã

Thành phố trực  thuộc tỉnh

Số dân (nghìn người)

Điểm

Số dân (người)

Điểm

Tỷ lệ (%)

Điểm

Số thu ngân sách (tỷ đồng

Điểm

Tỷ lệ (%)

Điểm

Xã, phường, thị trấn

Điểm

Điểm

Điểm

Thị trấn

Điểm

Thị trấn

Điểm

Thị trấn

Điểm

Thị xã

Điểm

Thành phố

Điểm

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

 

TỔNG SỐ

74,56

1.561,5

68,33

31.160

6,23

117,70

 

33,9

336,70

57,11

 

26,69

61,81

6.024

61,81

76,4

157

62,8

41

8,20

18

5,4

49

4

8

7

21

3

12

 

 

1

8

379,47

1

Thành phố Quy Nhơn

10,54

263,46

10,54

 

 

55,60

6,80

 

190,71

28,91

26,69

26,69

3

284

3

9,5

21

8,4

4

0,8

1

0,3

8

 

 

 

 

 

 

 

 

1

8

86,63

2

Huyện Tây Sơn

5,77

137,7

5,51

1.314

0,26

4,77

22,46

2,25

14,82

2,52

0,51

 

6,88

688

6,88

7,4

15

6,0

4

0,8

2

0,6

3

 

 

1

3

 

 

 

 

 

 

27,82

3

Huyện An Nhơn

7,60

189,9

7,60

 

 

6,68

10,89

1,09

31,45

5,59

0,32

 

3

242

3

6,0

15

6,0

 

 

 

 

5

1

2

1

3

 

 

 

 

 

 

28,28

4

Huyện Tuy Pước

7,47

186,8

7,47

 

 

5,69

11,28

1,13

26,29

4,56

0,10

 

3

217

3

5,4

13

5,2

1

0,2

 

 

5

1

2

1

3

 

 

 

 

 

 

26,56

5

Huyện An Lão

4,79

25,6

3

8.934

1,79

7,48

64,81

6,48

1,23

1

0,41

 

6,90

690

6,9

5,8

9

3,6

2

0,4

6

1,8

4

 

 

 

 

1

4

 

 

 

 

28,97

6

Huyện Phù Mỹ

7,60

190,0

7,60

 

 

4,66

23,04

2,30

13,68

2,35

0,22

 

5,49

549

5,49

8,8

19

7,6

6

1,2

 

 

5

1

2

1

3

 

 

 

 

 

 

31,55

7

Huyện Phù Cát

7,84

195,7

7,83

69

0,01

4,95

20,77

2,08

17,12

2,87

0,29

 

6,79

679

6,79

9,2

18

7,2

10

2,0

 

 

3

 

 

1

3

 

 

 

 

 

 

31,78

8

Huyện Vĩnh Thạnh

4,59

27,9

3

7.953

1,59

7,99

69,94

6,99

1,61

1

 

 

7,21

721

7,21

5,7

9

3,6

3

0,6

5

1,5

4

 

 

 

 

1

4

 

 

 

 

29,49

9

Huyện Vân Canh

4,97

24,8

3

9.854

1,97

7,39

63,87

6,39

1,01

1

 

 

7,98

798

7,98

4,1

7

2,8

5

1,0

1

0,3

4

 

 

 

 

1

4

 

 

 

 

28,44

10

Huyện Hoài Nhơn

8,93

223,3

8,93

 

 

8,11

21,48

2,15

33,33

5,97

0,24

 

4,13

413

4,13

7,0

17

6,8

1

0,2

 

 

5

1

2

1

3

 

 

 

 

 

 

33,18

11

Huyện Hoài Ân

4,46

96,3

3,85

3.036

0,61

4,39

30,49

3,05

5,46

1,35

0,18

 

7,43

743

7,43

7,5

14

5,6

5

1,0

3

0,9

3

 

 

1

3

 

 

 

 

 

 

26,78