Quyết định 109/2007/QĐ-UBND ban hành quy chế phối hợp trong hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tại tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 109/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận Người ký: Nguyễn Đức Thanh
Ngày ban hành: 17/05/2007 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Khoa học, công nghệ, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 109/2007/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 17 tháng 5 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI TẠI TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai thực hiện Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại;

Căn cứ Quyết định số 09/2006/QĐ-BKHCN ngày 04/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định về quy trình thông báo và hỏi đáp của mạng lưới cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại";

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 294/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 5 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tại tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI TẠI TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2007/QĐ-UBND ngày 17/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nhiệm vụ phối hợp trong hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (viết tắt là TBT) của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại tỉnh Ninh Thuận có liên quan đến việc thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Tổ chức Thương mại thế giới (viết tắt là Hiệp định TBT/WTO).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động hoặc có liên quan đến việc thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nhằm thực hiện nghĩa vụ minh bạch hoá theo quy định trong Hiệp định TBT/WTO.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp trong hoạt động thông báo và hỏi đáp về TBT

1. Tuân thủ chặt chẽ quy trình tác nghiệp thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại thuộc phạm vi của tỉnh theo Quyết định số 09/2006/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định về quy trình thông báo và hỏi đáp của mạng lưới cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại" và hướng dẫn của Văn phòng TBT Việt Nam.

3. Bảo đảm tính chính xác về chuyên môn, khách quan và đúng thời gian quy định.

Chương II

HOẠT ĐỘNG THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP VỀ TBT

Điều 4. Nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực, đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động thông báo và hỏi đáp về TBT và thực thi Hiệp định TBT trên địa bản tỉnh Ninh Thuận, có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân về hoạt động thông báo và hỏi đáp TBT; trực tiếp chuyển các thông báo và hỏi đáp về TBT trên địa bàn tỉnh đến Văn phòng TBT Việt Nam qua cổng thông tin điện tử.

2. Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan tuyên truyền, phổ biến và có kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật về kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ trong hoạt động thông báo và hỏi đáp về TBT.

3. Đóng góp ý kiến vào dự thảo các quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu trước khi ban hành.

4. Thực hiện nhiệm vụ thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam:

a) Thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam các văn bản quy phạm pháp luật về kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp trong phạm vi quản lý của tỉnh (đã ban hành) có khả năng cản trở thương mại đối với các nước thành viên của WTO;

b) Thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam các dự thảo quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá hợp quy ít nhất 65 (sáu mươi lăm) ngày trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, trừ trường hợp khẩn cấp;

c) Thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam về các thoả thuận song phương, đa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ký theo thẩm quyền liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật về kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; việc chấp nhận và tuân thủ của các cơ quan hoặc tổ chức trong tỉnh đối với Quy chế thực hành tốt trong xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn (Phụ lục 3 của Hiệp định TBT).

5. Thực hiện nhiệm vụ hỏi đáp về TBT:

a) Nhận và trả lời các câu hỏi, thông tin liên quan đến việc ban hành và áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp tại địa phương khi có yêu cầu chuyển đến từ Văn phòng TBT Việt Nam hoặc các cơ quan tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

b) Tiếp nhận và chuyển các thông báo về TBT của các nước thành viên WTO đến các nhà đầu tư, các doanh nghiệp hoặc các hiệp hội doanh nghiệp quan tâm đến địa bàn tỉnh Ninh Thuận bằng Fax hoặc Email trong vòng 3 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo từ Văn phòng TBT Việt Nam;

c) Gửi về Văn phòng TBT Việt Nam các câu hỏi hoặc cung cấp tài liệu của các bên quan tâm trong tỉnh về các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp của các nước thành viên WTO.

6. Tuân thủ chặt chẽ nghiệp vụ thông báo và hỏi đáp theo hướng dẫn của Văn phòng TBT Việt Nam.

7. Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động hợp tác quốc tế trong việc triển khai Hiệp định TBT.

8. Nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ các biện pháp về nguồn lực để đảm bảo hoạt động có hiệu quả.

Điều 5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, địa phương thuộc tỉnh

Các Sở: Thương mại và Du lịch, Công nghiệp, Xây dựng, Giao thông vận tải, Bưu chính, Viễn thông, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá - Thông tin, Tư pháp, Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm:

Bố trí, phân công nhân sự để làm đầu mối phụ trách công tác về TBT của ngành, địa phương thuộc phạm vi quản lý, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

1. Rà soát, phát hiện và thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình đánh giá sự phù hợp trong phạm vi quản lý, các thoả thuận song phương và đa phương có khả năng cản trở thương mại đối với các nước thành viên WTO.

2. Thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ về dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về kỹ thuật, các vấn đề có liên quan đến các thỏa thuận song phương và đa phương thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý ít nhất 70 (bảy mươi) ngày trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành (để Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam trước 65 (sáu mươi lăm) ngày), trừ các trường hợp khẩn cấp.

3. Cung cấp tài liệu cần thiết cho Sở Khoa học và Công nghệ những vấn đề quản lý của ngành về TBT.

4. Nhiệm vụ hỏi đáp về TBT:

Trực tiếp tiếp nhận và trả lời những câu hỏi, thông tin liên quan đến việc ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, quy trình đánh giá sự phù hợp và tiêu chuẩn thuộc chuyên ngành và phạm vi quản lý; các thoả thuận song phương và đa phương khi có yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 6. Quy trình hỏi đáp liên quan đến Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp

Áp dụng theo các Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Quyết định số 09/2006/QĐ-BKHCN ngày 04/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định về quy trình thông báo và hỏi đáp của mạng lưới cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại".

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Khen thưởng, kỷ luật

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động về TBT trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được tuyên dương khen thưởng theo quy định.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thiếu trách nhiệm, cản trở việc thi hành quy định này hoặc vi phạm các quy định trong hoạt động TBT trên địa bàn tỉnh; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ (thông qua Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường - Chất lượng) để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.