Quyết định 108/2009/QĐ-UBND ban hành Bộ đơn giá công tác thị chính tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
Số hiệu: 108/2009/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 01/12/2009 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 108/2009/QĐ-UBND

Vinh, ngày 01 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC THỊ CHÍNH TỈNH NGHỆ AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2062/TTr-SXD ngày 13/11/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá công tác thị chính tỉnh Nghệ An, gồm:

1. Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị;

2. Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị;

3. Đơn giá duy trì cây xanh đô thị;

4. Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng.

Điều 2. Bộ đơn giá công tác thị chính tỉnh Nghệ An là cơ sở để xác định dự toán dịch vụ công ích đô thị chi trả từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An; là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền thương thảo, xem xét quyết định giá dịch vụ công ích đô thị thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan:

a) Khi có biến động về giá vật tư, vật liệu, tiền lương, các chế độ chính sách khác có liên quan hoặc vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thì tổng hợp tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

b) Trường hợp các công tác thị chính có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định được mô tả trong bộ đơn giá hoặc có những công tác thị chính chưa được ban hành thì tổng hợp, xác lập bổ sung đơn giá trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện bộ đơn giá này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010; Bãi bỏ Quyết định số 98/2003/QĐ-UB.CN ngày 14/11/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá công tác thị chính thành phố Vinh và các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định tại Quyết định này.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính; Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thị xã thuộc tỉnh; Các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Đức Phớc

 

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ
Ban hành theo Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND tỉnh Nghệ An

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

Đơn giá nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật xác định chi phí nhân công, sử dụng xe máy và thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

1. Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị được xác định trên cơ sở:

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ “Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước”.

- Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

- Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị công bố kèm theo Công văn số 2271/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

- Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị”.

- Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

- Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình”.

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An công bố theo Công văn số 8211/UBND-CN ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An.

- Các văn bản khác có liên quan theo quy định của Nhà nước.

2. Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị gồm các chi phí sau:

a) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm: lương cơ bản, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân công trình đô thị mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị được xác định như sau:

- Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu chung là 810.000 đ/tháng theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ.

- Công nhân lao động phổ thông, kỹ thuật trong các công tác: nạo vét bùn, nạo vét bùn cống, bùn cống ngầm, bùn mương; nhặt, thu gom phế thải… áp dụng bảng lương A.1.5 - Công trình đô thị. Công nhân điều khiển ô tô áp dụng bảng lương B.12 - Công nhân lái xe theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

Các khoản phụ cấp được tính gồm:

- Phụ cấp lưu động bằng 20% tiền lương tối thiểu.

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm bằng 10% (hoặc 20%) tiền lương tối thiểu.

- Một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép...) bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.

Các khoản chi phí có liên quan như: tiền ăn giữa ca, các khoản phí, lệ phí, các khoản chi phí khác… đã được tính trong khoản mục chi phí quản lý chung.

b) Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị:

Là chi phí sử dụng xe máy và thiết bị trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị, bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy.

Giá nhiên liệu năng lượng tính trong đơn giá chưa thuế GTGT, cụ thể: Xăng A92: 15.109 đ/lít; Dầu Diezel: 13.255 đ/lít; Điện 955 đ/Kw.

II. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

Tập đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị bao gồm 04 chương, phân theo nhóm, loại công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị và được mã hóa thống nhất theo hệ mã 2 chữ cái đầu và 5 số tiếp theo như quy định trong định mức số 2271/BXD-VP ngày 10/11/2008.

Chương I: Nạo vét bùn bằng thủ công.

Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới.

Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới.

Chương IV: Kiểm tra hệ thống thoát nước.

III. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

- Tập đơn giá nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Nghệ An là căn cứ để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định dự toán chi phí nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

- Chi phí vật liệu, công cụ lao động (như xe cải tiến chở bùn, thùng chứa bùn, xô, xẻng, cuốc chim,...) sử dụng trực tiếp cho quá trình thực hiện công việc được quy định trong chi phí chung cấu thành đơn giá, dự toán chi phí nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị.

- Đối với những công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị khi làm ban đêm (công việc thực hiện từ 22 giờ đêm đến 6 giờ sáng hôm sau) được tính thêm 30% chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí của những loại công việc như giải quyết úng ngập cục bộ; giải tỏa lấn chiếm hành lang quản lý mương sông;... được xác định bằng dự toán phù hợp với yêu cầu, nội dung thực hiện các loại công việc này.

- Đơn giá trên chưa quy định chi phí cho công tác nạo vét bùn bằng dây chuyền cơ giới (tổ hợp các máy, thiết bị).

- Những công việc có liên quan trong quá trình sản xuất nhưng không ban hành trong tập đơn giá này thì áp dụng các tập đơn giá hiện hành của Nhà nước.

- Đối với công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn các huyện, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa khi áp dụng Tập đơn giá này để xác định dự toán chi phí nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị thì chi phí nhân công, máy thi công trực tiếp được điều chỉnh hệ số do chênh lệch tiền lương tính toán trong Tập đơn giá với tiền lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ là: KNC = 0,901; KMTC = 0,983.

- Do công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị là sản phẩm công ích không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, nên thuế giá trị gia tăng đầu vào của vật liệu, nhiên liệu (nếu có) được tính trong dự toán dịch vụ công ích.

- Trường hợp công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị của địa phương có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị chưa được quy định định mức thì Sở Xây dựng tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới để trình UBND tỉnh Nghệ An ban hành áp dụng; đồng thời báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.

- Việc xử lý biến động giá do Chủ đầu tư căn cứ vào tình hình biến động giá trên thị trường của từng dự án hoặc công trình cụ thể để xem xét quyết định theo nguyên tắc sau đây:

+ Xử lý biến động chi phí nhân công do Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu: Xác định hệ số điều chỉnh nhân công (KNC bằng cách lấy mức lương tối thiểu mới của Nhà nước quy định tại thời điểm biến động chia cho 810.000 đồng đối với khu vực TP Vinh; Đối với TX Cửa Lò, TX Thái Hòa và các huyện xác định KNC như TP Vinh nói trên và nhân thêm hệ số K ĐC = 0,901.

+ Xử lý biến động nguyên, nhiên, vật liệu: Căn cứ giá cả thực tế thị trường (thông qua các hợp đồng mua, bán vật tư, nguyên nhiên liệu; Hóa đơn tài chính; Báo giá của nhà sản xuất v.v…) để quyết định bù hoặc trừ giá nguyên, nhiên, vật liệu tại thời điểm có biến động so với giá gốc nguyên, nhiên, vật liệu trong Đơn giá đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc điều chỉnh giá nguyên, nhiên, vật liệu nói trên.

- Trong quá trình sử dụng tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.

 

PHỤ LỤC

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ

Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng xe máy và thiết bị, chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức.

TT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

KÝ HIỆU

I

Chi phí trực tiếp

 

 

1

Chi phí vật liệu

VL

2

Chi phí nhân công

NC

3

Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị

M

 

Cộng chi phí trực tiếp

VL+NC+M

T

II

Chi phí quản lý chung

NC x P hoặc M x P

CPC

III

Lợi nhuận định mức

(T+CPC) x 5%

LN

 

Thuế giá trị gia tăng đầu vào

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của vật liệu, nhiên liệu (nếu có)

VAT

 

Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị

T + CPC + LN + VAT

GDVCIĐT

Trong đó: Qj : Khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị thứ j

DjVL, DjNC, DjM: Chi phí vật liệu, nhân công, xe máy và thiết bị trong đơn giá dịch vụ công ích đô thị thứ j

F1: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu chưa được tính hoặc tính chưa đủ trong đơn giá dịch vụ công ích đô thị (ở những nơi có hệ số phụ cấp khu vực, hoặc có chênh lệch hệ số phụ cấp lưu động giữa thực tế được hưởng với mức 20% đã tính trong đơn giá).

H1.n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của các nhóm lương thứ n.

- Nhóm I:           H1.1 = 3,258

- Nhóm II:          H1.2 = 3,444

- Nhóm III:         H1.3 = 3,687

KNC : Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (So sánh theo mức lương tối thiểu giữa khu vực thực tế được hưởng gồm TX Cửa Lò, TX Thái Hòa và các huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An so với mức lương tối thiểu 810.000 đồng của khu vực TP Vinh đưa vào tính toán trong đơn giá).

KMTC : Hệ số điều chỉnh chi phí sử dụng xe máy và thiết bị (nếu có).

P: Định mức chi phí quản lý chung (%) tính bằng 50% chi phí nhân công trực tiếp hoặc 5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị đối với khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị > 60%.

LN: Lợi nhuận định mức tính bằng 5% tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung.

GDVCIĐT: Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị.

Chương 1.

NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG

TN1.01.00 Nạo vét bùn cống bằng thủ công

TN1.01.10 Nạo vét bùn hố ga.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/m3 bùn

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Nạo vét bùn hố ga

 

 

 

 

 

 

* Cự ly trung chuyển bùn 1000m:

 

 

 

 

 

TN1.01.11

Đô thị loại I

m3 bùn

 

419.469

 

419.469

TN1.01.12

Đô thị loại II

m3 bùn

 

387.553

 

387.553

TN1.01.13

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

355.637

 

355.637

 

* Cự ly trung chuyển bùn 1500m:

 

 

 

 

 

TN1.01.11a

Đô thị loại I

m3 bùn

 

482.389

 

482.389

TN1.01.12a

Đô thị loại II

m3 bùn

 

445.686

 

445.686

TN1.01.13a

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

408.982

 

408.982

 

* Cự ly trung chuyển bùn 2000m:

 

 

 

 

 

TN1.01.11b

Đô thị loại I

m3 bùn

 

532.725

 

532.725

TN1.01.12b

Đô thị loại II

m3 bùn

 

492.192

 

492.192

TN1.01.13b

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

451.658

 

451.658

 

* Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

TN1.01.11c

Đô thị loại I

m3 bùn

 

364.938

 

364.938

TN1.01.12c

Đô thị loại II

m3 bùn

 

337.171

 

337.171

TN1.01.13c

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

309.404

 

309.404

TN1.01.20 Nạo vét bùn cống ngầm (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện tương đương) bằng thủ công.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Dùng quả găng luồn qua cống, gạt bùn về hố ga.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/m3 bùn

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công, lượng bùn trong cống ≤ 1/3 tiết diện cống

 

 

 

 

 

 

* Đường kính cống 300÷ 600mm

 

 

 

 

 

 

- Cự ly trung chuyển 1000m

 

 

 

 

 

TN1.01.21a

Đô thị loại I

m3 bùn

 

721.838

 

721.838

TN1.01.21b

Đô thị loại II

m3 bùn

 

666.916

 

666.916

TN1.01.21c

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

611.993

 

611.993

 

- Cự ly trung chuyển 1500m

 

 

 

 

 

TN1.01.21d

Đô thị loại I

m3 bùn

 

830.114

 

830.114

TN1.01.21e

Đô thị loại II

m3 bùn

 

766.953

 

766.953

TN1.01.21f

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

703.792

 

703.792

 

- Cự ly trung chuyển 2000m

 

 

 

 

 

TN1.01.21g

Đô thị loại I

m3 bùn

 

916.735

 

916.735

TN1.01.21h

Đô thị loại II

m3 bùn

 

846.983

 

846.983

TN1.01.21i

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

777.232

 

777.232

 

- Không trung chuyển bùn

 

 

 

 

 

TN1.01.21j

Đô thị loại I

m3 bùn

 

627.999

 

627.999

TN1.01.21k

Đô thị loại II

m3 bùn

 

580.217

 

580.217

TN1.01.21l

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

532.434

 

532.434

 

* Đường kính cống 700÷ 1000mm

 

 

 

 

 

 

- Cự ly trung chuyển 1000m

 

 

 

 

 

TN1.01.22a

Đô thị loại I

m3 bùn

 

700.129

 

700.129

TN1.01.22b

Đô thị loại II

m3 bùn

 

646.858

 

646.858

TN1.01.22c

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

593.588

 

593.588

 

- Cự ly trung chuyển 1500m

 

 

 

 

 

TN1.01.22d

Đô thị loại I

m3 bùn

 

805.148

 

805.148

TN1.01.22e

Đô thị loại II

m3 bùn

 

743.887

 

743.887

TN1.01.22f

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

682.626

 

682.626

 

- Cự ly trung chuyển 2000m

 

 

 

 

 

TN1.01.22g

Đô thị loại I

m3 bùn

 

889.164

 

889.164

TN1.01.22h

Đô thị loại II

m3 bùn

 

821.510

 

821.510

TN1.01.22i

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

753.856

 

753.856

 

- Không trung chuyển bùn

 

 

 

 

 

TN1.01.22j

Đô thị loại I

m3 bùn

 

609.112

 

609.112

TN1.01.22k

Đô thị loại II

m3 bùn

 

562.767

 

562.767

TN1.01.22l

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

516.421

 

516.421

 

* Đường kính cống>1000mm

 

 

 

 

 

 

- Cự ly trung chuyển 1000m

 

 

 

 

 

TN1.01.23a

Đô thị loại I

m3 bùn

 

678.420

 

678.420

TN1.01.23b

Đô thị loại II

m3 bùn

 

626.801

 

626.801

TN1.01.23c

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

575.182

 

575.182

 

- Cự ly trung chuyển 1500m

 

 

 

 

 

TN1.01.23d

Đô thị loại I

m3 bùn

 

780.182

 

780.182

TN1.01.23e

Đô thị loại II

m3 bùn

 

720.821

 

720.821

TN1.01.23f

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

661.459

 

661.459

 

- Cự ly trung chuyển 2000m

 

 

 

 

 

TN1.01.23g

Đô thị loại I

m3 bùn

 

861.593

 

861.593

TN1.01.23h

Đô thị loại II

m3 bùn

 

796.037

 

796.037

TN1.01.23i

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

730.481

 

730.481

 

- Không trung chuyển bùn

 

 

 

 

 

TN1.01.23j

Đô thị loại I

m3 bùn

 

590.225

 

590.225

TN1.01.23k

Đô thị loại II

m3 bùn

 

545.317

 

545.317

TN1.01.23l

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

500.408

 

500.408

Ghi chú:

1. Chi phí nhân công mã hiệu TN1.01.20 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

2. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,80.

TN1.01.30 Nạo vét bùn cống hộp nổi.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Mở nắp tấm đan, chờ khí độc bay đi.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/m3 bùn

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Nạo vét bùn cống hộp nổi, kích thước cống: B ≥ 300mm ÷ 1000mm; H ≥ 400mm ÷ 1000mm

 

 

 

 

 

 

* Cự ly trung chuyển bùn 1000m:

 

 

 

 

 

TN1.01.31

Đô thị loại I

m3 bùn

 

523.102

 

523.102

TN1.01.32

Đô thị loại II

m3 bùn

 

483.301

 

483.301

TN1.01.33

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

443.500

 

443.500

 

* Cự ly trung chuyển bùn 1500m:

 

 

 

 

 

TN1.01.31a

Đô thị loại I

m3 bùn

 

601.567

 

601.567

TN1.01.32a

Đô thị loại II

m3 bùn

 

555.796

 

555.796

TN1.01.33a

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

510.025

 

510.025

 

* Cự ly trung chuyển bùn 2000m:

 

 

 

 

 

TN1.01.31b

Đô thị loại I

m3 bùn

 

664.340

 

664.340

TN1.01.32b

Đô thị loại II

m3 bùn

 

613.792

 

613.792

TN1.01.33b

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

563.245

 

563.245

 

* Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

TN1.01.31c

Đô thị loại I

m3 bùn

 

455.099

 

455.099

TN1.01.32c

Đô thị loại II

m3 bùn

 

420.472

 

420.472

TN1.01.33c

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

385.845

 

385.845

Ghi chú:

Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,80.

TN1.01.40 Nạo vét bùn cống ngang bằng thủ công (cống qua đường).

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Dùng quả găng luồn qua cống gạt bùn về hố ga.

- Xúc bùn từ hố ga vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện chở bùn.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/m3 bùn

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Nạo vét bùn cống ngang bằng thủ công (cống qua đường)

 

 

 

 

 

 

* Cự ly trung chuyển bùn 1000m:

 

 

 

 

 

TN1.01.41

Đô thị loại I

m3 bùn

 

806.490

 

806.490

TN1.01.42

Đô thị loại II

m3 bùn

 

745.127

 

745.127

TN1.01.43

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

683.763

 

683.763

 

* Cự ly trung chuyển bùn 1500m:

 

 

 

 

 

TN1.01.41a

Đô thị loại I

m3 bùn

 

927.464

 

927.464

TN1.01.42a

Đô thị loại II

m3 bùn

 

856.896

 

856.896

TN1.01.43a

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

786.328

 

786.328

 

* Cự ly trung chuyển bùn 2000m:

 

 

 

 

 

TN1.01.41b

Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.024.243

 

1.024.243

TN1.01.42b

Đô thị loại II

m3 bùn

 

946.311

 

946.311

TN1.01.43b

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

868.380

 

868.380

 

* Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

TN1.01.41c

Đô thị loại I

m3 bùn

 

701.646

 

701.646

TN1.01.42c

Đô thị loại II

m3 bùn

 

648.260

 

648.260

TN1.01.43c

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

594.874

 

594.874

TN1.02.00 Nạo vét bùn mương bằng thủ công

TN1.02.10 Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m.

TN1.02.11 Đối với mương không có hành lang, không có lối vào

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

- Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/m3 bùn

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m (không có hành lang, không có lối vào)

 

 

 

 

 

 

* Cự ly trung chuyển bùn 150m:

 

 

 

 

 

TN1.02.11a

Đô thị loại I

m3 bùn

 

463.883

 

463.883

TN1.02.11b

Đô thị loại II

m3 bùn

 

428.588

 

428.588

TN1.02.11c

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

393.292

 

393.292

 

* Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

TN1.02.11d

Đô thị loại I

m3 bùn

 

394.301

 

394.301

TN1.02.11e

Đô thị loại II

m3 bùn

 

364.299

 

364.299

TN1.02.11f

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

334.298

 

334.298

Ghi chú:

Trường hợp lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN1.02.12 Đối với mương có hành lang lối vào

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/m3 bùn

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m (có hành lang lối vào)

 

 

 

 

 

 

* Cự ly trung chuyển bùn 150m:

 

 

 

 

 

TN1.02.12a

Đô thị loại I

m3 bùn

 

404.664

 

404.664

TN1.02.12b

Đô thị loại II

m3 bùn

 

373.874

 

373.874

TN1.02.12c

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

343.085

 

343.085

 

* Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

TN1.02.12d

Đô thị loại I

m3 bùn

 

343.964

 

343.964

TN1.02.12e

Đô thị loại II

m3 bùn

 

317.793

 

317.793

TN1.02.12f

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

291.622

 

291.622

Ghi chú:

Trường hợp lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì định mức quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN1.02.20 Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m.

TN1.02.21 Đối với mương không có hành lang, không có lối vào

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Bắc cầu công tác.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

- Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/m3 bùn

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m (không có hành lang, không có lối vào)

 

 

 

 

 

 

* Cự ly trung chuyển bùn 150m:

 

 

 

 

 

TN1.02.21a

Đô thị loại I

m3 bùn

 

454.013

 

454.013

TN1.02.21b

Đô thị loại II

m3 bùn

 

419.469

 

419.469

TN1.02.21c

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

384.924

 

384.924

 

* Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

TN1.02.21d

Đô thị loại I

m3 bùn

 

385.911

 

385.911

TN1.02.21e

Đô thị loại II

m3 bùn

 

356.548

 

356.548

TN1.02.21f

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

327.186

 

327.186

Ghi chú:

Trường hợp lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì định mức quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN1.02.22 Đối với mương có hành lang lối vào

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương.

- Bắc cầu công tác.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/m3 bùn

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m (có hành lang lối vào)

 

 

 

 

 

 

* Cự ly trung chuyển bùn 150m:

 

 

 

 

 

TN1.02.22a

Đô thị loại I

m3 bùn

 

384.924

 

384.924

TN1.02.22b

Đô thị loại II

m3 bùn

 

355.637

 

355.637

TN1.02.22c

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

326.349

 

326.349

 

* Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

TN1.02.22d

Đô thị loại I

m3 bùn

 

327.186

 

327.186

TN1.02.22e

Đô thị loại II

m3 bùn

 

302.291

 

302.291

TN1.02.22f

Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

277.396

 

277.396

Ghi chú:

Trường hợp lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì định mức quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN1.03.00 Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Đi tua dọc hai bên bờ mương, sông để phát hiện phế thải.

- Nhặt hết rác, các loại phế thải trên bờ, mái của mương, sông thuộc hành lang quản lý và vun thành đống nhỏ xúc đưa lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay).

- Nhặt, gom rác, phế thải và rau bèo trên mặt nước của mương, sông.

- Dùng thuyền đưa vào bờ và xúc lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay).

- Xúc rác, phế thải và rau bèo từ vật liệu trung chuyển vào phương tiện để ở nơi tập kết.

- Vệ sinh thu dọn mặt bằng làm việc và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước

 

 

 

 

 

 

* Chiều rộng của mương, sông ≤ 6m

 

 

 

 

 

 

- Cự ly trung chuyển 150m:

 

 

 

 

 

TN1.03.01a

Đô thị loại I

km

 

434.188

 

434.188

TN1.03.01b

Đô thị loại II

km

 

401.152

 

401.152

TN1.03.01c

Đô thị loại III ÷ V

km

 

368.116

 

368.116

 

- Không trung chuyển:

 

 

 

 

 

TN1.03.01d

Đô thị loại I

km

 

369.060

 

369.060

TN1.03.01e

Đô thị loại II

km

 

340.980

 

340.980

TN1.03.01f

Đô thị loại III ÷ V

km

 

312.899

 

312.899

 

*Chiều rộng của mương, sông ≤ 15m

 

 

 

 

 

 

- Cự ly trung chuyển 150m:

 

 

 

 

 

TN1.03.02a

Đô thị loại I

km

 

477.607

 

477.607

TN1.03.02b

Đô thị loại II

km

 

441.268

 

441.268

TN1.03.02c

Đô thị loại III ÷ V

km

 

404.928

 

404.928

 

- Không trung chuyển:

 

 

 

 

 

TN1.03.02d

Đô thị loại I

km

 

405.966

 

405.966

TN1.03.02e

Đô thị loại II

km

 

375.077

 

375.077

TN1.03.02f

Đô thị loại III ÷ V

km

 

344.189

 

344.189

 

*Chiều rộng của mương, sông > 15m

 

 

 

 

 

 

- Cự ly trung chuyển 150m:

 

 

 

 

 

TN1.03.03a

Đô thị loại I

km

 

618.719

 

618.719

TN1.03.03b

Đô thị loại II

km

 

571.642

 

571.642

TN1.03.03c

Đô thị loại III ÷ V

km

 

524.566

 

524.566

 

- Không trung chuyển:

 

 

 

 

 

TN1.03.03d

Đô thị loại I

km

 

525.911

 

525.911

TN1.03.03e

Đô thị loại II

km

 

485.896

 

485.896

TN1.03.03f

Đô thị loại III ÷ V

km

 

445.881

 

445.881

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu TN1.00.00 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

Chương 2.

NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI

TN2.01.00 Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính ≥ 700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương).

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm nạo vét.

- Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Hút bùn ở hố ga và chui vào lòng cống để hút.

- Xả nước.

- Hút đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/m3 bùn

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính = 700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

 

 

 

 

 

TN2.01.01

Cự ly vận chuyển bùn 8km

m3 bùn

 

29.497

52.991

82.488

TN2.01.02

Cự ly vận chuyển bùn 10km

m3 bùn

 

29.497

54.767

84.264

TN2.01.03

Cự ly vận chuyển bùn 12km

m3 bùn

 

29.497

56.544

86.041

TN2.01.04

Cự ly vận chuyển bùn 15km

m3 bùn

 

29.497

59.208

88.705

TN2.01.05

Cự ly vận chuyển bùn 18km

m3 bùn

 

29.497

61.872

91.369

TN2.01.05

Cự ly vận chuyển bùn 20km

m3 bùn

 

29.497

63.649

93.146

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu TN2.01.00 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

Chương 3.

VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI

TN3.01.00 Vận chuyển bùn bằng xe ôtô tự đổ.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe, dụng cụ lao động.

- Di chuyển xe đến địa điểm tập kết để lấy bùn.

- Thu dọn vệ sinh địa điểm tập kết sau khi lấy bùn

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn.

- Xả, vét bùn xuống địa điểm đổ bùn.

Đơn vị tính: VNĐ/m3 bùn

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Ô tô tự đổ 2,5 tấn

 

 

 

 

 

TN3.01.01a

Cự ly vận chuyển bùn 8km

m3 bùn

 

85.825

64.306

150.131

TN3.01.01b

Cự ly vận chuyển bùn 10km

m3 bùn

 

85.825

66.461

152.286

TN3.01.01c

Cự ly vận chuyển bùn 12km

m3 bùn

 

85.825

68.617

154.442

TN3.01.01d

Cự ly vận chuyển bùn 15km

m3 bùn

 

85.825

71.850

157.675

TN3.01.01e

Cự ly vận chuyển bùn 18km

m3 bùn

 

85.825

75.083

160.908

TN3.01.01f

Cự ly vận chuyển bùn 20km

m3 bùn

 

85.825

77.239

163.064

 

Ô tô tự đổ 4 tấn

 

 

 

 

 

TN3.01.02a

Cự ly vận chuyển bùn 8km

m3 bùn

 

53.641

75.420

129.061

TN3.01.02b

Cự ly vận chuyển bùn 10km

m3 bùn

 

53.641

77.948

131.589

TN3.01.02c

Cự ly vận chuyển bùn 12km

m3 bùn

 

53.641

80.476

134.117

TN3.01.02d

Cự ly vận chuyển bùn 15km

m3 bùn

 

53.641

84.268

137.909

TN3.01.02e

Cự ly vận chuyển bùn 18km

m3 bùn

 

53.641

88.060

141.701

TN3.01.02f

Cự ly vận chuyển bùn 20km

m3 bùn

 

53.641

90.588

144.229

Chương 4.

CÔNG TÁC KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

TN4.01.00 Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.

- Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi.

- Chui xuống cống ngầm, soi đèn kiểm tra, tìm điểm hư hỏng.

- Chặt rễ cây hoặc dùng xẻng bới bùn đất để xác định điểm hư hỏng (nếu cần).

- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng.

- Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt.

- Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy ga, đem dụng cụ về vị trí quy định.

- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa.

Đơn vị tính: VNĐ/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

TN4.01.01

Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống

km

 

1.769.790

 

1.769.790

TN4.02.00 Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.

- Mở nắp ga chờ khí độc bay đi.

- Dùng gương, đèn chiếu soi trong lòng cống từ hai đầu ga xác định điểm hư hỏng, vị trí, kích thước các vết nứt, đánh giá mức độ hư hỏng.

- Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy nắp hố ga.

- Lập bản vẽ sơ hoạ của tuyến cống. Thống kê đánh giá tổng hợp số liệu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

- Dự kiến kế hoạch cần sửa chữa.

Đơn vị tính: VNĐ/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

TN4.01.02

Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi

km

 

1.297.846

 

1.297.846

 

BẢNG TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN

DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN

* Lương tối thiểu 810.000đ/tháng theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

* KNC: hệ số mức lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước.

Chức danh

Bậc thợ

Hệ số bậc luơng

(Knc)

Lương cấp bậc

Phụ cấp lưu động 20%

(LTT)

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm 10% 20%

(LTT)

Lương phụ (nghỉ lễ, tết, khoán..) 16%

(LCB)

Lương ngày công

(đồng)

A.1.5 Công trình đô thị - Nhóm II:

Chương I: Nạo vét bùn hố ga, cống hộp nổi, mương bằng thủ công

4/7

2,7

84.427

6.231

3.115

13.508

107.281

Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới

 

 

 

 

 

 

 

Chương I: Nạo vét bùn cống ngang bằng thủ công (cống ngang đường

4,5/7

2,95

91.904

6.231

3.115

14.705

115.955

A.1.5 Công trình đô thị - Nhóm III:

Chương I: Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công (PC ĐH, NH = 20%)

Chương II: Nạo vét bùn cống ngầm bằng cơ giới (PC ĐH, NH = 20%)

Chương IV: Kiểm tra hệ thống thoát nước (PC ĐH, NH = 20%)

4/7

2,92

90.969

6.231

6.231

14.555

117.986

B.12.1 Công nhân lái xe < 3,5T:

Công nhân lái xe (PC ĐH, NH = 20%)

2/4

2,57

80.065

6.231

3.115

12.810

102.222

B.12.2 Công nhân lái xe từ 3,5T - < 7,5T:

Công nhân lái xe (PC ĐH, NH = 20%)

 

 

2/4

 

 

2,76

 

 

85.985

 

 

6.231

 

 

3.115

 

 

13.758

 

 

109.088

 

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ

DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN

Số TT

Loại máy và thiết bị

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy

Tiền lương thợ điều khiển máy (đồng)

Chi phí nhiên liệu (đồng)

Tổng cộng giá ca máy (đồng)

1

Ô tô tự đổ - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

2,5 T

18,90 lít xăng

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

102.222

294.129

513.214

 

4,0 T

32,40 lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

109.088

504.221

766.073

2

Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:

 

 

 

 

 

 

2,0 m3 (3 T)

18,90 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 t

102.222

263.036

713.349

Giá nhiên liệu tính trong giá ca máy (giá chưa có VAT):

- Xăng: 15.109 đ/lít

- Diezel: 13.255 đ/lít

 

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ
Ban hành theo Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND tỉnh Nghệ An

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ

Đơn giá dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật xác định chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng xe máy và thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

1. Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị được xác định trên cơ sở:

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ “Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước”.

- Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

- Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị công bố kèm theo Công văn số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

- Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị”.

- Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

- Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình”.

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An công bố theo Công văn số 8211/UBND-CN ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An.

- Bảng giá vật liệu thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Các văn bản khác có liên quan theo quy định của Nhà nước.

2. Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vật liệu:

Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết trực tiếp để thực hiện hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị.

Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu trong quá trình thực hiện công việc.

Giá vật liệu trong đơn giá tính theo bảng giá vật liệu thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo mặt bằng giá quý III /2009 và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Trong quá trình áp dụng đơn giá nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được tính bù trừ chênh lệch.

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm: lương cơ bản, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân công trình đô thị mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị được xác định như sau:

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu chung là 810.000 đ/tháng theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ.

Hệ số bậc thợ áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước tại bảng lương A.1, thang lương 7 bậc, ngành số 5 - Công trình đô thị. Đối với công nhân điều khiển máy theo bảng lương A1 - thang lương 7 bậc, ngành số 8 - Xây dựng cơ bản nhóm II, công nhân lái xe áp dụng theo bảng lương B12.

Các khoản phụ cấp được tính gồm:

- Phụ cấp lưu động bằng 20% tiền lương tối thiểu.

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm bằng 10% (hoặc 20%) tiền lương tối thiểu.

- Một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép...) bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.

Các khoản chi phí có liên quan như: tiền ăn giữa ca, các khoản phí, lệ phí, các khoản chi phí khác… đã được tính trong khoản mục chi phí quản lý chung.

c) Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị:

Là chi phí sử dụng xe máy và thiết bị trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị, bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy.

Giá nhiên liệu năng lượng tính trong đơn giá chưa thuế GTGT, cụ thể: Xăng A92: 15.109 đ/lít; Dầu Diezel: 13.255 đ/lít; Điện 955 đ/Kw

II. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ

Tập đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị bao gồm 06 chương, phân theo nhóm loại công tác và được mã hóa theo hệ mã 2 chữ cái đầu và 5 số tiếp theo như quy định trong định mức số 2772/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

Chương I: Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố bằng thủ công

Chương II: Công tác thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, phế thải xây dựng và rác y tế bằng cơ giới

Chương III: Công tác xử lý rác

Chương IV: Công tác xử lý rác y tế

Chương V: Công tác quét đường phố và tưới nước rửa đường bằng cơ giới

Chương VI: Công tác duy trì nhà vệ sinh công cộng

III. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

- Tập đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị tỉnh Nghệ An là căn cứ để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định dự toán chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

- Đối với những công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị khi làm ban đêm (công việc thực hiện từ 22 giờ đêm đến 6 giờ sáng hôm sau) được tính thêm 30% chi phí nhân công trực tiếp.

- Đối với công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị trên địa bàn các huyện, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa khi áp dụng Tập đơn giá này để xác định dự toán chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị thì chi phí nhân công, máy thi công trực tiếp được điều chỉnh hệ số do chênh lệch tiền lương tính toán trong Tập đơn giá với tiền lương tối thiều vùng theo quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ là: KNC = 0,901; KMTC = 0,983

- Trường hợp công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị của địa phương có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những loại công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị chưa được quy định định mức thì Sở Xây dựng tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới để trình UBND tỉnh Nghệ An ban hành áp dụng. Sau khi quyết định việc điều chỉnh hoặc bổ sung định mức thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị, UBND tỉnh Nghệ An báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.

- Việc chuyển tiếp áp dụng đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị cho những hợp đồng thực hiện dịch vụ đã ký do UBND tỉnh Nghệ An xem xét quyết định sau khi có sự thoả thuận của đơn vị thực hiện dịch vụ nhưng phải phù hợp với ngân sách của địa phương và phương thức của hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị.

- Do công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị là sản phẩm công ích không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, nên thuế giá trị gia tăng đầu vào của vật liệu, nhiên liệu (nếu có) được tính trong dự toán dịch vụ công ích.

- Việc xử lý biến động giá do Chủ đầu tư căn cứ vào tình hình biến động giá trên thị trường của từng dự án hoặc công trình cụ thể để xem xét quyết định theo nguyên tắc sau đây:

+ Xử lý biến động chi phí nhân công do Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu: Xác định hệ số điều chỉnh nhân công (KNC bằng cách lấy mức lương tối thiểu mới của Nhà nước quy định tại thời điểm biến động chia cho 810.000 đồng đối với khu vực TP Vinh; Đối với TX Cửa Lò, TX Thái Hòa và các huyện xác định KNC như TP Vinh nói trên và nhân thêm hệ số K ĐC = 0,901.

+ Xử lý biến động nguyên, nhiên, vật liệu: Căn cứ giá cả thực tế thị trường (thông qua các hợp đồng mua, bán vật tư, nguyên nhiên liệu; Hóa đơn tài chính; Báo giá của nhà sản xuất v.v…) để quyết định bù hoặc trừ giá nguyên, nhiên, vật liệu tại thời điểm có biến động so với giá gốc nguyên, nhiên, vật liệu trong Đơn giá đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc điều chỉnh giá nguyên, nhiên, vật liệu nói trên.

- Trong quá trình sử dụng tập đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.

 

PHỤ LỤC

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ

Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng xe máy và thiết bị, chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức.

TT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

KÝ HIỆU

I

Chi phí trực tiếp

 

 

1

Chi phí vật liệu

VL

2

Chi phí nhân công

NC

3

Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị

M

 

Cộng chi phí trực tiếp

VL+NC+M

T

II

Chi phí quản lý chung

NC x P hoặc M x P

CPC

III

Lợi nhuận định mức

(T+CPC) x 5%

LN

 

Thuế giá trị gia tăng đầu vào

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của vật liệu, nhiên liệu (nếu có)

VAT

 

Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị

T + CPC + LN + VAT

GDVCIĐT

Trong đó:

Qj : Khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị thứ j

DjVL, DjNC, DjM: Chi phí vật liệu, nhân công, xe máy và thiết bị trong đơn giá dịch vụ công ích đô thị thứ j

F1: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu chưa được tính hoặc tính chưa đủ trong đơn giá dịch vụ công ích đô thị (ở những nơi có hệ số phụ cấp khu vực, hoặc có

chênh lệch hệ số phụ cấp lưu động giữa thực tế được hưởng với mức 20% đã tính trong đơn giá).

H1.n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của các nhóm lương thứ n.

- Nhóm I:           H1.1 = 3,258

- Nhóm II:          H1.2 = 3,444

- Nhóm III:         H1.3 = 3,687

KNC : Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (So sánh theo mức lương tối thiểu giữa khu vực thực tế được hưởng gồm TX Cửa Lò, TX Thái Hòa và các huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An so với mức lương tối thiểu 810.000 đồng của khu vực TP Vinh đưa vào tính toán trong đơn giá).

KMTC : Hệ số điều chỉnh chi phí sử dụng xe máy và thiết bị (nếu có).

P: Định mức chi phí quản lý chung (%) tính bằng 50% chi phí nhân công trực tiếp hoặc 5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị đối với khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị > 60%.

LN: Lợi nhuận định mức tính bằng 5% tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung.

GDVCIĐT: Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị.

Chương 1.

CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG

MT1.01.00 Công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Đẩy xe dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè phố, xúc hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc.

- Vận chuyển, trung chuyển xe gom rác về đến địa điểm tập trung rác theo quy định.

- Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông.

- Vệ sinh tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công

 

 

 

 

 

MT1.01.01

Đô thị loại I

km

 

220.314

 

220.314

MT1.01.02

Đô thị loại II

km

 

197.123

 

197.123

MT1.01.03

Đô thị loại III ÷ V

km

 

185.527

 

185.527

Ghi chú:

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công.

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác quét, gom rác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề.

MT1.02.00 Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển đến nơi làm việc.

- Quét rác trên đường phố, vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ.

- Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có).

- Thu gom rác đống trên đường phố, vỉa hè.

- Hót xúc rác, cát bụi vào xe gom rác đẩy tay.

- Vận chuyển về địa điểm quy định để chuyển sang xe cơ giới.

- Dọn sạch rác tại các điểm quy định sau khi chuyển sang xe cơ giới.

- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/10.000m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công

 

 

 

 

 

MT1.02.01

Đô thị loại I

10.000m2

 

275.392

 

275.392

MT1.02.02

Đô thị loại II

10.000m2

 

246.404

 

246.404

MT1.02.03

Đô thị loại III ÷ V

10.000m2

 

231.909

 

231.909

Ghi chú:

- Thời gian làm việc từ 18h00 ÷ 22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau.

- Đơn giá bảng trên áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với quy trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên toàn bộ vỉa hè và 3m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước.

MT1.03.00 Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển đến nơi làm việc.

- Đặt biển báo công tác. Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m.

- Vun gọn thành đống, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua kẽ các thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt dải phân cách.

- Vận chuyển về địa điểm quy định.

- Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông.

- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công

 

 

 

 

 

MT1.03.01

Đô thị loại I

km

 

143.204

 

143.204

MT1.03.02

Đô thị loại II

km

 

128.130

 

128.130

MT1.03.03

Đô thị loại III ÷ V

km

 

120.593

 

120.593

- Thời gian làm việc từ 18h00 ÷ 22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau.

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm).

MT1.04.00 Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Dùng xẻng, chổi tua sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xẻng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch.

- Dọn sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải < 0,5m3) (nếu có); bấm nhổ cỏ xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có).

- Vận chuyển về địa điểm quy định.

- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch

 

 

 

 

 

MT1.04.01

Đô thị loại I

km

 

132.188

 

132.188

MT1.04.02

Đô thị loại II

km

 

118.274

 

118.274

MT1.04.03

Đô thị loại III ÷ V

km

 

111.316

 

111.316

MT1.05.00 Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Đẩy xe gom rác dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân.

- Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom.

- Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên xe gom và đẩy xe gom về vị trí quy định.

- Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên xe gom; Dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ.

- Vận chuyển về địa điểm quy định.

- Đảm bảo an toàn giao thông.

- Vận động, tuyên truyền nhân dân chấp hành quy định về vệ sinh.

- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm

 

 

 

 

 

MT1.05.01

Đô thị loại I

km

 

192.775

 

192.775

MT1.05.02

Đô thị loại II

km

 

172.482

 

172.482

MT1.05.03

Đô thị loại III ÷ V

km

 

162.336

 

162.336

Ghi chú:

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5m.

MT1.06.00 Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc lên xe ôtô, quét dọn xung quanh bể rác và đống rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn rác sinh hoạt

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT1.06.00

Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công

tấn

 

75.097

 

75.097

MT1.07.00 Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cào, cuốc làm tơi phế thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ôtô, san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

- Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn phế thải.

- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1 tấn phế thải xây dựng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT1.07.00

Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công

tấn

 

48.277

 

48.277

Chương 2.

CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ RÁC Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI

MT2.01.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 5km ÷ 15 km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.

- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

- Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác

 

 

 

 

 

 

* Cự ly đổ rác bình quân 5km

 

 

 

 

 

MT2.01.01

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

 

36.304

131.368

167.672

MT2.01.02

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

22.787

122.400

145.187

MT2.01.03

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

13.228

83.954

97.182

 

* Cự ly đổ rác bình quân 10km

 

 

 

 

 

MT2.01.11

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

 

40.338

145.964

186.302

MT2.01.12

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

25.318

136.000

161.318

MT2.01.13

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

14.698

93.282

107.980

 

* Cự ly đổ rác bình quân 15km

 

 

 

 

 

MT2.01.21

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

 

42.355

153.262

195.617

MT2.01.22

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

26.584

142.800

169.384

MT2.01.23

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

15.432

97.946

113.378

MT2.02.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 20 km ÷ 65km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.

- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

- Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác

 

 

 

 

 

 

* Cự ly đổ rác bình quân 20km

 

 

 

 

 

MT2.02.01

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

26.284

94.413

120.697

MT2.02.02

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

24.353

101.011

125.364

MT2.02.03

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

 

21.456

89.476

110.932

 

* Cự ly đổ rác bình quân 25km

 

 

 

 

 

MT2.02.11

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

29.175

104.799

133.974

MT2.02.12

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

27.032

112.122

139.154

MT2.02.13

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

 

23.816

99.318

123.134

 

* Cự ly đổ rác bình quân 30km

 

 

 

 

 

MT2.02.21

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

32.066

115.184

147.250

MT2.02.22

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

29.711

123.234

152.945

MT2.02.23

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

 

26.177

109.161

135.338

 

* Cự ly đổ rác bình quân 35km

 

 

 

 

 

MT2.02.31

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

34.169

122.737

156.906

MT2.02.32

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

31.659

131.315

162.974

MT2.02.33

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

 

27.893

116.319

144.212

 

* Cự ly đổ rác bình quân 40km

 

 

 

 

 

MT2.02.41

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

36.272

130.290

166.562

MT2.02.42

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

33.607

139.395

173.002

MT2.02.43

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

 

29.610

123.477

153.087

 

* Cự ly đổ rác bình quân 45km

 

 

 

 

 

MT2.02.51

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

38.112

136.899

175.011

MT2.02.52

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

35.312

146.466

181.778

MT2.02.53

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

 

31.112

129.740

160.852

 

* Cự ly đổ rác bình quân 50km

 

 

 

 

 

MT2.02.61

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

39.689

142.564

182.253

MT2.02.62

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

36.773

152.527

189.300

MT2.02.63

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

 

32.399

135.109

167.508

 

* Cự ly đổ rác bình quân 55km

 

 

 

 

 

MT2.02.71

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

41.266

148.229

189.495

MT2.02.72

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

38.234

158.588

196.822

MT2.02.73

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

 

33.686

140.477

174.163

 

* Cự ly đổ rác bình quân 60km

 

 

 

 

 

MT2.02.81

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

42.580

152.950

195.530

MT2.02.82

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

39.452

163.638

203.090

MT2.02.83

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

 

34.759

144.951

179.710

 

* Cự ly đổ rác bình quân 65km

 

 

 

 

 

MT2.02.91

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

 

43.631

156.726

200.357

MT2.02.92

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

 

40.426

167.679

208.105

MT2.02.93

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

 

35.617

148.530

184.147

MT2.03.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và rác sinh hoạt tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 5 km ÷ 15km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Kéo thùng trên vỉa hè, điểm tập kết thùng tại cơ sở y tế, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.

- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

- Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và rác sinh hoạt tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác

 

 

 

 

 

 

* Cự ly đổ rác bình quân 5km

 

 

 

 

 

MT2.03.01

Loại xe ép rác 1, 2 tấn

tấn

120

53.684

148.358

202.162

MT2.03.02

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

37.656

136.259

174.035

MT2.03.03

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

33.552

134.539

168.211

MT2.03.04

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

29.304

121.373

150.797

 

* Cự ly đổ rác bình quân 10km

 

 

 

 

 

MT2.03.11

Loại xe ép rác 1, 2 tấn

tấn

120

59.648

164.842

224.610

MT2.03.12

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

41.840

151.399

193.359

MT2.03.13

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

37.280

149.488

186.888

MT2.03.14

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

32.560

134.859

167.539

 

* Cự ly đổ rác bình quân 15km

 

 

 

 

 

MT2.03.21

Loại xe ép rác 1, 2 tấn

tấn

120

62.631

173.084

235.835

MT2.03.22

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

43.932

158.969

203.021

MT2.03.23

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

39.144

156.962

196.226

MT2.03.24

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

34.188

141.602

175.910

 

 

 

 

 

 

 

MT2.04.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và rác sinh hoạt tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly 20 km ÷ 65km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Kéo thùng trên vỉa hè, điểm tập kết thùng tại cơ sở y tế, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.

- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

- Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường, vận chuyển đến địa điểm đổ rác

 

 

 

 

 

 

* Cự ly đổ rác bình quân 20km

 

 

 

 

 

MT2.04.01

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

44.629

202.176

246.925

MT2.04.02

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

29.824

196.470

226.414

MT2.04.03

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

21.242

174.437

195.799

MT2.04.04

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

120

20.169

157.144

177.433

 

* Cự ly đổ rác bình quân 25km

 

 

 

 

 

MT2.04.11

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

49.538

224.415

274.073

MT2.04.12

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

33.105

218.081

251.306

MT2.04.13

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

23.578

193.626

217.324

MT2.04.14

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

120

22.387

174.430

196.937

 

* Cự ly đổ rác bình quân 30km

 

 

 

 

 

MT2.04.21

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

54.447

246.654

301.221

MT2.04.22

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

36.386

239.693

276.199

MT2.04.23

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

25.915

212.814

238.849

MT2.04.24

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

120

24.606

191.716

216.442

 

* Cự ly đổ rác bình quân 35km

 

 

 

 

 

MT2.04.31

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

58.018

262.828

320.966

MT2.04.32

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

38.771

255.410

294.301

MT2.04.33

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

27.614

226.769

254.503

MT2.04.34

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

120

26.220

204.287

230.627

 

 

 

 

 

 

 

 

* Cự ly đổ rác bình quân 40km

 

 

 

 

 

MT2.04.41

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

61.588

279.002

340.710

MT2.04.42

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

41.157

271.128

312.405

MT2.04.43

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

29.314

240.724

270.158

MT2.04.44

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

120

27.833

216.859

244.812

 

* Cự ly đổ rác bình quân 45km

 

 

 

 

 

MT2.04.51

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

64.712

293.155

357.987

MT2.04.52

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

43.245

284.881

328.246

MT2.04.53

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

30.800

252.934

283.854

MT2.04.54

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

120

29.245

227.859

257.224

 

* Cự ly đổ rác bình quân 50km

 

 

 

 

 

MT2.04.61

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

67.390

305.285

372.795

MT2.04.62

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

45.035

296.669

341.824

MT2.04.63

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

32.075

263.401

295.596

MT2.04.64

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

120

30.455

237.288

267.863

 

* Cự ly đổ rác bình quân 55km

 

 

 

 

 

MT2.04.71

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

70.068

317.416

387.604

MT2.04.72

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

46.824

308.457

355.401

MT2.04.73

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

33.349

273.867

307.336

MT2.04.74

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

120

31.665

246.716

278.501

 

* Cự ly đổ rác bình quân 60km

 

 

 

 

 

MT2.04.81

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

72.299

327.524

399.943

MT2.04.82

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

48.315

318.281

366.716

MT2.04.83

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

34.412

282.589

317.121

MT2.04.84

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

120

32.674

254.574

287.368

 

* Cự ly đổ rác bình quân 65km

 

 

 

 

 

MT2.04.91

Loại xe ép rác 2 tấn

tấn

120

74.084

335.611

409.815

MT2.04.92

Loại xe ép rác 4 tấn

tấn

120

49.508

326.140

375.768

MT2.04.93

Loại xe ép rác 7 tấn

tấn

120

35.261

289.566

324.947

MT2.04.94

Loại xe ép rác 10 tấn

tấn

120

33.480

260.859

294.459

MT2.05.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt bằng xe tải chở thùng rác ép kín (hooklip) với cự ly thu gom và vận chuyển 20 km ÷ 60km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu rác.

- Nạp rác từ các xe thô sơ hoặc các thùng chứa rác vào thùng ép.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên thùng ép.

- Điều khiển nạp rác đến lúc rác đầy thùng ép kín.

- Điều khiển xe về bãi đổ.

- Cân và đổ rác tại bãi đổ rác.

- Tiếp tục công tác đến hết ca làm việc.

- Hết ca di chuyển xe về địa điểm tập kết xe và vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác thu gom rác sinh hoạt bằng xe tải chở thùng rác ép kín (hooklip) với cự ly thu gom và vận chuyển bình quân:

 

 

 

 

 

MT2.05.01

Cự ly bình quân 20km

tấn

 

30.897

97.001

127.898

MT2.05.02

Cự ly bình quân 25km

tấn

 

34.759

109.126

143.885

MT2.05.03

Cự ly bình quân 30km

tấn

 

38.621

121.251

159.872

MT2.05.04

Cự ly bình quân 35km

tấn

 

43.256

135.802

179.058

MT2.05.05

Cự ly bình quân 40km

tấn

 

48.277

151.564

199.841

MT2.05.06

Cự ly bình quân 45km

tấn

 

52.139

163.689

215.828

MT2.05.07

Cự ly bình quân 50km

tấn

 

55.228

173.390

228.618

MT2.05.08

Cự ly bình quân 55km

tấn

 

57.932

181.877

239.809

MT2.05.09

Cự ly bình quân 60km

tấn

 

60.249

189.152

249.401

MT2.06.00 Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm đặt thùng.

- Xếp thùng ngay ngắn, đúng vị trí đặt thùng.

- Dùng giẻ lau, bàn chải cước, xà phòng cọ rửa thùng.

- Lau khô bên ngoài thùng, xịt thuốc khử mùi bên trong thùng.

- Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: VNĐ/100 thùng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT2.06.00

Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt

100 thùng

 

203.835

 

203.835

MT2.07.00 Công tác thu gom, vận chuyển rác y tế, bệnh phẩm của các cơ sở y tế về khu xử lý với cự ly 40 km ÷ 80km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu rác.

- Kéo thùng nhựa từ kho chứa rác y tế, rác bệnh phẩm của các bệnh viện, cơ sở y tế ra ngoài để cân, xác định khối lượng và chuyển lên xe. Chuyển các thùng sạch từ xe vào vị trí cũ.

- Đối với thùng chứa rác y tế, bệnh phẩm bằng carton: dựng, dán thùng; mở thùng rác y tế, bệnh phẩm cho vào thùng carton. Dán thùng carton đưa lên bàn cân xác định khối lượng chuyển lên xe.

- Thu gom đến khi hết rác y tế, bệnh phẩm.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe.

- Điều khiển xe về khu xử lý, bốc xuống, giao cho nhân viên kho. Ghi sổ số lượng, khối lượng.

- Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng /1 tấn rác y tế, bệnh phẩm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác thu gom, vận chuyển rác y tế, bệnh phẩm của các cơ sở y tế về khu xử lý

 

 

 

 

 

 

Loại thùng nhựa

 

 

 

 

 

MT2.07.11

Cự ly bình quân 40km

tấn

 

324.328

1.000.096

1.324.424

MT2.07.12

Cự ly bình quân 50km

tấn

 

399.173

1.230.888

1.630.061

MT2.07.13

Cự ly bình quân 60km

tấn

 

474.017

1.461.679

1.935.696

MT2.07.14

Cự ly bình quân 65km

tấn

 

498.966

1.538.609

2.037.575

MT2.07.15

Cự ly bình quân 70km

tấn

 

523.914

1.615.540

2.139.454

MT2.07.16

Cự ly bình quân 80km

tấn

 

623.707

1.923.262

2.546.969

 

Loại thùng carton

tấn

 

 

 

 

MT2.07.21

Cự ly bình quân 40km

tấn

 

389.319

1.200.459

1.589.778

MT2.07.22

Cự ly bình quân 50km

tấn

 

479.162

1.477.488

1.956.650

MT2.07.23

Cự ly bình quân 60km

tấn

 

569.004

1.754.518

2.323.522

MT2.07.24

Cự ly bình quân 65km

tấn

 

598.952

1.846.861

2.445.813

MT2.07.25

Cự ly bình quân 70km

tấn

 

628.900

1.939.204

2.568.104

MT2.07.26

Cự ly bình quân 80km

tấn

 

748.690

2.308.576

3.057.266

MT2.08.00 Công tác thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải về bãi đổ với cự ly 5 km ÷ 25km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu gom phế thải xây dựng.

- Xúc phế thải xây dựng lên thùng xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe.

- San, cào phế thải xây dựng, phủ bạt, buộc dây

- Điều khiển xe về bãi đổ.

- Cân và đổ phế thải xây dựng tại bãi đổ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn phế thải xây dựng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải về bãi đổ

 

 

 

 

 

 

* Cự ly đổ rác bình quân 5km

 

 

 

 

 

MT2.08.01

Xe tải trọng 1,2 tấn

tấn

 

52.431

52.660

105.091

MT2.08.02

Xe tải trọng 2 tấn

tấn

 

52.431

48.256

100.687

MT2.08.03

Xe tải trọng 4 tấn

tấn

 

52.431

71.613

124.044

 

* Cự ly đổ rác bình quân 10km

 

 

 

 

 

MT2.08.11

Xe tải trọng 1,2 tấn

tấn

 

63.940

64.220

128.160

MT2.08.12

Xe tải trọng 2 tấn

tấn

 

63.940

58.848

122.788

MT2.08.13

Xe tải trọng 4 tấn

tấn

 

63.940

87.332

151.272

 

* Cự ly đổ rác bình quân 15km

 

 

 

 

 

MT2.08.21

Xe tải trọng 1,2 tấn

tấn

 

75.449

75.780

151.229

MT2.08.22

Xe tải trọng 2 tấn

tấn

 

75.449

69.441

144.890

MT2.08.23

Xe tải trọng 4 tấn

tấn

 

75.449

103.052

178.501

 

* Cự ly đổ rác bình quân 20km

 

 

 

 

 

MT2.08.31

Xe tải trọng 1,2 tấn

tấn

 

89.516

89.908

179.424

MT2.08.32

Xe tải trọng 2 tấn

tấn

 

89.516

82.388

171.904

MT2.08.33

Xe tải trọng 4 tấn

tấn

 

89.516

122.265

211.781

 

* Cự ly đổ rác bình quân 25km

 

 

 

 

 

MT2.08.41

Xe tải trọng 1,2 tấn

tấn

 

102.304

102.752

205.056

MT2.08.42

Xe tải trọng 2 tấn

tấn

 

102.304

94.158

196.462

MT2.08.43

Xe tải trọng 4 tấn

tấn

 

102.304

139.732

242.036

MT2.09.00 Công tác xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giới

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc rác.

- Lái xe xúc điều khiển, vun gọn lượng rác vào điểm tập trung.

- Xúc rác lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe.

- Điều khiển gàu xúc vun gọn rác trên xe tải ben.

- Tiếp tục xúc rác cho các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT2.09.00

Công tác xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giới

tấn

 

955

7.261

8.216

 

 

 

 

 

 

 

MT2.10.00 Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết tập trung bằng cơ giới

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc phế thải xây dựng.

- Lái xe xúc điều khiển, vun gọn phế thải xây dựng.

- Xúc phế thải xây dựng lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe.

- Điều khiển gàu xúc vun gọn rác trên xe tải ben.

- Tiếp tục xúc rác các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

Đơn vị tính: đồng /1 tấn phế thải xây dựng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT2.10.00

Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết tập trung bằng cơ giới

tấn

 

762

5.793

6.555

 

 

 

 

 

 

 

MT2.11.00 Công tác vận chuyển rác sinh hoạt bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 15 km ÷ 40km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm lấy rác.

- Đợi cho đến khi được xúc đầy rác, vun gọn rác trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy.

- Điều khiển xe về bãi đổ.

- Cân và đổ rác tại bãi đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác vận chuyển rác sinh hoạt bằng xe tải

 

 

 

 

 

 

* Cự ly bình quân 15km

 

 

 

 

 

MT2.11.01

Xe tải trọng 7 tấn

tấn

 

4.686

11.357

16.043

MT2.11.02

Xe tải trọng 10 tấn

tấn

 

4.351

16.019

20.370

 

* Cự ly bình quân 20km

 

 

 

 

 

MT2.11.11

Xe tải trọng 7 tấn

tấn

 

6.008

58.691

64.699

MT2.11.12

Xe tải trọng 10 tấn

tấn

 

5.579

64.907

70.486

 

* Cự ly bình quân 25km

 

 

 

 

 

MT2.11.21

Xe tải trọng 7 tấn

tấn

 

7.510

73.364

80.874

MT2.11.22

Xe tải trọng 10 tấn

tấn

 

6.973

81.134

88.107

 

* Cự ly bình quân 30km

 

 

 

 

 

MT2.11.31

Xe tải trọng 7 tấn

tấn

 

8.411

82.167

90.578

MT2.11.32

Xe tải trọng 10 tấn

tấn

 

7.810

90.870

98.680

 

* Cự ly bình quân 35km

 

 

 

 

 

MT2.11.41

Xe tải trọng 7 tấn

tấn

 

9.192

89.797

98.989

MT2.11.42

Xe tải trọng 10 tấn

tấn

 

8.535

99.308

107.843

 

* Cự ly bình quân 40km

 

 

 

 

 

MT2.11.41

Xe tải trọng 7 tấn

tấn

 

9.853

96.253

106.106

MT2.11.42

Xe tải trọng 10 tấn

tấn

 

9.149

106.447

115.596

MT2.12.00 Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 15 km ÷ 40km

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm lấy phế thải xây dựng.

- Đợi cho đến khi được xúc đầy phế thải xây dựng, vun gọn phế thải xây dựng trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy.

- Điều khiển xe về bãi đổ.

- Cân và đổ phế thải xây dựng tại bãi đổ.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn phế thải xây dựng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải

 

 

 

 

 

 

* Cự ly bình quân 15km

 

 

 

 

 

MT2.12.01

Xe tải trọng 7 tấn

tấn

 

4.351

42.509

46.860

MT2.12.02

Xe tải trọng 10 tấn

tấn

 

4.017

46.733

50.750

 

* Cự ly bình quân 20km

 

 

 

 

 

MT2.12.11

Xe tải trọng 7 tấn

tấn

 

5.579

54.499

60.078

MT2.12.12

Xe tải trọng 10 tấn

tấn

 

5.150

59.914

65.064

 

* Cự ly bình quân 25km

 

 

 

 

 

MT2.12.21

Xe tải trọng 7 tấn

tấn

 

6.973

68.124

75.097

MT2.12.22

Xe tải trọng 10 tấn

tấn

 

6.437

74.893

81.330

 

* Cự ly bình quân 30km

 

 

 

 

 

MT2.12.31

Xe tải trọng 7 tấn

tấn

 

7.810

76.298

84.108

MT2.12.32

Xe tải trọng 10 tấn

tấn

 

7.209

83.880

91.089

 

* Cự ly bình quân 35km

 

 

 

 

 

MT2.12.41

Xe tải trọng 7 tấn

tấn

 

8.535

83.383

91.918

MT2.12.42

Xe tải trọng 10 tấn

tấn

 

7.879

91.669

99.548

 

* Cự ly bình quân 40km

 

 

 

 

 

MT2.12.41

Xe tải trọng 7 tấn

tấn

 

9.149

89.378

98.527

MT2.12.42

Xe tải trọng 10 tấn

tấn

 

8.445

98.259

106.704

MT2.13.00 Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến địa điểm vớt rác.

- Công nhân dùng vợt lưới đứng trên cầu phao vớt rác, dùng sào đẩy rác ra tầm thu của cánh thu rác.

- Gấp túi khi rác đầy, tra móc, điều chỉnh lưới rác lên tàu, công việc được tiếp diễn.

- Khi túi lên tầu được đưa đến vị trí tiếp nhận, thực hiện các thao tác đưa rác vào phương tiện chứa.

- Làm sạch túi lưới, các thao tác được tiếp diễn đến hết ca làm việc.

- Hết ca đưa tầu, ghe về bến đậu vệ sinh phương tiện, giao tầu ghe cho người trực.

Đơn vị tính: VNĐ/10.000m2 (diện tích mặt nước)

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới

 

 

 

 

 

MT2.13.01

Bằng tầu

10.000 m2

 

94.524

141.438

235.962

MT2.13.02

Bằng ghe

10.000 m2

 

318.906

342.882

661.788

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu MT2.13.00 đã tính cho bậc thợ 4,5/7 - nhóm III - A.1.5

Chương 3.

CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC

MT3.01.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn /ngày.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác trên xe.

- Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, sa lầy.

- San ủi rác từ các đống thành bãi phẳng và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác.

- Sau một lớp rác vừa đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên.

- Rắc vôi bột và một số hoá chất để trừ muỗi.

- San ủi rác đến khi hết ca làm việc.

- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Yêu cầu kỹ thuật:

- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

- Độ dày lớp đất phủ là 0,2m

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT3.01.00

Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác với kỹ thuật đơn giản, công suất bãi từ 200 tấn /ngày đến 500 tấn /ngày.

tấn

9.453

6.892

6.927

23.271

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu MT3.01.00 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

MT3.02.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1.500 tấn /ngày.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác. Kiểm tra cảm quang các loại rác không được phép chôn lấp.

- Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không ùn tắc và sa lầy.

- San ủi rác từ các đống thành bãi phẳng và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác.

- Sau một lớp rác vừa đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên.

- Rắc vôi bột và một số hoá chất để trừ muỗi.

- Phun xịt chế phẩm vi sinh (EM) khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.

- San ủi rác đến khi hết ca làm việc.

- Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác.

- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Có hệ thống xử lý nước rác theo phương pháp sinh học

- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT3.02.00

Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác với kỹ thuật hợp vệ sinh, công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1.500 tấn/ngày.

tấn

12.037

5.399

5.582

23.018

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu MT3.02.00 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

MT3.03.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi > 1.500 tấn/ngày.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Đổ rác theo phương pháp đổ lấn và chiều dày lớp rác là 2m, riêng lớp rác đầu tiên phải tạo đường dẫn xuống đáy bãi. Xi nhan cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không ùn tắc và sa lầy.

- Các xe ôtô vào đổ rác thành từng đống theo đúng vị trí do công nhân điều hành bãi hướng dẫn, được máy ủi xích san gạt và máy đềm chuyên dùng đầm từ 8-10 lần tạo thành các lớp rác chặt.

- Sử dụng máy ủi san gạt bề mặt bãi, đảm bảo ôtô chở rác có thể đi lại dễ dàng trên bề mặt.

- Sau khi tạo lớp rác đầy đúng tiêu chuẩn phải phủ đất lên trên mặt (đỉnh và taluy) toàn

bộ diện tích rác đã đổ, đất phủ phải được san đều trên bề mặt rác và đầm nén kỹ trước khi đổ lớp rác khác lên phía trên.

- Kiểm tra san lấp các khu vực bị lún, lở trên toàn khu vực bãi; San gạt tạo mặt bằng mái, tạo độ dốc thoát nước sửa chữa lại nền đường.

- Xử lý rác bằng EM và Bokashi theo quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn.

- Đảm bảo công tác duy trì thông thoát khí ga đối với các ô bắt đầu và đang trong quá trình chôn lấp rác cũng như các ô khi đóng bãi tạm thời

- Bơm hút nước rác từ ô chô lấp về hồ sinh học.

- Đắp bờ bao, làm đường công vụ vào đổ rác để đảm bảo cho xe vào đổ rác.

- Xử lý hoá chất trên phạm vi toàn bãi cũng như khu dân cư lân cận theo đúng quy định, rắc vôi bột tại các vị trí nhằm hạn chế phát sinh ruồi muỗi.

- Nhặt rác, làm vệ sinh đoạn đường vào bãi xe ôtô, tưới nước chống bụi các khu vực bãi, đường dẫn vào bãi.

- Vệ sinh các phương tiện, dụng cụ, rửa bánh xe trước khi ra khỏi bãi tập kết về địa điểm quy định.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Bãi chôn lấp có yêu cầu kỹ thuật cao, có hệ thống xử lý nước của rác theo phương pháp sinh học.

- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT3.03.00

Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác với kỹ thuật hợp vệ sinh, công suất bãi > 1.500 tấn /ngày.

tấn

83.110

10.731

19.713

113.554

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu MT3.03.00 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

MT3.04.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, công cụ lao động và bảo hộ lao động.

- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Hướng dẫn cho xe ra vào bãi, đảm bảo không gây ùn tắc và sa lầy.

- Xe ủi rác thải xây dựng thành đống để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác thải xây dựng.

- Phun xịt nước chống bụi hàng ngày

- San ủi rác thải xây dựng đến khi hết ca làm việc

- Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác

- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

Đơn vị tính: VNĐ/1 tấn rác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT3.04.00

Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn /ngày.

tấn

 

5.629

5.390

11.019

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu MT3.04.00 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

Chương 4.

CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC Y TẾ

MT4.01.00 Công tác xử lý rác y tế, bệnh phẩm bằng lò gas

Thành phần công việc:

* Đốt rác y tế, bệnh phẩm

- Kiểm tra các thiết bị an toàn của lò đốt, khởi động các hệ thống, thực hiện giai đoạn hâm nóng lò đốt.

- Chuyển thùng nhựa hoặc thùng carton chứa rác y tế, rác bệnh phẩm trong lò đến các vị trí nạp rác của lò đốt.

- Vận hành hệ thống cặp thùng đổ rác y tế vào buồng nạp của lò.

- Rửa các thùng chứa rác bằng nhựa và đưa vào vị trí quy định.

- Theo dõi, nạp hoá chất đầy đủ vào phễu để xử lý khói.

- Sau mỗi đợt đốt, cào tro vào 2 thùng tôn ở sau cửa lò. Tưới nước làm nguội tro, cho vào các túi nhựa, cột chặt và đưa vào các xuồng có nắp đậy để lưu chứa. Tiếp tục đốt các đợt tiếp theo.

- Kết thúc ca làm việc, vệ sinh các thiết bị của lò.

* Chôn tro

- Vận chuyển tro đến bãi chôn lấp tại nghĩa trang

- Đào hố chôn; lót tấm nylon chống thấm; rắc vôi bột bề mặt và lấp đất kín; đóng cọc mốc.

- Vệ sinh cá nhân và phương tiện làm việc.

Đơn vị tính: đồng/1 tấn rác y tế, rác bệnh phẩm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT4.01.00

Công tác xử lý rác y tế, bệnh phẩm bằng lò gas.

tấn

4.082.976

979.283

1.031.886

6.094.145

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu MT4.01.00 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

Chương 5.

CÔNG TÁC QUÉT RÁC TRÊN ĐƯỜNG PHỐ VÀ TƯỚI NƯỚC RỬA ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI

MT5.01.00 Công tác quét đường bằng cơ giới

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động

- Di chuyển xe ôtô quét hút tưới địa điểm cần quét.

- Bật đèn công tác, kiểm tra các thông số trước khi cho xe vận hành.

- Vận hành ôtô quét với tốc độ quy định.

- Khi rác đầy thì tiến hành đổ phế thải đúng nơi quy định.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định.

Đơn vị tính: đồng/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác quét đường phố bằng cơ giới

 

 

 

 

 

 

* Đô thị loại I

 

 

 

 

 

MT5.01.01

Loại xe 5m3

km

54.545

 

72.053

126.598

MT5.01.02

Loại xe 7m3

km

36.364

5.096

56.430

97.890

 

* Đô thị loại II

 

 

 

 

 

MT5.01.11

Loại xe 5m3

km

54.545

 

64.468

119.014

MT5.01.12

Loại xe 7m3

km

36.364

4.559

50.490

91.413

 

* Đô thị loại III ÷ V

 

 

 

 

 

MT5.01.21

Loại xe 5m3

km

54.545

 

60.676

115.221

MT5.01.22

Loại xe 7m3

km

36.364

4.291

47.520

88.175

MT5.02.00 Công tác tưới nước rửa đường

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động

- Di chuyển xe téc đến lấy nước đúng tuyến quy định, kiểm tra van khoá trước khi hứng nước.

- Để miệng téc đúng họng nước, khi téc đầy khoá van họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt.

- Tiến hành phun tuới nước rửa đường theo đúng lộ trình quy định.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định.

Đơn vị tính: đồng /1m3 nước

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác tưới nước rửa đường

 

 

 

 

 

MT5.02.01

Loại xe 5m3

M3

 

2.575

16.954

19.529

MT5.02.02

Loại xe 7m3

m3

 

2.360

18.937

21.297

MT5.03.00 Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ.

- Kiểm tra cầu dao, hệ thống đường ống, máy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt.

- Đóng cầu dao điện khi xe đến lấy nước.

- Định kì bảo dưỡng động cơ máy bơm, téc chứa nước, họng hút.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/100m3 nước

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT5.03.00

Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường

100m3

 

48.277

 

48.277

 

 

 

 

 

 

 

Chương 6.

CÔNG TÁC DUY TRÌ NHÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG

MT6.01.00 Công tác quét dọn nhà vệ sinh công cộng

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ và bảo hộ lao động.

- Dùng xẻng, chổi quét dọn trên phạm vi quản lý.

- Dội nước trên mặt bằng từng hố và máng tiểu (nếu có).

- Quét mạng nhện, dọn rác, phế thải xung quanh nhà vệ sinh công cộng và trên đường vào nhà vệ sinh.

- Vẩy thuốc sát trùng và dầu xả.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1 hố/ca

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT6.01.00

Công tác quét dọn nhà vệ sinh công cộng.

hố/ca

55.582

17.231

 

72.813

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu MT6.01.00 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

MT6.02.00 Công tác thu dọn phân của nhà vệ sinh hai ngăn

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động.

- Đưa xe đến địa điểm thu dọn, kiểm tra mặt bằng khu vực hố xí để bố trí đặt thùng cho thích hợp.

- Xác định độ đặc, loãng của phân để dùng đất độn.

- Dùng xà beng bậy nắp để múc phân vào thùng, tránh rơi vãi. Dùng đất độn phủ lên mặt thùng tránh bốc mùi, gánh chuyển ra ôtô.

- Sau khi thu dọn, dùng vữa trát lại chỗ cậy, đảm bảo không để hở.

- Quét dọn vệ sinh sạch sẽ khu vực thu dọn phân.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định.

Đơn vị tính: đồng/1 tấn phân

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

MT6.02.00

Công tác thu dọn phân của nhà vệ sinh hai ngăn.

tấn

61.030

1.085.526

770.164

1.916.720

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu MT6.02.00 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

MT6.03.00 Công tác thu dọn phân xí máy

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động.

- Đưa xe hút đến địa điểm thu dọn, kiểm tra mặt bằng khu vực hố xí để đặt ống hút cho thích hợp.

- Dùng xà beng cậy lỗ thăm bể phốt, nếu không đủ thì đổ thêm nước, dùng cào đảo đều hỗn hợp phân đảm bảo độ loãng để bơm hút dễ dàng.

- Cho đầu ống hút của vòi bơm vào bể phốt và cho máy bơm chân không hoạt động, luôn di chuyển đầu vòi bơm trong bể phốt.

- Khi hút hết phân thì rửa vòi bơm và tháo vòi đặt vào xe.

- Trát vị trí đục lấy phân, kiểm tra phương tiện

- Quét dọn vệ sinh sạch sẽ khu vực thu dọn phân.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định.

Đơn vị tính: đồng/1 tấn phân

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác thu dọn phân xí máy

 

 

 

 

 

MT6.03.01

Loại xe 1, 5 tấn

tấn

159

99.108

119.129

218.397

MT6.03.02

Loại xe 4, 5 tấn

tấn

159

16.872

61.482

78.513

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu MT6.03.00 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

 

DANH MỤC VẬT LIỆU

THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị

Đơn giá chưa VAT

1

Thùng rác nhựa

cái

27.273

2

Vôi bột

tấn

1.100.000

3

Đất chôn lấp

m3

18.182

4

Hóa chất diệt ruồi

lít

850.000

5

EM thứ cấp

lít

13.000

6

Bokashi

kg

2.545

7

Permethin

lít

436.364

8

Basudin 40ND

lít

52.727

9

DDVP

lít

40.909

10

Sumithion 50EL

lít

83.636

11

Đá dăm cấp phối

m3

160.000

12

Đá 4x6

m3

132.300

13

Đá hộc

m3

105.000

14

Bạt phủ

m2

108.000

15

Gas

kg

16.000

16

Điện

kw

1.187

17

Bicarbonat (NaHCO3)

kg

4.545

18

Than hoạt tính

kg

22.727

19

Bao nylon

bao

500

20

Chổi xe quét

bộ

9.090.909

21

Vôi nước

kg

32

22

Dầu xả

kg

272.727

23

Thuốc sát trùng

kg

436.364

24

Cát đen

m3

41.000

25

Xi măng

kg

840

26

Đất độ

tấn

150.000

 

BẢNG TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN

THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN

* Lương tối thiểu 810.000đ/tháng theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

* KNC: hệ số mức lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước.

TT

Chức danh

Bậc thợ

Hệ số bậc Lương

(Knc)

Lương cấp bậc

Phụ cấp lưu động 20% (LTT)

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm 10% 20% (LTT)

Lương phụ (nghỉ lễ, tết, khoán ...) 16% (LCB)

Lương ngày công (đồng)

 

A.1.5 Công trình đô thị - Nhóm II :

1

Chương I: Xúc rác sinh hoạt…; Xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công.

Chương II: Thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, phế thải xây dựng và rác y tế bằng cơ giới.

Chương V: Quét rác trên đường phố …

4/7

2,71

84.427

6.231

3.115

13.508

107.281

2

Chương I : Quét, gom rác trên hè, đường phố bằng thủ công; Duy trì dải phân cách; Tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện; Duy trì vệ sinh ngõ xóm.

4,5/7

2,95

91.904

6.231

3.115

14.705

115.955

 

A.1.5 Công trình đô thị - Nhóm III :

3

Chương III : Xử lý rác

Chương VI : Quét dọn nhà vệ sinh công cộng; Thu phân hai ngăn

4/7

2,92

90.969

6.231

3.115

14.555

114.870

4

Chương IV : Xử lý rác y tế (PC ĐH, NH = 20%)

Chương VI : Thu dọn phân xí máy (PC ĐH, NH = 20%)

4/7

2,92

90.969

6.231

6.231

14.555

117.986

5

Chương II : Vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới

4,5/7

3,185

99.225

6.231

6.231

15.876

127.563

 

A.1.8 Xây dựng cơ bản - Nhóm II:

6

C.nhân điều khiển máy

2/7

1,96

61.062

6.231

3.115

9.770

80.178

7

C.nhân điều khiển máy

3/7

2,31

71.965

6.231

3.115

11.514

92.826

8

C.nhân điều khiển máy

4/7

2,71

84.427

6.231

3.115

13.508

107.281

9

C.nhân điều khiển máy

5/7

3,19

99.381

6.231

3.115

15.901

124.628

10

C.nhân điều khiển máy

6/7

3,74

116.515

6.231

3.115

18.642

144.504

11

C.nhân điều khiển máy

7/7

4,4

137.077

6.231

3.115

21.932

168.355

 

B.12.1 Công nhân lái xe < 3,5T

12

Công nhân lái xe

2/4

2,57

80.065

6.231

3.115

12.810

102.222

 

B.12.2 Công nhân lái xe từ 3,5T - < 7,5T:

13

Công nhân lái xe

2/4

2,76

85.985

6.231

3.115

13.758

109.088

14

Công nhân lái xe

3/4

3,25

101.250

6.231

3.115

16.200

126.796

 

B.12.3 Công nhân lái xe từ 7,5T - < 16,5T:

15

Công nhân lái xe

2/4

2,94

91.592

6.231

3.115

14.655

115.593

16

Công nhân lái xe

3/4

3,44

107.169

6.231

3.115

17.147

133.662

 

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ

THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN

Số TT

Loại máy và thiết bị

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy

Tiền Lương thợ điều khiển máy (đồng)

Chi phí nhiên liệu (đồng)

Tổng cộng giá ca máy (đồng)

1

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

0,80 m3

64,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

217.454

901.839

1.653.749

2

Máy xúc lật - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

0,60 m3

29,10 lít diezel

1x4/7

107.281

404.993

815.884

 

1,65 m3

75,24 lít diezel

1x3/7+1x5/7

217.454

1.047.136

1.876.893

3

Máy ủi - công suất:

 

 

 

 

 

 

140,0 CV

58,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

217.454

818.336

1.686.770

 

160,0 CV

67,20 lít diezel

1x3/7+1x5/7

217.454

935.241

1.999.868

 

180,0 CV

75,60 lít diezel

1x3/7+1x5/7

217.454

1.052.146

2.186.158

 

250,0 CV

93,60 lít diezel

1x3/7+1x6/7

237.330

1.302.657

2.677.112

4

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

8,50 T

24,00 lít diezel

1x3/7

92.826

334.015

588.688

 

10,0 T

26,40 lít diezel

1x4/7

107.281

367.416

685.316

5

Ô tô vận tải thùng - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

2,0 T

12,00 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

102.222

186.748

394.956

 

10,0 T

38,00 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

115.593

528.856

974.562

6

Ô tô tự đổ - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

2,5 T

18,90 lít xăng

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

102.222

294.129

513.214

 

4,0 T

32,40 lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

109.088

504.221

766.073

 

7,0 T

45,90 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

126.796

638.803

1.048.054

 

10,0 T

56,70 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

115.593

789.109

1.248.210

7

Ô tô tưới nước - dung tích:

 

 

 

 

 

 

5,0 m3

22,50 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

126.796

313.139

706.423

 

6,0 m3

24,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

126.796

334.015

766.906

 

7,0 m3

25,50 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

133.662

354.890

860.776

 

16 m3

35,10 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

133.662

488.496

1.194.634

8

Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:

 

 

 

 

 

 

0,55 kW

1,485 kWh

1x3/7

92.826

1.517

96.390

 

2,00 kW

5,40 kWh

1x3/7

92.826

5.518

101.542

 

2,80 kW

7,56 kWh

1x3/7

92.826

7.725

104.260

 

4,00 kW

10,80 kWh

1x3/7

92.826

11.036

110.248

 

4,50 kW

12,15 kWh

1x3/7

92.826

12.415

112.426

 

7,00 kW

16,80 kWh

1x3/7

92.826

17.167

120.549

9

Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:

 

 

 

 

 

 

3,0 CV

1,62 lít xăng

1x4/7

107.281

25.211

140.091

 

4,0 CV

2,16 lít xăng

1x4/7

107.281

33.615

150.395

 

6,0 CV

3,24 lít xăng

1x4/7

107.281

50.422

170.666

10

Búa diezel, tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa:

 

 

 

 

 

 

1,8 T

58,50 lít diezel

1x2/7+1x4/7 +1x6/7

331.963

814.160

1.616.882

11

Xuồng vớt rác - công suất:

 

 

 

 

 

 

4 CV

2,70 lít xăng

1x3/7+1x4/7

200.107

42.018

250.990

 

24 CV

11,40 lít xăng

1x3/7+1x5/7

217.454

177.411

466.178

12

Ô tô bán tải - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

1,5 t

18,00 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 T

102.222

280.123

685.945

13

Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:

 

 

 

 

 

 

2,0 m3 (3 T)

18,90 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 T

102.222

263.036

713.349

 

3,0 m3 (4,5 T

27,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 T

126.796

375.766

1.024.699

14

Xe ép rác - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

1,2 T

16,10 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 T

102.222

224.068

592.956

 

2,0 T

20,80 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 T

102.222

289.479

776.404

 

4,0 T

40,50 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 T

109.088

563.650

1.123.968

 

7,0 T

51,30 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 T

109.088

713.956

1.332.601

 

10,0 T

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 T

133.662

901.839

1.603.512

 

Xe ép rác kín (xe hooklip)

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 T

133.662

901.839

1.698.199

 

Xe tải thùng kín - tải trọng 1,5T

20,80 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 T

102.222

289.479

661.483

15

Lò đốt rác y tế bằng gaz (chưa tính gaz) - công suất:

 

 

 

 

 

 

7 T/ngày

 

3x4/7+1x5/7

446.472

 

7.215.986

Giá nhiên liệu tính trong giá ca máy (giá chưa có VAT):

- Xăng: 15.109 đ/lít

- Diezel : 13.255 đ/lít

- Điện : 955 đ/kw

 

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

ĐƠN GIÁ DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ
Ban hành theo Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 01/12//2009 của UBND tỉnh Nghệ An

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ

Đơn giá dự toán duy trì cây xanh đô thị là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật xác định định chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng xe máy và thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

1. Đơn giá duy trì cây xanh đô thị được xác định trên cơ sở:

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ “Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước”.

- Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

- Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị công bố kèm theo Công văn số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

- Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị”.

- Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

- Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình”.

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An công bố theo Công văn số 8211/UBND-CN ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An.

- Bảng giá vật liệu duy trì cây xanh đô thị chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Các văn bản khác có liên quan theo quy định của Nhà nước.

2. Đơn giá duy trì cây xanh đô thị gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vật liệu:

Là số lượng vật tư, vật liệu cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị.

Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu trong quá trình thực hiện công việc.

Giá vật liệu trong đơn giá tính theo bảng giá vật liệu duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo mặt bằng giá quý III/2009 và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Trong quá trình áp dụng đơn giá nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được tính bù trừ chênh lệch.

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm: lương cơ bản, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân công trình đô thị mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá duy trì cây xanh đô thị được xác định như sau:

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu chung là 810.000 đ/tháng theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ.

Hệ số bậc thợ áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước tại bảng lương A.1, thang lương 7 bậc, ngành số 5 – Công trình đô thị. Đối với công nhân điều khiển máy theo bảng lương A1 - thang lương 7 bậc, ngành số 8 - Xây dựng cơ bản nhóm II, công nhân lái xe áp dụng theo bảng lương B12.

Các khoản phụ cấp được tính gồm:

- Phụ cấp lưu động bằng 20% tiền lương tối thiểu.

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm bằng 10% tiền lương tối thiểu.

- Một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép...) bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.

Các khoản chi phí có liên quan như: tiền ăn giữa ca, các khoản phí, lệ phí, các khoản chi phí khác … đã được tính trong khoản mục chi phí quản lý chung.

c) Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị:

Là chi phí sử dụng xe máy và thiết bị trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị, bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy.

Giá nhiên liệu năng lượng tính trong đơn giá chưa thuế GTGT, cụ thể: Xăng A92: 15.109 đ/lít; Dầu Diezel: 13.255 đ/lít; Điện 955 đ/Kw

II. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ

Tập đơn giá duy trì cây xanh đô thị bao gồm 03 chương, phân theo nhóm loại công tác và được mã hóa theo hệ mã 2 chữ cái đầu và 5 số tiếp theo như quy định trong định mức số 2773/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

Chương I : Duy trì thảm cỏ

Chương II : Duy trì cây trang trí

Chương III: Duy trì cây bóng mát

III. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

- Tập đơn giá duy trì cây xanh đô thị tỉnh Nghệ An là căn cứ để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định dự toán chi phí duy trì cây xanh đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá duy trì cây xanh đô thị thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện công tác duy trì cây xanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

- Đối với những công tác duy trì cây xanh đô thị khi làm ban đêm (công việc thực hiện từ 22 giờ đêm đến 6 giờ sáng hôm sau) được tính thêm 30% chi phí nhân công trực tiếp.

- Đối với công tác duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn các huyện thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa khi áp dụng Tập đơn giá này để xác định dự toán chi phí duy trì cây xanh đô thị thì chi phí nhân công, máy thi công trực tiếp được điều chỉnh hệ số do chênh lệch tiền lương tính toán trong Tập đơn giá với tiền lương tối thiều vùng theo quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ là: KNC = 0,901; KMTC = 0,983.

- Trường hợp công tác duy trì cây xanh đô thị của địa phương có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập định mức hoặc những loại công tác duy trì cây xanh đô thị chưa được quy định định mức thì Sở Xây dựng tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới để trình UBND tỉnh Nghệ An ban hành áp dụng. Sau khi quyết định việc điều chỉnh hoặc bổ sung định mức duy trì cây xanh đô thị, UBND tỉnh Nghệ An báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.

- Do công tác duy trì cây xanh đô thị là sản phẩm công ích không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, nên thuế giá trị gia tăng đầu vào của vật liệu, nhiên liệu (nếu có) được tính trong dự toán dịch vụ công ích.

- Việc xử lý biến động giá do Chủ đầu tư căn cứ vào tình hình biến động giá trên thị trường của từng dừ án hoặc công trình cụ thể để xem xét quyết định theo nguyên tắc sau đây:

+ Xử lý biến động chi phí nhân công do Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu: Xác định hệ số điều chỉnh nhân công (KNC bằng cách lấy mức lương tối thiểu mới của Nhà nước quy định tại thời điểm biến động chia cho 810.000 đồng đối với khu vực TP Vinh; Đối với TX Cửa Lò, TX Thái Hòa và các huyện xác định KNC như TP Vinh nói trên và nhân thêm hệ số KĐC = 0,901.

+ Xử lý biến động nguyên, nhiên, vật liệu: Căn cứ giá cả thực tế thị trường (thông qua các hợp đồng mua, bán vật tư, nguyên nhiên liệu; Hóa đơn tài chính; Báo giá của nhà sản xuất v.v…) để quyết định bù hoặc trừ giá nguyên, nhiên, vật liệu tại thời điểm có biến động so với giá gốc nguyên, nhiên, vật liệu trong Đơn giá đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc điều chỉnh giá nguyên, nhiên, vật liệu nói trên.

- Trong quá trình sử dụng tập đơn giá duy trì cây xanh đô thị, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.

 

PHỤ LỤC

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ

Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng xe máy và thiết bị, chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức.

TT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

KÝ HIỆU

I

Chi phí trực tiếp

 

 

1

Chi phí vật liệu

VL

2

Chi phí nhân công

NC

3

Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị

M

 

Cộng chi phí trực tiếp

VL+NC+M

T

II

Chi phí quản lý chung

NC x P hoặc M x P

CPC

III

Lợi nhuận định mức

(T+CPC) x 5%

LN

 

Thuế giá trị gia tăng đầu vào

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của vật liệu, nhiên liệu (nếu có)

VAT

 

Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị

T + CPC + LN + VAT

GDVCIĐT

Trong đó:

Qj : Khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị thứ j

DjVL, DjNC, DjM: Chi phí vật liệu, nhân công, xe máy và thiết bị trong đơn giá dịch vụ công ích đô thị thứ j

F1: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu chưa được tính hoặc tính chưa đủ trong đơn giá dịch vụ công ích đô thị (ở những nơi có hệ số phụ cấp khu vực, hoặc có chênh lệch hệ số phụ cấp lưu động giữa thực tế được hưởng với mức 20% đã tính trong đơn giá). H1.n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của các nhóm lương thứ n.

- Nhóm I: H1.1 = 3,258

- Nhóm II: H1.2 = 3,444

- Nhóm III: H1.3 = 3,687

KNC : Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (So sánh theo mức lương tối thiểu giữa khu vực thực tế được hưởng gồm TX Cửa Lò, TX Thái Hòa và các huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An so với mức lương tối thiểu 810.000 đồng của khu vực TP Vinh đưa vào tính toán trong đơn giá).

KMTC : Hệ số điều chỉnh chi phí sử dụng xe máy và thiết bị (nếu có).

P: Định mức chi phí quản lý chung (%) tính bằng 50% chi phí nhân công trực tiếp hoặc 5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị đối với khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị > 60%.

LN: Lợi nhuận định mức tính bằng 5% tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung.

GDVCIĐT: Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị.

Chương 1:

DUY TRÌ THẢM CỎ

CX.11100 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng và không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tưới những khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì thảm cỏ được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2 (cỏ thuần chủng); 6 lít /m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 140 lần /năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít /m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 195 lần /năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2 (cỏ thuần chủng); 9 lít /m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 240 lần /năm.

CX.11110 Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm

 

 

 

 

 

CX.11111

Bơm xăng

100m2/lần

 

10.656

14.920

25.576

CX.11112

Bơm điện

100m2/lần

 

14.208

14.205

28.413

CX.11120 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.11121

Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công

100m2/lần

2.050

18.470

 

20.520

CX.11130 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn

 

 

 

 

 

CX.11131

Xe bồn 5m3

100m2/lần

2.050

15.628

33.103

50.781

CX.11132

Xe bồn 8m3

100m2/lần

2.050

15.628

26.852

44.530

CX.11140 Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng máy bơm

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách...) bằng máy bơm

 

 

 

 

 

CX.11141

Bơm xăng

100m2/lần

 

12.787

17.904

30.691

CX.11142

Bơm điện

100m2/lần

 

17.049

17.046

34.095

CX.11150 Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng thủ công

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.11150

Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách...) bằng thủ công

100m2/lần

2.460

24.153

 

26.613

CX.11160 Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng xe bồn

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Tưới nước  thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách...) bằng xe bồn

 

 

 

 

 

CX.11161

Xe bồn 5m3

100m2/lần

2.460

14.208

36.112

52.780

CX.11162

Xe bồn 8m3

100m2/lần

2.460

14.208

26.852

43.520

CX.12100 Phát thảm cỏ thuần chủng và thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Phát thảm cỏ thờng xuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm, tuỳ theo địa hình và điều kiện chăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặc dùng liềm.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

CX.12110 Phát thảm cỏ bằng máy

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

đơn giá

 

Phát thảm cỏ bằng máy

 

 

 

 

 

CX.12111

Thảm cỏ thuần chủng

100m2/lần

 

17.165

7.595

24.760

CX.12112

Thảm cỏ không thuần chủng

100m2/lần

 

12.874

5.668

18.542

 

 

 

 

 

 

 

CX.12120 Phát thảm cỏ thủ công

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

đơn giá

 

Phát thảm cỏ thủ công

 

 

 

 

 

CX.12121

Thảm cỏ thuần chủng

100m2/lần

 

53.671

 

53.641

CX.12122

Thảm cỏ không thuần chủng

100m2/lần

 

42.913

 

42.913

 

 

 

 

 

 

 

CX.12130 Xén lề cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Xén thẳng lề cỏ theo chu vi, cách bó vỉa 10cm.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: VNĐ/100md/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xén lề cỏ

 

 

 

 

 

CX.12131

Cỏ lá gừng

100md/lần

 

35.403

 

35.403

CX.12132

Cỏ nhung

100md/lần

 

53.641

 

53.641

CX.12140 Làm cỏ tạp

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ sạch cỏ khác lẫn trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cỏ được duy trì có lẫn không quá 5% cỏ dại.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.12140

Làm cỏ tạp

100m2/lần

 

35.403

 

35.403

CX.12150 Trồng dặm cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu.

- Đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: VNĐ/1m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.12150

Trồng dặm cỏ

1m2/lần

8.908

8.261

 

17.169

CX.12160 Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Phun thuốc trừ sâu cỏ.

- Mỗi năm phòng trừ 2 đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày.

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.12160

Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ

100m2/lần

 

1.875

7.617

 

9.492

CX.12170 Bón phân thảm cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.12170

Bón phân thảm cỏ

100m2/lần

12.825

10.728

 

23.553

Chương 2.

DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ

CX.21100 Duy trì bồn hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tưới khu vực xa nguồn nước.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn hoa được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 320 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 420 lần/năm.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cảnh, hàng rào được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 195 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

CX.21110 Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm

 

 

 

 

 

CX.21111

Máy bơm chạy xăng

100m2/lần

 

11.366

15.914

27.280

CX.21112

Máy bơm chạy điện

100m2/lần

 

14.208

14.205

28.413

CX.21120 Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.21120

Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công

100m2/lần

2.050

22.732

 

24.782

CX.21130 Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn

 

 

 

 

 

CX.21131

Xe bồn 5m3

100m2/lần

600

15.628

33.103

49.331

CX.21132

Xe bồn 8m3

100m2/lần

600

15.628

26.852

43.080

CX.22110 Công tác thay hoa bồn hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ sạch hoa tàn, dùng cuốc xẻng xới tơi đất, san bằng mặt bồn theo đúng quy trình.

- Trồng hoa theo chủng loại được chọn, dùng vòi sen nhỏ tưới nhẹ sau khi trồng.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác thay hoa bồn hoa

 

 

 

 

 

CX.22111

Hoa giống

100m2/lần

2.500.000

357.247

 

2.857.247

CX.22112

Hoa giỏ

100m2/lần

24.000.000

321.844

 

24.321.844

CX.22120 Phun thuốc trừ sâu bồn hoa

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.22120

Phun thuốc trừ sâu bồn hoa

100m2/lần

1.875

17.916

 

19.791

CX.22130 Bón phân và xử lý đất bồn hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Trộn phân với thuốc xử lý đất theo đúng tỷ lệ.

- Bón đều phân vào gốc cây.

- Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.22130

Bón phân và xử lý đất bồn hoa

100m2/lần

178.375

35.832

 

214.207

CX.22140 Duy trì bồn cảnh lá mầu (bao gồm bồn cảnh ở công viên có hàng rào và không có hàng rào)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm đối với công viên có hàng rào là 20%/năm, công viên không có hàng rào là 30%/năm).

- Nhổ bỏ cỏ dại (12 lần /năm); cắt tỉa bấm ngọn (8 lần /năm).

- Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2lần/năm).

- Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 2 đợt, mỗi đợt 2 lần).

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Duy trì bồn cảnh lá mầu

 

 

 

 

 

CX.22141

Có hàng rào

100m2/năm

1.242.588

2.113.443

 

3.356.031

CX.22142

Không có hàng rào

100m2/năm

1.718.800

2.658.433

 

4.377.233

CX.22150 Duy trì cây hàng rào, đường viền

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt sửa hàng rào vuông thành sắc cạnh, đảm bảo độ cao (thực hiện 12 lần/năm).

- Bón phân hữu cơ 2 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/100m2/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Duy trì cây hàng rào, đường viền

 

 

 

 

 

CX.22151

Cao <1m

100m2/năm

420.000

1.448.299

 

1.868.299

CX.22152

Cao =1m

100m2/năm

420.000

2.295.822

 

2.715.822

CX.22160 Trồng dặm cây hàng rào, đường viền

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm là 30%/1m2).

- Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn, bón phân hữu cơ.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/1m2 trồng dặm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.22160

Trồng dặm cây hàng rào, đường viền

m2

22.700

4.002

 

26.702

CX.23100 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ớt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tưới những khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 150 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

CX.23110 Tưới nước giếng khoan cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng máy bơm

Đơn vị tính: VNĐ/100 cây /lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Tưới nước giếng khoan cây ra hoa, tạo hình bằng máy bơm

 

 

 

 

 

CX.23111

Bơm xăng

100cây/lần

 

10.656

14.920

25.576

CX.23112

Bơm điện

100cây/lần

 

14.208

14.205

28.413

CX.23120 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng thủ công

Đơn vị tính: VNĐ/100 cây/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.23120

Tưới nước cây ra hoa, tạo hình bằng thủ công

100 cây/lần

2.050

21.311

 

23.361

X.23130 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng xe bồn

Đơn vị tính: VNĐ/100 cây /lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Tưới nước cây ra hoa, tạo hình bằng xe bồn

 

 

 

 

 

CX.23131

Xe bồn 5m3

100 cây/lần

600

15.628

33.103

49.331

CX.23132

Xe bồn 8m3

100 cây/lần

600

13.923

24.294

38.817

CX.24110 Duy trì cây cảnh trổ hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối không để cây nặng tàn, nghiêng ngả (thực hiện 12 lần/năm).

- Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2 lần/năm).

- Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 4 đợt, mỗi đợt 2 lần).

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/100cây /năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.24111

Duy trì cây cảnh trổ hoa

100 ây/năm

646.000

5.524.991

 

6.170.991

CX.24112

Duy trì cây cảnh tạ hình trổ hoa

100 ây/năm

646.000

6.077.490

 

 

CX.24120 Trồng dặm cây cảnh trổ hoa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Nhổ bỏ cây cảnh xấu, hỏng, xới đất, trồng cây cảnh, tưới nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: đồng/100 cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.24120

Trồng dặm cây cảnh trổ hoa

100 cây

3.500.000

1.500.805

 

5.000.805

CX.24130 Duy trì cây cảnh tạo hình

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt tỉa cây theo hình quy định (thực hiện 12 lần/năm).

- Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2lần/năm).

- Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 3 đợt, mỗi đợt 2 lần).

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/100 cây/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.24130

Duy trì cây cảnh tạo hình

100 cây/năm

420.000

4.591.643

 

5.011.643

CX.25100 Duy trì cây cảnh trồng chậu

(Kích thước chậu có đường kính bình quân 60cm, cao 40cm)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tưới những khu vực xa nguồn nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh trồng chậu được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 3 lít/cây; Số lần tưới 90 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 140 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 240 lần/năm.

CX.25110 Tưới nước giếng khoan cây cảnh trồng chậu bằng máy bơm

Đơn vị tính: VNĐ/100 chậu/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Tưới nước giếng khoan cây cảnh trồng chậu bằng máy bơm

 

 

 

 

 

CX.25111

Bơm xăng

100 chậu/lần

 

7.104

9.549

16.653

CX.25112

Bơm điện

100 chậu/lần

 

9.945

9.233

19.178

CX.25120 Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng thủ công

Đơn vị tính: VNĐ/100chậu/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.25120

Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng thủ công

100 chậu/lần

1.230

15.628

 

16.858

CX.25130 Tưới nước máy cây cảnh trồng chậu bằng xe bồn

Đơn vị tính: VNĐ/100 chậu /lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng xe bồn

 

 

 

 

 

CX.25131

Xe bồn 5m3

100chậu/lần

360

9.945

22.069

32.374

CX.25132

Xe bồn 8m3

100chậu/lần

360

11.366

19.180

30.906

CX.26110 Thay đất, phân chậu cảnh

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Xúc bỏ đất cũ, thay đất mới đã được trộn đều với phân và thuốc xử lý đất.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/100chậu/lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.26110

Thay đất, phân chậu cảnh

100chậu/lần

1.160.500

1.072.814

 

2.233.314

CX.26120 Duy trì cây cảnh trồng chậu

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Cắt tải cảnh hoặc chồi mọc không thích hợp thực hiện 6lần/năm.

- Bón phân vô cơ 2 lần/năm; phun thuốc trừ sâu 3 đợt, mỗi đợt 2 lần.

- Nhổ cỏ dại, xới tơi đất thực hiện 4 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/100chậu/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.26120

Duy trì cây cảnh trồng chậu

100chậu/năm

152.400

3.433.004

 

3.585.404

CX.26130 Trồng dặm cây cảnh trồng chậu

Đơn vị tính: VNĐ/100 chậu trồng dặm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.26130

Trồng dặm cây cảnh trồng chậu

100 chậu

3.521.375

1.000.537

 

4.521.912

CX.26140 Thay chậu hỏng, vỡ

Đơn vị tính: VNĐ/100 chậu /lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.26140

Thay chậu hỏng, vỡ

100chậu/lần

3.500.000

1.072.814

 

4.572.814

CX.26150 Duy trì cây leo

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Làm cỏ xới gốc, rũ giàn, tưới nước.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì 1 cây leo quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 120 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 145 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 175 lần/năm.

Đơn vị tính: VNĐ/10 cây /lần

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.26150

Duy trì cây leo

10 cây/lần

60

12.874

 

12.934

 

 

 

 

 

 

 

Chương 3:

DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT

Phân loại cây bóng mát:

- Cây bóng mát mới trồng: Cây sau khi trồng được 90 ngày đến 2 năm.

- Cây bóng mát trồng sau 2 năm:

+ Cây bóng mát loại 1: Cây cao <= 6m và có đường kính gốc cây <= 20cm

+ Cây bóng mát loại 2: Cây cao <= 12m và có đường kính gốc <= 50cm.

+ Cây bóng mát loại 3: Cây cao > 12m hoặc có đường kính gốc > 50cm.

CX.31110 Duy trì cây bóng mát mới trồng

Thành phần công việc:

- Tưới nước ướt đẫm gốc cây.

- Bón phân hữu cơ gốc cây thực hiện trung bình 1 lần/năm.

- Sửa tán, tạo hình và tẩy chồi: dùng kéo (hoặc cưa) cắt tỉa những cành hoặc chồi mọc không thích hợp với kiểu dáng cần tạo thực hiện trung bình 4 lần/năm.

- Chống sửa cây nghiêng: thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Vệ sinh quanh gốc cây: Nhổ cỏ dại quanh gốc cây, dọn dẹp rác quanh gốc cây thu gom vận chuyển đến đổ nơi quy định, thực hiện 4 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: VNĐ/1cây/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.31110

Duy trì cây bóng mát mới trồng

cây/năm

38.042

124.446

84.771

247.259

 

 

 

 

 

 

 

CX.31120 Duy trì thảm cỏ gốc bóng mát

(Diện tích thảm cỏ bình quân 3m2/bồn)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Tưới nước bằng xe bồn.

- Phát và xén thảm cỏ và dọn dẹp vệ sinh thực hiện trung bình 8 lần/năm.

- Làm cỏ tạp thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn vệ sinh rác trên thảm cỏ.

- Trồng dặm cỏ 30%.

- Bón phân hữu cơ thảm cỏ thực hiện trung bình 2lần/năm.

- Phòng trừ sâu cỏ thực hiện trung bình 6 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công, chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

* Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cỏ chậu được quy định như sau:

+ Các đô thị ở Vùng I: Lượng nước tưới: 15 lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng II: Lượng nước tưới: 20 lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm.

+ Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 20 lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

Đơn vị tính: VNĐ/1 bồn/năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.31120

Duy trì thảm cỏ gốc cây bóng mát

100 bồn/năm

41.080

434.490

432.650

908.220

CX.31130 Duy trì cây bóng mát loại 1

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông, an toàn lao động.

- Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Tẩy chồi thực hiện trung bình 4 lần/năm.

- Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm.

- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1cây /năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.31130

Duy trì cây bóng mát loại 1

cây/năm

3.499

48.277

 

51.776

CX.31140 Duy trì cây bóng mát loại 2

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động.

- Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Tẩy chồi thực hiện trung bình 3 lần/năm.

- Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm.

- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1cây /năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.31140

Duy trì cây bóng mát loại 2

cây/năm

724

303.392

73.602

377.718

CX.31150 Duy trì cây bóng mát loại 3

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động.

- Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

- Gỡ phụ sinh, ký sinh thông thường.

- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1cây /năm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.31150

Duy trì cây bóng mát loại 3

cây/năm

1.204

621.159

121.559

743.922

CX.31160 Giải toả cành cây gẫy

Thành phần công việc:

- Cảnh giới giao thông.

- Giải toả cành cây gẫy đổ, nhanh chóng giải phóng mặt bằng.

- Cắt bằng vết cây gẫy, sơn vết cắt.

- Dọn dẹp vệ sinh, thu gom cành lá, vận chuyển về vị trí theo quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1 cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Giải toả cành cây gẫy

 

 

 

 

 

CX.31161

Cây loại 1

cây

 

34.461

7.145

41.606

CX.31162

Cây loại 2

cây

927

137.845

50.167

188.938

CX.31163

Cây loại 3

cây

1.102

229.741

64.847

295.691

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu CX.31160 đã tính cho bậc thợ 4/7- nhóm III - A.1.5

CX.31170 Cắt thấp tán, khống chế chiều cao

Thành phần công việc:

- Cảnh giới giao thông.

- Cắt thấp tán cây, khống chế chiều cao, tuỳ từng loại cây, từng loại cành cụ thể mà cắt sửa theo yêu cầu kỹ, mỹ thuật, khống chế chiều cao từ 8 đến 12m.

- Thu dọn cành, lá cây, thu gom chuyển về vị trí theo quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1 cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Cắt thấp tán, khống chế chiều cao

 

 

 

 

 

CX.31171

Cây loại 1

cây

4.633

516.917

215.993

737.543

CX.31172

Cây loại 2

cây

5.560

689.223

271.534

966.317

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu CX.31170 đã tính cho bậc thợ 4/7- nhóm III - A.1.5

CX.31180 Gỡ phụ sinh cây cổ thụ

Thành phần công việc:

- Cảnh giới giao thông.

- Tháo dỡ phụ sinh đeo bám ảnh hưởng đến sức sống cây trồng và mỹ quan đô thị.

Đơn vị tính: VNĐ/1 cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CX.31180

Gỡ phụ sinh cây cổ thụ

cây

 

918.964

199.948

1.118.912

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu CX.31180 đã tính cho bậc thợ 4/7- nhóm III - A.1.5

CX.31190 Giải toả cây gẫy, đổ

Thành phần công việc:

- Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo cắt điện.

- Chuẩn bị dụng cụ giao thông, cảnh giới giao thông.

- Giải toả cây đổ ngã, xử lý cành nhánh, thân cây, đào gốc, vận chuyển về nơi quy định phạm vi 5km, san phẳng hố đào gốc cây.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: VNĐ/1 cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Giải toả cành cây gẫy, đổ

 

 

 

 

 

CX.31191

Cây loại 1

cây

 

379.073

30.622

409.695

CX.31192

Cây loại 2

cây

 

804.093

351.643

1.155.736

CX.31193

Cây loại 3

cây

 

1.723.057

597.498

2.320.555

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu CX.31190 đã tính cho bậc thợ 4/7- nhóm III - A.1.5

CX.31200 Đốn hạ cây sâu bệnh

Thành phần công việc:

- Khảo sát, lập kế hoạch, liên hệ cắt điện, chuẩn bị dụng cụ, giải phóng mặt bằng, cảnh giới giao thông.

- Đốn hạ cây, chặt, cưa thân cây thành từng khúc để tại chỗ.

- Đào gốc san lấp hoàn trả mặt bằng.

- Thu gọn cành lá, vận chuyển gốc cây về nơi quy định, cự ly vận chuyển trong phạm vi 5km.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

Đơn vị tính: VNĐ/1 cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Đốn hạ cây sâu bệnh

 

 

 

 

 

CX.31201

Cây loại 1

cây

 

372.180

56.140

428.320

CX.31202

Cây loại 2

cây

 

1.458.855

575.135

2.033.990

CX.31203

Cây loại 3

cây

 

2.469.715

989.381

3.459.096

Ghi chú:

Chi phí nhân công mã hiệu CX.31200 đã tính cho bậc thợ 4/7- nhóm III - A.1.5

CX.31210 Quét vôi gốc cây

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vôi và nước tôi vôi.

- Lọc vôi, quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 3lần/năm.

- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

Đơn vị tính: VNĐ/1 cây

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Quét vôi gốc cây

 

 

 

 

 

CX.31211

Cây loại 1

cây

251

3.302

 

3.553

CX.31212

Cây loại 2

cây

902

5.003

 

5.905

CX.31213

Cây loại 3

cây

1.804

12.507

 

14.311

 

BẢNG PHỤ LỤC PHÂN VÙNG

 

TÊN VÙNG

ĐỊA PHƯƠNG TRỰC THUỘC

1

Vùng I

Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Nguyên, Ninh Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hóa, Điện Biên.

2

Vùng II

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đăk Nông, Lâm Đồng.

3

Vùng III

TP. Hồ Chí Minh, Ninh Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tầu, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang.

 

DANH MỤC VẬT LIỆU

DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị

Đơn giá chưa VAT

1

Nước máy

m3

4.100

2

Cỏ lá tre

m2

7.000

3

Nước thô

m3

1.200

4

Phân hữu cơ, phân ủ

kg

700

5

Thuốc trừ sâu

lít

125.000

6

Phân vô cơ

kg

4.275

7

Hoa giống (bốn mùa)

cây

1.000

8

Hoa giỏ

giỏ

15.000

9

Thuốc xử lý đất

kg

85.000

10

Cây cảnh lá màu (Califa, dừa tím)

cây

2.000

11

Cây hàng rào

cây

500

12

Cây giống cảnh trổ hoa

cây

35.000

13

Đất mùn đen trộn cát mịn

m3

60.000

14

Cây giống cảnh trồng chậu

cây

35.000

15

Chậu sứ F 300mm

chậu

35.000

16

Cây chống fi 60

cây

10.000

17

Dây kẽm1mm

kg

20.000

18

Cỏ nhung nhật

m2

25.000

19

Vôi bột

kg

1.100

20

Sơn

kg

25.000

21

Xăng

lít

16.000

22

Nẹp gỗ

cây

3.000

23

Đinh

kg

35.000

24

A dao

kg

25.000

 

BẢNG TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN

DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN

* Lương tối thiểu 810.000đ/tháng theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công

ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

* KNC: hệ số mức lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước.

TT

Chức danh

Bậc thợ

Hệ số bậc Lương

(Knc)

Lương cấp bậc

 

Phụ cấp lưu động 20%

LTT

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm 10% (LTT)

Lương phụ (nghỉ lễ, tết, khoán…) 16% (LCB)

Lương ngày công(đồng)

1

A.1.5 Công trình đô thị - Nhóm II:

1.1

Chương I: Tưới nước thảm cỏ; Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào.

Chương II: Trồng dặm cây hàng rào; Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình; Trồng dặm cây cảnh trổ hoa; Tưới nước cây cảnh trồng chậu; Trồng dặm cây cảnh trồng chậu. Chương III: Quét vôi gốc cây

Chương I: Phát thảm cỏ; Xén lề cỏ; Làm cỏ tạp; Trồng dặm cỏ; Phun thuốc trừ sâu cỏ; Bón phân thảm cỏ.

3,5/7

2,51

78.196

6.231

3.115

12.511

100.054

1.2

Chương II: Thay hoa bồn hoa; Phun thuốc trừ sâu bồn hoa; Bón phân và xử lý đất bồn hoa; Duy trì bồn cảnh lá màu; Duy trì cây hàng rào, đường viền; Duy trì cây cảnh trồng chậu; Thay chậu hỏng, vỡ; Duy trì dây leo.

4/7

2,71

84.427

6.231

3.115

13.508

107.281

 

Chương III: Duy trì cây bóng mát mới trồng; Duy trì thảm cỏ gốc bóng mát; Duy trì cây bóng mát loại 1, 2, 3; Giải tỏa cành cây gẫy; Giải tỏa cây gẫy, đổ.

4/7

 

 

 

 

 

 

2

A.1.5 Công trình đô thị - Nhóm III:

2.1

Chương III: Đốn hạ cây sâu bệnh; Cắt thấp tán, khống chế chiều cao; Gỡ phụ sinh cây cổ thụ

4/7

2,92

90.969

6.231

3.115

14.555

114.870

3

A.1.8 Xây dựng cơ bản - Nhóm II:

3.1

Công nhân điều khiển máy

3/7

2,31

71.965

6.231

3.115

11.514

92.826

3.2

Công nhân điều khiển máy

4/7

2,71

84.427

6.231

3.115

13.508

107.281

3.3

Công nhân điều khiển máy

5/7

3,19

99.381

6.231

3.115

15.901

124.628

3.4

Công nhân điều khiển máy

6/7

3,74

116.515

6.231

3.115

18.642

144.504

3.5

Công nhân điều khiển máy

7/7

4,4

137.077

6.231

3.115

21.932

168.355

4

B.12.1 Công nhân lái xe < 3,5T:

4.1

Công nhân lái xe

1/4

2,18

67.915

6.231

3.115

10.866

88.128

4.2

Công nhân lái xe

2/4

2,57

80.065

6.231

3.115

12.810

102.222

4.3

Công nhân lái xe

3/4

3,05

95.019

6.231

3.115

15.203

119.568

5

B.12.2 Công nhân lái xe từ 3,5T - < 7,5T:

5.1

Công nhân lái xe

1/4

2,35

73.212

6.231

3.115

11.714

94.272

5.2

Công nhân lái xe

2/4

2,76

85.985

6.231

3.115

13.758

109.088

5.3

Công nhân lái xe

3/4

3,25

101.250

6.231

3.115

16.200

126.796

6

B.12.3 Công nhân lái xe từ 7,5T - < 16,5T:

6.1

Công nhân lái xe

1/4

2,51

78.196

6.231

3.115

12.511

100.054

6.2

Công nhân lái xe

2/4

2,94

91.592

6.231

3.115

14.655

115.593

6.3

Công nhân lái xe

3/4

3,44

107.169

6.231

3.115

17.147

133.662

 

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ

DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN

Số TT

Loại máy và thiết bị

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy

Tiền Lương thợ điều khiển máy (đồng)

Chi phí nhiên liệu (đồng)

Tổng cộng giá ca máy (đồng)

 

 

 

 

 

 

 

1

Ô tô vận tải thùng - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

2,0 T

12,00 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

102.222

186.748

394.956

2

Ô tô tưới nước - dung tích:

 

 

 

 

 

 

5,0 m3

22,50 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

126.796

313.139

706.423

 

7,0 m3

25,50 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

133.662

354.890

860.776

 

9,0 m3

27,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

133.662

375.766

940.144

3

Cần trục ô tô - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

3,0 T

24,750 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại <3,5 Tấn

207.696

344.453

855.793

4

Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:

 

 

 

 

 

 

1,50 kW

4,05 kWh

1x3/7

92.826

4.138

100.034

5

Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:

 

 

 

 

 

 

3,0 CV

1,62 lít xăng

1x4/7

107.281

25.211

140.091

6

Máy ca gỗ cầm tay - công suất:

 

 

 

 

 

 

1,3 kW

2,73 kWh

1x3/7

92.826

2.790

102.072

7

Máy cắt cỏ cầm tay - công suất:

 

 

 

 

 

 

0,8 kW

2,16 kWh

1x4/7

107.281

2.207

113.362

8

Xe thang - chiều dài thang:

 

 

 

 

 

 

12 m

29,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

217.454

409.168

1.110.824

Giá nhiên liệu tính trong giá ca máy (giá chưa có VAT):

- Xăng : 15.109 đ/lít

- Diezel : 13.255 đ/lít

- Điện : 955 đ/kw

 

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG
Ban hành theo Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND tỉnh Nghệ An

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG

Đơn giá Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật xác định chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng xe máy và thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

1. Các căn cứ để xác định đơn giá Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng:

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ “Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước”.

- Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

- Định mức dự toán Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng công bố kèm theo công văn số 2274/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

- Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị”.

- Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình”.

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An công bố theo Công văn số 8211/UBND-CN ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An.

- Bảng giá vật liệu duy trì hệ thống chiếu sáng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Các văn bản khác có liên quan theo quy định của Nhà nước.

2. Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vật liệu:

Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng. Chi phí vật liệu đã bao gồm vật liệu hao hụt trong quá trình thực hiện công việc.

Giá vật liệu trong đơn giá tính theo bảng giá vật liệu duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo mặt bằng giá quý III /2009 và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Trong quá trình áp dụng đơn giá nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được tính bù trừ chênh lệch.

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm: lương cơ bản, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân công trình đô thị mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng được xác định như sau:

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu chung là 810.000 đ/tháng theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ.

Hệ số bậc thợ áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước tại bảng lương A.1, thang lương 7 bậc, ngành số 5 - Công trình đô thị. Đối với công nhân điều khiển máy theo bảng lương A1 - thang lương 7 bậc, ngành số 8 - Xây dựng cơ bản nhóm II, công nhân lái xe áp dụng theo bảng lương B12.

Các khoản phụ cấp được tính gồm:

- Phụ cấp lưu động bằng 20% tiền lương tối thiểu.

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm bằng 10% tiền lương tối thiểu.

- Một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép...) bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.

Các khoản chi phí có liên quan như: tiền ăn giữa ca, các khoản phí, lệ phí, các khoản chi phí khác … đã được tính trong khoản mục chi phí quản lý chung.

c) Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị:

Là chi phí sử dụng xe máy và thiết bị trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng, bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương công nhân điều khiển máy và chi phí khác của máy.

Giá nhiên liệu năng lượng tính trong đơn giá chưa thuế GTGT, cụ thể: Xăng A92: 15.109 đ/lít; Dầu Diezel: 13.255 đ/lít; Điện 955 đ/Kw

II. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG

Tập đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng bao gồm 06 chương, phân theo nhóm loại công tác và được mã hóa theo hệ mã 2 chữ cái đầu và 5 số tiếp theo như quy định trong định mức số 2274/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

Chương I: Lắp dựng cột đèn, xà, cần đèn, chóa đèn

Chương II: Kéo dây, kéo cáp - Làm đầu cáp khô; Luồn cáp cửa cột, đánh số cột, lắp bảng điện cửa cột; Lắp cửa cột, luồn dây lên đèn, lắp tủ điện

Chương III: Lắp đặt các loại đèn sân vườn

Chương IV: Lắp đặt đèn trang trí

Chương V: Duy trì lưới điện chiếu sáng

Chương VI: Duy trì trạm đèn

III. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

- Tập đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng tỉnh Nghệ An là căn cứ để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định dự toán chi phí duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

- Ngoài phần thuyết minh và quy định áp dụng chung, trong mỗi phần và mỗi chương của tập đơn giá đều có quy định điều kiện làm việc, yêu cầu kỹ thuật và quy định áp dụng cụ thể.

- Đối với những công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng khi làm ban đêm (công việc thực hiện từ 22 giờ đêm đến 6 giờ sáng hôm sau) được tính thêm 30% chi phí nhân công trực tiếp.

- Đối với công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn các huyện thị xã Cửa Lò, thị xã Thái hòa khi áp dụng Tập đơn giá này để xác định dự toán chi phí duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng thì chi phí nhân công, máy thi công trực tiếp được điều chỉnh hệ số do chênh lệch tiền lương tính toán trong Tập đơn giá với tiền lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ là: KNC = 0,901; KMTC = 0,983.

- Trường hợp công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng tại địa phương có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá này hoặc những công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng chưa được ban hành trong tập đơn giá này thì Sở Xây dựng tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức để trình UBND tỉnh Nghệ An quyết định áp dụng; đồng thời báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.

- Do công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng là sản phẩm công ích không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, nên thuế giá trị gia tăng đầu vào của vật liệu, nhiên liệu (nếu có) được tính trong dự toán dịch vụ công ích.

- Việc xử lý biến động giá do Chủ đầu tư căn cứ vào tình hình biến động giá trên thị trường của từng dự án hoặc công trình cụ thể để xem xét quyết định theo nguyên tắc sau đây:

+ Xử lý biến động chi phí nhân công do Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu: Xác định hệ số điều chỉnh nhân công (KNC bằng cách lấy mức lương tối thiểu mới của Nhà nước quy định tại thời điểm biến động chia cho 810.000 đồng đối với khu vực TP Vinh; Đối với TX Cửa Lò, TX Thái Hòa và các huyện xác định KNC như TP Vinh nói trên và nhân thêm hệ số KĐC = 0,901.

+ Xử lý biến động nguyên, nhiên, vật liệu: Căn cứ giá cả thực tế thị trường (thông qua các hợp đồng mua, bán vật tư, nguyên nhiên liệu; Hóa đơn tài chính; Báo giá của nhà sản xuất v.v…) để quyết định bù hoặc trừ giá nguyên, nhiên, vật liệu tại thời điểm có biến động so với giá gốc nguyên, nhiên, vật liệu trong Đơn giá đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc điều chỉnh giá nguyên, nhiên, vật liệu nói trên.

- Trong quá trình sử dụng tập đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.

 

PHỤ LỤC

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ

Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng xe máy và thiết bị, chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức.

TT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

KÝ HIỆU

I

Chi phí trực tiếp

 

 

1

Chi phí vật liệu

VL

2

Chi phí nhân công

NC

3

Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị

M

 

Cộng chi phí trực tiếp

VL+NC+M

T

II

Chi phí quản lý chung

NC x P hoặc M x P

CPC

III

Lợi nhuận định mức

(T+CPC) x 5%

LN

 

Thuế giá trị gia tăng đầu vào

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của vật liệu, nhiên liệu (nếu có)

VAT

 

Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị

T + CPC + LN + VAT

GDVCIĐT

Trong đó:

Qj : Khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị thứ j

DjVL, DjNC, DjM: Chi phí vật liệu, nhân công, xe máy và thiết bị trong đơn giá dịch vụ công ích đô thị thứ j

F1: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu chưa được tính hoặc tính chưa đủ trong đơn giá dịch vụ công ích đô thị (ở những nơi có hệ số phụ cấp

khu vực, hoặc có chênh lệch hệ số phụ cấp lưu động giữa thực tế được hưởng với mức

20% đã tính trong đơn giá).

H1.n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương

tối thiểu của các nhóm lương thứ n.

- Nhóm I: H1.1 = 3,258

- Nhóm II: H1.2 = 3,444

- Nhóm III: H1.3 = 3,687

KNC : Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (So sánh theo mức lương tối thiểu giữa khu vực thực tế được hưởng gồm TX Cửa Lò, TX Thái Hòa và các huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An so với mức lương tối thiểu 810.000 đồng của khu vực TP Vinh đưa vào tính toán trong đơn giá). KMTC : Hệ số điều chỉnh chi phí sử dụng xe máy và thiết bị (nếu có).

P: Định mức chi phí quản lý chung (%) tính bằng 50% chi phí nhân công trực tiếp hoặc 5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị đối với khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị > 60%.

LN: Lợi nhuận định mức tính bằng 5% tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung. GDVCIĐT: Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị.

Chương 1:

LẮP DỰNG CỘT ĐÈN, XÀ, CẦN ĐÈN, CHOÁ ĐÈN

CS.1.01.00 Lắp dựng cột đèn bằng cột bê tông cốt thép, bằng cột thép và cột gang.

Thành phần công việc:

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn thi công.

- Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển cột trong phạm vi 500m.

- Lắp tời, dựng tó, đóng cọc thế.

- Đào mà, hố móng.

- Dựng cột và căn chỉnh, cố định cột.

Đơn vị tính: VNĐ/1 cột

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp dựng cột đèn bằng thủ công

 

 

 

 

 

CS.1.01.11

Cột bê tông, chiều cao ≤ 10m

cột

1.773.714

450.242

 

2.223.956

CS.1.01.12

Cột bê tông, chiều cao > 10m

cột

3.716.686

500.268

 

4.216.954

CS.1.01.13

Cột thép, cột gang, chiều cao ≤ 8m

cột

3.556.025

300.161

 

3.856.186

CS.1.01.14

Cột thép, cột gang, chiều cao ≤ 10m

cột

5.770.025

450.242

 

6.220.267

CS.1.01.15

Cột thép, cột gang, chiều cao ≤ 12m

cột

7.300.029

500.268

 

7.800.297

 

Lắp dựng cột đèn bằng máy

 

 

 

 

 

CS.1.01.21

Cột bê tông, chiều cao ≤ 10m

cột

1.773.714

250.134

298.301

2.322.149

CS.1.01.22

Cột bê tông, chiều cao > 10m

cột

3.716.686

350.188

298.301

4.365.175

CS.1.01.23

Cột thép, cột gang, chiều cao ≤ 8m

cột

3.556.025

250.134

238.641

4.044.800

CS.1.01.24

Cột thép, cột gang, chiều cao ≤ 10m

cột

5.770.025

250.134

238.641

6.258.800

CS.1.01.25

Cột thép, cột gang, chiều cao ≤ 12m

cột

7.300.029

300.161

298.301

7.898.491

 

Vận chuyển cột đèn

 

 

 

 

 

CS.1.01.31

Cột bê tông, chiều cao ≤ 10m

cột

 

 

36.296

36.296

CS.1.01.32

Cột bê tông, chiều cao > 10m

cột

 

 

36.296

36.296

CS.1.01.33

Cột thép, cột gang, chiều cao ≤ 8m

cột

 

 

36.296

36.296

CS.1.01.34

Cột thép, cột gang, chiều cao ≤ 10m

cột

 

 

36.296

36.296

CS.1.01.35

Cột thép, cột gang, chiều cao ≤ 12m

cột

 

 

36.296

36.296

CS.1.02.00 Lắp chụp đầu cột

CS.1.02.10 Lắp chụp đầu cột mới

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m.

- Vận chuyển chụp đầu cột lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: đồng/1 chiếc

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp chụp đầu cột (cột mới)

 

 

 

 

 

CS.1.02.11

Chiều dài cột ≤ 10,5m

chiếc

1.042.014

53.641

147.514

1.243.169

CS.1.02.12

Chiều dài cột > 10,5m

chiếc

1.042.014

59.005

147.514

1.248.533

CS.1.02.20 Lắp đặt chụp đầu cột vào cột tận dụng (cột hạ thế có sẵn)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị điều kiện lắp đặt, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m.

- Kéo lại bảng séc măng của dàn.

- Hạ tầng xà của đường dây hạ thế có sẵn.

- Tháo kéo lại dây.

- Tháo lắp xà phụ điện nhánh nếu có, cắt điện, giám sát an toàn.

- Vận chuyển chụp lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: đồng/1 chiếc

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.1.02.21

Lắp đặt chụp đầu cột vào cột tận dụng (cột hạ thế có sẵn)

chiếc

1.042.014

53.641

147.514

1.243.169

CS.1.03.00 Lắp cần đèn các loại

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m.

- Cắt điện, giám sát an toàn lao động.

- Vận chuyển chụp lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: VNĐ/1 cần đèn

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp cần đèn Φ 60

 

 

 

 

 

CS.1.03.11

Chiều dài cần đèn ≤ 2,8m

cần đèn

813.007

101.917

196.685

1.111.609

CS.1.03.12

Chiều dài cần đèn ≤ 3,2m

cần đèn

927.960

112.645

196.685

1.237.290

CS.1.03.13

Chiều dài cần đèn ≤ 3,6m

cần đèn

1.011.400

122.301

245.857

1.379.558

CS.1.03.14

Chiều dài cần đèn ≤ 3,8m

cần đèn

1.061.970

135.175

245.857

1.443.002

CS.1.03.15

Chiều dài cần đèn ≤ 4,0m

cần đèn

1.113.800

139.466

295.028

1.548.294

CS.1.03.16

Chiều dài cần đèn ≤ 4,4m

cần đèn

1.169.490

145.903

295.028

1.610.421

CS.1.03.17

Chiều dài cần đèn ≤ 6,0m

cần đèn

1.347.940

150.194

295.028

1.793.162

 

Lắp cần đèn chữ S

 

 

 

 

 

CS.1.03.21

Chiều dài cần đèn ≤ 2,8m

cần đèn

908.007

268.203

229.628

1.405.838

CS.1.03.22

Chiều dài cần đèn ≤ 3,2m

cần đèn

966.007

284.296

229.628

1.479.931

 

Lắp cần đèn sợi tóc Φ 48

 

 

 

 

 

CS.1.03.31

Chiều dài cần đèn ≤ 1,5m

cần đèn

515.604

160.922

191.357

867.883

CS.1.03.32

Chiều dài cần đèn ≤ 2,0m

cần đèn

678.804

160.922

191.357

1.031.083

CS.1.03.33

Chiều dài cần đèn ≤ 2,5m

cần đèn

842.004

214.563

191.357

1.247.924

CS.1.03.34

Chiều dài cần đèn > 2,5m

cần đèn

1.005.204

268.203

191.357

1.464.764

CS.1.04.10 Kéo lèo đèn

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển tập kết vật liệu trong phạm vi 500m

- Đo lèo lấy dấu, giám sát kỹ thuật

- Lắp cố định lèo đèn trên cột

- Bắt mani cốt đơ, kéo tăng đơ, kéo dây vào đèn

- Tết quả sứ bun, bắt bộ giá treo chao.

Đơn vị tính: VNĐ/1 lèo đèn

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Kéo lèo đèn

 

 

 

 

 

CS.1.04.11

Lèo đôi

lèo đèn

180.000

321.844

382.714

884.558

CS.1.04.12

Lèo ba

lèo đèn

250.000

429.126

637.857

1.316.983

CS.1.05.10 Lắp choá đèn (lắp lốp), chao cao áp

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển đến nơi lắp đặt trong phạm vi 500m

- Kiểm tra, thử bóng và choá đèn

- Đấu dây vào choá, lắp choá và căn chỉnh

Đơn vị tính: đồng/1 chóa

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp choá đèn (lắp lốp), chao cao áp

 

 

 

 

 

CS.1.05.11

Chóa cao áp ở độ cao ≤ 12m

chóa

1.991.803

53.641

147.514

2.192.958

CS.1.05.12

Chóa cao áp ở độ cao > 12m

chóa

1.991.803

75.097

147.514

2.214.414

CS.1.05.13

Chóa sợi tóc

chóa

22.000

32.184

147.514

201.698

CS.1.05.14

Chóa huỳnh quang

chóa

70.000

53.641

147.514

271.155

CS.1.06.00 Lắp các loại xà, sứ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển đến vị trí lắp trong phạm vi 500m

- Đánh dấu đúng kích thước lỗ

- Đục lỗ để lắp xà đưa xà lên cao

- Căn chỉnh và cố định xà, bắt sứ vào xà

Đơn vị tính: VNĐ/1 bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Đục lỗ để lắp xà và luồn cáp

 

 

 

 

 

CS.1.06.11

Loại xà ≤ 1m

bộ

 

26.820

191.357

218.177

CS.1.06.12

Loại xà > 1m

bộ

 

26.820

191.357

218.177

CS.1.06.20

Lắp xà dọc

bộ

108.150

134.102

191.357

433.609

 

Lắp xà ngang bằng cơ giới

 

 

 

 

 

CS.1.06.31

Loại xà ≤ 1m

bộ

139.050

53.641

191.357

384.048

CS.1.06.32

Loại xà > 1m

bộ

279.130

75.097

147.514

501.741

 

Lắp xà ngang bằng thủ công

 

 

 

 

 

CS.1.06.41

Loại xà ≤1m

bộ

139.050

107.281

 

246.331

CS.1.06.42

Loại xà > 1m

bộ

279.130

160.922

 

440.052

Ghi chú:

- Nếu lắp xà kép, xà néo thì chi phí nhân công được nhân hệ số 1,2.

- Chi phí trên tính cho cột bê tông tròn, nếu cột bê tông vuông thì định mức nhân công điều chỉnh với hệ số 0,8.

CS.1.07.00 Lắp đặt hệ thống tiếp địa, bộ néo

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển đến vị trí lắp trong phạm vi 500m

- Kéo thẳng dây tiếp địa, hàn vào cọc tiếp địa

- Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: VNĐ/1 bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.1.07.11

Làm tiếp địa cho cột điện

bộ

245.000

50.422

25.495

320.917

CS.1.07.21

Làm tiếp địa lặp lại cho lưới điện cáp ngầm

bộ

257.000

42.913

50.989

350.902

CS.1.07.31

Làm tiếp địa lặp lại cho lưới điện cáp treo

bộ

750.000

53.641

242.346

1.045.987

CS.1.07.41

Lắp bộ néo chằng

bộ

300.000

321.844

25.495

647.339

Chương 2.

KÉO DÂY, KÉO CÁP – LÀM ĐẦU CÁP KHÔ LUỒN CÁP CỬA CỘT – ĐÁNH SỐ CỘT – LẮP BẢNG ĐIỆN CỦA CỘT LẮP CỬA CỘT – LUỒN DÂY LÊN ĐÈN – LẮP TỦ ĐIỆN

CS.2.01.10 Kéo dây trên lưới đèn chiếu sáng

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, đưa lô dây vào vị trí

- Cảnh giới, giám sát an toàn

- Đưa dây lên cột, kéo căng dây lấy độ võng, căn chỉnh tăng đơ

- Buộc dây cố định trên sứ, sử lý các đầu cáp

- Hoàn chỉnh thu dọn bàn giao.

Đơn vị tính: VNĐ/100m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Kéo dây trên lưới đèn chiếu sáng

 

 

 

 

 

CS.2.01.11

Tiết diện dây 6 ÷ 25 mm2

100 m

2.488.171

160.922

318.928

2.968.021

CS.2.01.12

Tiết diện dây 26 ÷ 50 mm2

100 m

4.522.739

268.203

1.275.713

6.066.655

Ghi chú:

- Kéo dây tiết diện > 50 mm2 thì chi phí nhân công điều chỉnh với hệ số 1,15.

CS.2.02.00 Làm đầu cáp khô, lắp cầu chì đuôi cá

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, đo, cắt bóc cáp, rẽ ruột, xác định pha

- Hàn đầu cốt, cuốn vải cố định đầu cáp

- Hoàn chỉnh thu dọn bàn giao.

Đơn vị tính: VNĐ/1đầu (cầu)

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.2.02.11

Làm đầu cáp khô

đầu

20.000

89.044

 

109.044

CS.2.02.21

Lắp cầu chì đuôi cá

cầu

10.000

25.013

 

35.013

CS.2.03.10 Rải cáp ngầm

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, đưa lô cáp vào vị trí

- Rải cáp, đo khoảng cách cắt cáp, lót cát đệm, đưa cáp vào vị trí

- Lót cát bảo vệ, đặt lưới bảo vệ

- Hoàn chỉnh thu dọn bàn giao.

Đơn vị tính: VNĐ/100m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.2.03.11

Rải cáp ngầm

100m

9.967.300

150.081

 

10.117.381

CS.2.04.10 Luồn cáp cửa cột

Thành phần công việc:

- Quấn cáp dự phòng, sửa lỗ luồn cáp

- Luồn dây bọc cáp, quấn cáp và kéo vào trong cột

- Lấp đất chân cột, hoàn chỉnh bàn giao.

Đơn vị tính: VNĐ/1 đầu cáp

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.2.04.11

Luồn cáp cửa cột

đầu cáp

 

25.013

 

25.013

CS.2.05.10 Đánh số cột

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, pha sơn, phun sơn theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: VNĐ/10 cột

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.2.05.11

Đánh số cột

10 cột

38.000

232.065

 

270.065

CS.2.06.00 Lắp bảng điện cửa cột, lắp cửa cột

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, đưa bảng điện vào cột

- Định vị và lắp bulông

- Đấu nối sửa khung cửa, hàn bản lề vào cột

- Lắp cửa cột, sơn cửa cột.

CS.2.06.10 Lắp bảng điện cửa cột

Đơn vị tính: đồng/1 bảng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.2.06.11

Lắp bảng điện cửa cột

bảng

260.000

26.820

 

286.820

CS.2.06.20 Lắp cửa cột

Đơn vị tính: VNĐ/1 cửa

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.2.06.21

Lắp cửa cột

cửa

47.400

30.016

14.452

91.868

CS.2.07.10 Luồn dây lên đèn

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, đo cắt dây, luồn dây mới, lồng dây, đấu dây.

Đơn vị tính: đồng /100 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.2.07.11

Luồn dây lên đèn

100 m

751.100

250.134

1.275.713

2.276.947

CS.2.08.00 Lắp tủ điện điều khiển chiếu sáng

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, xác định vị trí

- Đo khoảng cách, cố định lắp đặt giá

- Kiểm tra tủ, lắp đặt tủ, đấu cáp vào tủ

- Kiểm tra hoàn thiện và đóng thử.

CS.2.08.10 Lắp giá đỡ tủ

Đơn vị tính: VNĐ/1 giá

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.2.08.11

Lắp giá đỡ tủ

giá

900.000

250.134

 

1.150.134

CS.2.08.20 Lắp đặt tủ

Đơn vị tính: VNĐ/1 tủ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp đặt tủ điện điều khiển chiếu sáng

 

 

 

 

 

CS.2.08.21

Tủ ở độ cao < 2m

tủ

22.000.000

235.126

 

22.235.126

CS.2.08.22

Tủ ở độ cao = 2m

tủ

22.000.000

235.126

255.143

22.490.269

Chương 3.

LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN SÂN VƯỜN

CS.3.01.10 Lắp dựng cột đèn sân vườn (H = 8,5m)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển cột trong phạm vi 30m

- Dựng cột, căn chỉnh, cố định cột, hoàn chỉnh bàn giao.

Đơn vị tính: VNĐ/1 cột

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp dựng cột đèn sân vườn

 

 

 

 

 

CS.3.01.11

Bằng thủ công

cột

5.200.000

482.766

 

5.682.766

CS.3.01.12

Bằng cơ giới

cột

5.200.000

268.203

298.301

5.766.504

CS.3.02.10 Lắp đặt đèn lồng

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ vật tư

- Đục lỗ bắt tay đèn lồng

- Lắp tay đèn lồng, lắp đèn, thử bóng, đấu nối dây nguồn

- Kiểm tra hoàn thiện.

Đơn vị tính: VNĐ/1 bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.3.02.11

Lắp đặt đèn lồng

bộ

1.256.600

64.369

191.357

1.512.326

CS.3.03.10 Lắp đặt đèn cầu, đèn nấm, đèn chiếu sáng thảm cỏ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ vật tư

- Lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật

- Kiểm tra hoàn thiện.

Đơn vị tính: VNĐ/1 bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp đặt đèn cầu, đèn nấm, đèn chiếu sáng thảm cỏ

 

 

 

 

 

CS.3.03.11

Đèn cầu

bộ

1.050.000

21.456

191.357

1.262.813

CS.3.03.12

Đèn nấm

bộ

1.450.000

32.184

191.357

1.673.541

CS.3.03.13

Đèn chiếu sáng thảm cỏ

bộ

1.100.000

64.369

 

1.164.369

Chương 4.

LẮP ĐẶT ĐÈN TRANG TRÍ

CS. 4.01.00 Lắp đèn màu ngang đường

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt

- Kiểm tra thử bóng, sửa đui, đầu tiếp xúc, đầu nối . . .

- Cảnh giới, kéo dây đui, lắp đèn, lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ, đấu dây cân pha các dây đèn

- Kiểm tra, xử lý tiếp xúc hoàn chỉnh.

CS.4.01.10 Lắp đèn bóng ốc ngang đường

Đơn vị tính: VNĐ/100 bóng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp đèn bóng ốc ngang đường

 

 

 

 

 

CS.4.01.11

Ngang đường

100bóng

293.200

482.766

1.275.713

2.051.679

CS.4.01.12

Ngã 3 - ngã 4

100bóng

535.200

643.688

1.913.570

3.092.458

CS.4.01.20 Lắp đèn dây rắn ngang đường

Đơn vị tính: VNĐ/10m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp đèn dây rắn ngang đường

 

 

 

 

 

CS.4.01.21

Ngang đường

10m

300.000

214.563

382.714

897.277

CS.4.01.22

Ngã 3 - ngã 4

10m

300.000

321.844

637.857

1.259.701

CS.4.02.00 Lắp đèn trang trí viền công trình kiến trúc

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển đến vị trí lắp đặt

- Kiểm tra thử bóng, sửa đui, đầu tiếp xúc, đầu nối

- Lắp đèn cố định viền trang trí kiến trúc

- Lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ

- Kéo dây nguồn, đấu dây, cân pha

- Kiểm tra, xử lý tiếp xúc hoàn chỉnh.

CS.4.02.10 Lắp đèn bóng ốc viền công trình kiến trúc

Đơn vị tính: VNĐ/100 bóng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp đèn bóng ốc viền công trình kiến trúc

 

 

 

 

 

CS.4.02.11

Điều kiện làm việc H < 3m

100bóng

227.200

536.407

1.440.603

2.204.210

CS.4.02.12

Điều kiện làm việc H > 3m

100bóng

227.200

697.329

2.160.905

3.085.434

CS.4.02.20 Lắp đèn dây rắn viền kiến trúc

Đơn vị tính: VNĐ/10m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp đèn dây rắn viền công trình kiến trúc

 

 

 

 

 

CS.4.02.21

Điều kiện làm việc H < 3m

10m

300.000

300.161

288.121

888.282

CS.4.02.22

Điều kiện làm việc H > 3m

10m

300.000

400.215

576.241

1.276.456

CS.4.03.00 Lắp đèn màu trang trí cây

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị và vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt

- Trải dây đèn lên cây

- Lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ

- Kéo dây nguồn, đấu dây, cân pha

- Kiểm tra, xử lý tiếp xúc.

Đơn vị tính: VNĐ/100 bóng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp đèn bóng ốc trang trí cây

 

 

 

 

 

CS.4.03.11

Điều kiện làm việc H < 3m

100bóng

227.200

375.485

255.143

857.828

CS.4.03.12

Điều kiện làm việc H = 3m

100bóng

3.000.000

536.407

510.285

4.046.692

 

Lắp đèn bóng 3W trang trí cây

 

 

 

 

 

CS.4.03.21

Điều kiện làm việc H < 3m

100bóng

200.000

53.641

89.300

342.941

CS.4.03.22

Điều kiện làm việc H = 3m

100bóng

200.000

75.097

191.357

466.454

CS.4.04.00 Lắp đèn màu viền khẩu hiệu, biểu tượng

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị và vận chuyển dụng cụ, phương tiện đến vị trí lắp đặt

- Lắp cố định dây đui, bóng vào khung khẩu hiệu

- Kéo dây nguồn, đấu dây, cân pha

- Lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ

- Kiểm tra, xử lý tiếp xúc.

CS.4.04.10 Lắp đèn bóng ốc viền khẩu hiệu, biểu tượng

Đơn vị tính: VNĐ/100 bóng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp đèn bóng ốc viền khẩu hiệu, biểu tượng

 

 

 

 

 

CS.4.04.11

Điều kiện làm việc H < 3m

100bóng

227.200

429.126

1.020.571

1.676.897

CS.4.04.12

Điều kiện làm việc H = 3m

100bóng

227.200

557.863

1.530.856

2.315.919

CS.4.04.20 Lắp đèn dây rắn viền khẩu hiệu, biểu tượng

Đơn vị tính: VNĐ/10m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp đèn dây rắn viền khẩu hiệu, biểu tượng

 

 

 

 

 

CS.4.04.21

Điều kiện làm việc H < 3m

10m

300.000

107.281

191.357

598.638

CS.4.04.22

Điều kiện làm việc H = 3m

10m

300.000

139.466

382.714

822.180

CS.4.04.30 Lắp đèn ống viền khẩu hiệu, biểu tượng

Đơn vị tính: VNĐ/10m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp đèn ống viền khẩu hiệu, biểu tượng

 

 

 

 

 

CS.4.04.31

Điều kiện làm việc H < 3m

10m

800.000

321.844

255.143

1.376.987

CS.4.04.32

Điều kiện làm việc H = 3m

10m

800.000

429.126

510.285

1.739.411

CS.4.05.00 Lắp đèn pha chiếu sáng trang trí công trình kiến trúc

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị và vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt

- Lắp đặt đèn pha cố định, đấu bộ mồi theo vị trí thiết kế

- Kéo dây nguồn đấu điện

- Kiểm tra, hoàn chỉnh.

Đơn vị tính: VNĐ/1bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp đèn pha trên cạn

 

 

 

 

 

CS.4.05.11

Điều kiện làm việc H < 3m

bộ

1.890.764

107.281

216.090

2.214.135

CS.4.05.12

Điều kiện làm việc H = 3m

bộ

1.890.764

139.466

259.309

2.289.539

CS.4.05.21

Lắp đèn pha dưới nước

bộ

7.041.445

193.106

 

7.234.551

CS.4.06.00 Lắp khung hoa văn, khung chữ khẩu hiệu

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị và vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt

- Lắp giá đỡ khung, bắt khung trang trí cố định vào giá

- Kiểm tra, hoàn chỉnh

Đơn vị tính: VNĐ/1bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp khung kích thước 1m x 2m

 

 

 

 

 

CS.4.06.11

Điều kiện làm việc H < 3m

bộ

250.000

160.922

204.114

615.036

CS.4.06.12

Điều kiện làm việc H = 3m

bộ

250.000

214.563

306.171

770.734

 

Lắp khung kích thước >1m x 2m

 

 

 

 

 

CS.4.06.11

Điều kiện làm việc H < 3m

bộ

350.000

214.563

255.143

819.706

CS.4.06.12

Điều kiện làm việc H = 3m

bộ

350.000

278.932

382.714

1.011.646

CS.4.07.10 Lắp bộ điều khiển nhấp nháy

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị và vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt

- Kiểm tra thiết bị, lắp đặt, đấu dây điều khiển.

Đơn vị tính: VNĐ/1bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Lắp bộ điều khiển nhấp nháy

 

 

 

 

 

CS.4.07.11

Số lượng 2 ÷ 3 kênh

bộ

250.000

107.281

 

357.281

CS.4.07.12

Số lượng = 4 kênh

bộ

250.000

160.922

 

410.922

Ghi chú:

- Công tác duy trì đèn trang trí tính theo duy trì hệ thống đèn công cộng. Mỗi điểm đóng cắt đèn tương đương với đóng cắt một trạm.

- Đối với công tác tháo dỡ đèn trang trí thì đơn giá được áp dụng hệ số bằng 0,2 đơn giá lắp đèn trang trí.

Chương 5.

DUY TRÌ LƯỚI ĐIỆN CHIẾU SÁNG

CS.5.01.00 Thay bóng đèn sợi tóc, đèn cao áp, đèn ống

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị và vận chuyển vật tư đến địa điểm thay lắp

- Cảnh giới đảm bảo giao thông

- Kiểm tra sửa chữa các chi tiết lưới

- Tháo và lắp bóng; tháo và lắp kính + lốp đèn

- Giám sát an toàn, hoàn thiện.

CS.5.01.10 Thay bóng đèn sợi tóc bằng thủ công

Đơn vị tính: VNĐ/20 bóng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.5.01.11

Thay bóng đèn sợi tóc bằng thủ công

20 bóng

116.315

360.193

 

476.508

CS.5.01.20 Thay bóng cao áp

Đơn vị tính: VNĐ/20 bóng

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Thay bóng cao áp

 

 

 

 

 

CS.5.01.2a

Thay bóng cao áp bằng cơ giới

 

 

 

 

 

CS.5.01.2a1

Chiều cao cột < 14m

20bóng

4.326.296

429.126

1.275.713

6.031.135

CS.5.01.2a2

Chiều cao cột 14 ÷ < 18m

20bóng

4.326.296

536.407

1.361.168

6.223.871

CS.5.01.2a3

Chiều cao cột 18 ÷ 24m

20bóng

4.326.296

750.970

1.474.599

6.551.865

CS.5.01.2b

Thay bóng cao áp bằng thủ công

 

 

 

 

 

CS.5.01.2b1

Chiều cao cột < 10m

20bóng

4.542.611

772.426

 

5.315.037

 

Thay bóng đèn ống

 

 

 

 

 

CS.5.01.3a1

Thay bóng đèn ống bằng cơ giới

20bóng

358.444

400.215

1.275.713

2.034.372

CS.5.01.3b1

Thay bóng đèn ống bằng thủ công

20bóng

376.366

720.387

 

1.096.753

CS.5.02.00 Thay choá đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra vật tư

- Sửa chữa chi tiết tháo lốp cũ, lắp lốp mới

- Giám sát an toàn, hoàn thiện.

Đơn vị tính: đồng/10 lốp

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Thay choá đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp bằng cơ giới

 

 

 

 

 

CS.5.02.11

Lốp đơn, độ cao < 10m

10 lốp

1.320.000

1.180.095

2.551.427

5.051.522

CS.5.02.12

Lốp đơn, độ cao 10÷<18m

10 lốp

1.320.000

1.287.377

1.966.852

4.574.229

CS.5.02.13

Lốp đơn, độ cao 18÷24m

10 lốp

1.320.000

1.394.658

2.382.044

5.096.702

CS.5.02.14

Lốp kép, độ cao < 10m

10 lốp

1.320.000

2.006.162

2.551.427

5.877.589

CS.5.02.15

Lốp kép, độ cao 10÷<18m

10 lốp

1.320.000

2.091.987

1.966.852

5.378.839

CS.5.02.16

Lốp kép, độ cao 18÷24m

10 lốp

1.320.000

2.209.997

2.382.044

5.912.041

 

Thay choá đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp bằng thủ công

 

 

 

 

 

CS.5.02.21

Chiều cao cột < 10m

10 lốp

1.386.000

2.145.628

 

3.531.628

CS.5.03.00 Thay chấn lưu (hoặc bộ mồi) và bóng

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra chi tiết

- Tháo vỏ lốp, chấn lưu, bộ mồi, bóng cũ.

- Thay chấn lưu mới, bộ mồi mới, bóng mới

- Lắp vỏ lốp, đấu điện, kiểm tra.

Đơn vị tính: VNĐ/1 bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Thay chấn lưu và bóng đồng bộ bằng cơ giới

 

 

 

 

 

CS.5.03.11

Chiều cao cột < 10m

bộ

40.071

107.281

255.143

402.495

CS.5.03.12

Chiều cao cột 10÷<14m

bộ

40.071

118.010

216.354

374.435

CS.5.03.13

Chiều cao cột 14÷<18m

bộ

40.071

150.194

236.022

426.287

CS.5.03.14

Chiều cao cột 18÷24m

bộ

40.071

160.922

283.577

484.570

 

Thay bộ mồi và bóng đồng bộ bằng cơ giới

 

 

 

 

 

CS.5.03.15

Chiều cao cột < 10m

bộ

171.624

107.281

255.143

534.048

CS.5.03.16

Chiều cao cột 10÷<14m

bộ

171.624

118.010

216.354

505.988

CS.5.03.17

Chiều cao cột 14÷<18m

bộ

171.624

150.194

236.022

557.840

CS.5.03.18

Chiều cao cột 18÷24m

bộ

171.624

160.922

283.577

616.123

 

Thay chấn lưu và bóng không đồng bộ bằng thủ công

 

 

 

 

 

CS.5.03.21

Chiều cao cột < 10m

bộ

42.075

193.106

 

235.181

 

Thay bộ mồi và bóng không đồng bộ bằng thủ công

 

 

 

 

 

CS.5.03.22

Chiều cao cột < 10m

bộ

180.205

193.106

 

373.311

 

Thay chấn lưu

 

 

 

 

 

CS.5.03.31

Chiều cao cột < 10m

bộ

25.000

96.553

229.628

351.181

CS.5.03.32

Chiều cao cột 10÷<14m

bộ

25.000

107.281

177.017

309.298

CS.5.03.33

Chiều cao cột 14÷<18m

bộ

25.000

139.466

196.685

361.151

CS.5.03.34

Chiều cao cột 18÷24m

bộ

25.000

150.194

238.204

413.398

 

Thay bộ mồi

 

 

 

 

 

CS.5.03.41

Chiều cao cột < 10m

bộ

156.553

107.281

255.143

518.977

CS.5.03.42

Chiều cao cột 10÷<14m

bộ

156.553

118.010

196.685

471.248

CS.5.03.43

Chiều cao cột 14÷<18m

bộ

156.553

150.194

216.354

523.101

CS.5.03.44

Chiều cao cột 18÷24m

bộ

156.553

160.922

260.891

578.366

 

Thay chấn lưu, bộ mồi và bóng đồng bộ bằng cơ giới

 

 

 

 

 

CS.5.03.51

Chiều cao cột < 10m

bộ

196.624

150.194

357.200

704.018

CS.5.03.52

Chiều cao cột 10÷<14m

bộ

196.624

165.213

295.028

656.865

CS.5.03.53

Chiều cao cột 14÷<18m

bộ

196.624

210.272

295.028

701.924

CS.5.03.54

Chiều cao cột 18÷24m

bộ

196.624

225.291

340.292

762.207

 

Thay chấn lưu, bộ mồi và bóng đồng bộ bằng thủ công

 

 

 

 

 

CS.5.03.61

Chiều cao cột < 10m

bộ

206.455

270.349

 

476.804

CS.5.04.00 Thay các loại xà

Thành phần công việc:

- Kiểm tra xà, lĩnh vật tư, xin cắt điện

- Tháo dây và lắp dây hoặc cáp (khoảng 2 dây hoặc cáp)

- Giám sát an toàn, sửa chữa hệ thống dây khác trên cột

- Tháo xà cũ, lắp xà mới, lắp sứ trên xà (đối với các loại xà có sứ).

Đơn vị tính: VNĐ/1 bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.5.04.11

Thay bộ xà đơn dài 1,2m - 4 sứ

bộ

346.158

289.660

204.114

839.932

CS.5.04.21

Thay bộ xà kép dài 1,2m - 4 sứ

bộ

1.005.09 6

321.844

229.628

1.556.568

CS.5.04.31

Thay bộ xà dài 0,6m có sứ

bộ

189.564

268.203

204.114

661.881

CS.5.04.41

Thay bộ xà đơn dài 1,2m không sứ, không dây bằng cơ giới

bộ

313.130

214.563

204.114

731.807

CS.5.04.51

Thay bộ xà đơn dài 1,2m không sứ, không dây bằng thủ công

bộ

328.787

386.213

 

715.000

 

Thay bộ xà dài 0,6m; 0,4m; 0,3m không sứ, không dây kết hợp cơ giới

bộ

 

 

 

 

CS.5.04.61

Bộ xà dài 0,6m

bộ

173.050

160.922

204.114

538.086

CS.5.04.62

Bộ xà dài 0,4m

bộ

142.150

160.922

204.114

507.186

CS.5.04.63

Bộ xà dài 0,3m

bộ

129.790

160.922

204.114

494.826

 

Thay bộ xà dài 0,6m; 0,4m; 0,3m không sứ, không dây bằng thủ công

bộ

 

 

 

 

CS.5.04.71

Bộ xà dài 0,6m

bộ

181.703

289.660

 

471.363

CS.5.04.72

Bộ xà dài 0,4m

bộ

149.258

289.660

 

438.918

CS.5.04.73

Bộ xà dài 0,3m

bộ

136.280

289.660

 

425.940

CS.5.05.00 Thay các loại cần đèn chao cao áp, cần đèn cao áp, chụp liền cần, chụp ống phóng đơn, chụp ống phóng kép

Thành phần công việc:

- Kiểm tra cần, chụp cột, chụp cột liền cần, lĩnh vật tư, xin cắt điện

- Tháo chụp, cần cũ

- Lắp chụp đầu cột, cần mới, lắp sứ, kéo lèo, giám sát

Đơn vị tính: VNĐ/1 bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Thay cần đèn cao áp, chụp liền cần, chụp ống phóng đơn, chụp ống phóng kép

 

 

 

 

 

CS.5.05.11

Loại cần cao áp chữ L

bộ

813.007

268.203

165.090

1.246.300

CS.5.05.12

Loại cần cao áp chữ S

bộ

908.007

375.485

165.090

1.448.582

CS.5.05.13

Loại chụp liền cần

bộ

1.042.014

375.485

165.090

1.582.589

CS.5.05.14

Loại chụp ống phóng đơn, kép

bộ

477.400

268.203

206.363

951.966

 

Thay cần đèn cao áp bằng thủ công

 

 

 

 

 

CS.5.05.21

Loại cần cao áp chữ L

bộ

853.657

482.766

 

1.336.423

CS.5.05.22

Loại cần cao áp chữ S

bộ

953.407

675.873

 

1.629.280

CS.5.05.31

Thay cần đèn chao cao áp bằng cơ giới

bộ

656.000

214.563

255.143

1.125.706

CS.5.05.41

Thay cần đèn chao cao áp bằng thủ công

bộ

688.800

386.213

 

1.075.013

CS.5.06.10 Thay lèo đèn

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm thay lắp, lấy dấu

- Cuốn dây lèo, căng dây lèo

- Giám sát an toàn, hoàn thiện.

Đơn vị tính: VNĐ/1 bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Thay lèo đèn

 

 

 

 

 

CS.5.06.11

Loại đây đơn

bộ

535.205

429.126

510.285

1.474.616

CS.5.06.12

Loại đây đôi

bộ

631.285

482.766

510.285

1.624.336

CS.5.06.13

Loại đây ba

bộ

1.390.721

643.688

510.285

2.544.694

CS.5.07.00 Thay các loại dây

CS.5.07.10 Thay dây đồng một ruột

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm thay dây, hạ dây cũ

- Kéo dây mới, cắt điện

- Giám sát an toàn, hoàn thiện.

Đơn vị tính: VNĐ/40m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Thay dây đồng một ruột bằng cơ giới

 

 

 

 

 

CS.5.07.1a1

Loại dây M6

40m

431.948

214.563

216.871

863.382

CS.5.07.1a2

Loại dây M10

40m

711.154

268.203

216.871

1.196.228

CS.5.07.1a3

Loại dây M16

40m

1.128.360

268.203

216.871

1.613.434

CS.5.07.1a4

Loại dây M25

40m

1.695.582

268.203

216.871

2.180.656

CS.5.07.1a5

Loại dây A16

40m

205.400

268.203

216.871

690.474

CS.5.07.1a6

Loại dây A25

40m

286.600

268.203

216.871

771.674

 

Thay dây đồng một ruột bằng thủ công

 

 

 

 

 

CS.5.07.1b1

Loại dây M6

40m

453.545

386.213

 

839.758

CS.5.07.1b2

Loại dây M10

40m

746.712

482.766

 

1.229.478

CS.5.07.1b3

Loại dây M16

40m

1.184.778

482.766

 

1.667.544

CS.5.07.1b4

Loại dây M25

40m

1.780.362

482.766

 

2.263.128

CS.5.07.1b5

Loại dây A16

40m

215.670

482.766

 

698.436

CS.5.07.1b6

Loại dây A25

40m

215.670

482.766

 

698.436

CS.5.07.20 Thay cáp treo

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển cáp treo đến địa điểm thay cáp, hạ cáp cũ

- Treo lại dây văng, treo cáp, đấu hoàn chỉnh

- Giám sát an toàn, hoàn thiện.

Đơn vị tính: VNĐ/40m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Thay cáp treo

 

 

 

 

 

CS.5.07.21

Thay cáp treo bằng cơ giới

40m

3.928.100

536.407

637.857

5.102.364

CS.5.07.22

Thaycáp treo bằng thủ công

40m

4.124.505

965.532

 

5.090.037

CS.5.07.30 Thay cáp ngầm

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, tháo đầu nguồn luồn cửa cột

- Đào rãnh thay cáp, rải cáp mới, luồn cửa cột

- Xử lý hai đầu cáp khô, san lấp rãnh cáp, đầm chặt

- Đặt lưới bảo vệ, vận chuyển đất thừa.

Đơn vị tính: VNĐ/40m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Thay cáp ngầm

 

 

 

 

 

CS.5.07.31

Nền đất

40m

5.599.000

3.754.848

 

9.353.848

CS.5.07.32

Hè phố

40m

5.599.000

4.827.662

 

10.426.662

CS.5.07.33

Đường nhựa

40m

5.599.000

5.900.476

 

11.499.476

CS.5.07.34

Bê tông atphan

40m

5.599.000

6.436.883

 

12.035.883

CS.5.08.10 Thay tủ điện

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, tháo tủ cũ

- Tháo đấu đầu, đấu kiểm tra

- Giám sát an toàn, hoàn thiện.

Đơn vị tính: VNĐ/tủ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.5.08.11

Thay tủ điện

tủ

22.000.000

429.126

266.314

22.695.440

CS.5.09.10 Nối cáp ngầm

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm đấu nối

- Đào đất, xử lý đầu cáp, làm hộp nối

- Kiểm tra, lấp đất, thu dọn vệ sinh.

Đơn vị tính: VNĐ/40m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Nối cáp ngầm

 

 

 

 

 

CS.5.09.11

Nền đất

40m

246.559

536.407

 

782.966

CS.5.09.12

Hè phố

40m

246.559

643.688

 

890.247

CS.5.09.13

Đường nhựa

40m

246.559

697.329

 

943.888

CS.5.09.14

Bê tông atphan

40m

246.559

750.970

 

997.529

CS.5.10.10 Thay cột đèn

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, tháo hạ dây, hạ cần, hạ lốp

- Đào hố nhổ cột, thu hồi cột cũ

- Nhận vật tư, trồng cột mới

- Lắp xà, đèn, chụp, dây

- San lấp hố móng, đánh số cột, vệ sinh bàn giao.

Đơn vị tính: VNĐ/1 cột

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Thay cột đèn

 

 

 

 

 

CS.5.10.11

Cột BT li tâm, cột BT chữ H

cột

2.416.214

1.662.892

1.783.831

5.862.937

CS.5.10.12

Cột sắt

cột

2.243.714

1.500.805

1.783.831

5.528.350

CS.5.11.00 Công tác sơn

Thành phần công việc:

- Cạo gỉ, sơn 3 nước (1 nước chống gỉ, 2 nước sơn bóng)

- Đánh số cột

Đơn vị tính: VNĐ/1 cột (bộ, tủ)

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Công tác sơn

 

 

 

 

 

CS.5.11.11

Sơn cột sắt (có chiều cao 8 ÷ 9,5m)

cột

97.200

350.188

1.020.571

1.467.959

CS.5.11.21

Sơn chụp, sơn cần đèn

bộ

39.980

120.064

637.857

797.901

CS.5.11.31

Sơn cột đèn chùm bằng cơ giới

cột

71.000

300.161

1.020.571

1.391.732

CS.5.11.41

Sơn cột đèn chùm bằng thủ công

cột

74.550

550.295

 

624.845

CS.5.11.51

Sơn cột đèn 1 cầu, đèn chùa, đèn vương miện bằng thủ công

cột

74.550

400.215

 

474.765

CS.5.11.61

Sơn tủ điện cả giá đỡ

tủ

117.100

200.107

 

317.207

CS.5.12.10 Thay sứ cũ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vật tư, cắt điện

- Tháo sứ cũ, lắp sứ mới, kéo lại dây

- Kiểm tra đóng điện, giám sát an toàn

Đơn vị tính: đồng /1 cái

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.5.12.11

Thay sứ cũ

cái

6.000

37.020

127.571

170.591

CS.5.13.10 Duy trì choá đèn cao áp, kính đèn cao áp

Thành phần công việc:

- Tháo choá, kiểm tra tiếp xúc, vệ sinh choá, kính

- Lắp choá, giám sát an toàn.

Đơn vị tính: VNĐ/1 bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Duy trì choá đèn cao áp, kính đèn cao áp

 

 

 

 

 

CS.5.13.11

Chiều cao cột < 10m

bộ

3.000

30.016

89.300

122.316

CS.5.13.12

Chiều cao cột 10 ÷< 14m

bộ

3.000

40.021

57.782

100.803

CS.5.13.13

Chiều cao cột 14 ÷< 18m

bộ

3.000

50.027

78.674

131.701

CS.5.13.14

Chiều cao cột 18 ÷24m

bộ

3.000

60.032

102.088

165.120

CS.5.14.00 Thay quả cầu nhựa hoặc thuỷ tinh

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm thay thế

- Sửa chữa chi tiết đấu, tháo lắp cầu nhựa

- Giám sát an toàn

Đơn vị tính: VNĐ/1 quả

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Thay quả cầu bằng cơ giới

 

 

 

 

 

CS.5.14.11

Quả cầu nhựa

quả

200.000

60.032

127.571

387.603

CS.5.14.12

Quả cầu thuỷ tinh

quả

300.000

60.032

127.571

487.603

 

Thay quả cầu bằng thủ công

 

 

 

 

 

CS.5.14.21

Quả cầu nhựa

quả

210.000

144.077

 

354.077

CS.5.14.22

Quả cầu thuỷ tinh

quả

315.000

144.077

 

459.077

Chương 6.

DUY TRÌ TRẠM ĐÈN

CS.6.01.00 Duy trì trạm đèn

Thành phần công việc:

- Hàng ngày đóng, ngắt, kiểm tra lưới đèn

- Vệ sinh bảo dưỡng thiết bị điện, kiểm tra máy, kiểm tra tín hiệu trực máy

- Kiểm tra lưới đèn, ghi chép kết quả đèn sáng, đèn tối

- Sử lý sự cố nhỏ: tra chì, đấu tiếp xúc, báo công tơ điện mất nguồn

- Đọc chỉ số đồng hồ công tơ điện

- Kiến nghị sửa chữa thay thế.

CS.6.01.10 Duy trì trạm 1 chế độ bằng thủ công

Đơn vị tính: VNĐ/1trạm /ngày

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Duy trì trạm 1 chế độ bằng thủ công

 

 

 

 

 

CS.6.01.11

Chiều dài tuyến trạm < 500m

trạm/ngày

 

24.675

 

24.675

CS.6.01.12

Chiều dài tuyến trạm 500 ÷ 1000m

trạm/ngày

 

39.480

 

39.480

CS.6.01.13

Chiều dài tuyến trạm 1000 ÷ 1500m

trạm/ngày

 

44.414

 

44.414

CS.6.01.14

Chiều dài tuyến trạm 1500m

trạm/ngày

 

49.349

 

49.349

CS.6.01.15

Chiều dài tuyến trạm 1500 ÷ 3000m

trạm/ngày

 

54.284

 

54.284

CS.6.01.16

Chiều dài tuyến trạm > 3000m

trạm/ngày

 

59.219

 

59.219

CS.6.01.20 Duy trì trạm 1 chế độ bằng đồng hồ hẹn giờ

Đơn vị tính: VNĐ/1trạm /ngày

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Duy trì trạm 1 chế độ bằng đồng hồ hẹn giờ

 

 

 

 

 

CS.6.01.21

Chiều dài tuyến trạm < 500m

trạm/ngày

 

21.993

 

21.993

CS.6.01.22

Chiều dài tuyến trạm 500 ÷ 1000m

trạm/ngày

 

35.188

 

35.188

CS.6.01.23

Chiều dài tuyến trạm 1000 ÷ 1500m

trạm/ngày

 

39.587

 

39.587

CS.6.01.24

Chiều dài tuyến trạm 1500m

trạm/ngày

 

43.985

 

43.985

CS.6.01.25

Chiều dài tuyến trạm 1500 ÷ 3000m

trạm/ngày

 

48.384

 

48.384

CS.6.01.26

Chiều dài tuyến trạm > 3000m

trạm/ngày

 

52.782

 

52.782

CS.6.01.30 Duy trì trạm 1 chế độ bằng thiết bị trung tâm điều khiển UTU

Đơn vị tính: VNĐ/1trạm /ngày

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Duy trì trạm 1 chế độ bằng thiết bị trung tâm điều khiển UTU

 

 

 

 

 

CS.6.01.31

Chiều dài tuyến trạm < 500m

trạm/ngày

 

23.602

 

23.602

CS.6.01.32

Chiều dài tuyến trạm 500 ÷ 1000m

trạm/ngày

 

37.763

 

37.763

CS.6.01.33

Chiều dài tuyến trạm 1000 ÷ 1500m

trạm/ngày

 

42.483

 

42.483

CS.6.01.34

Chiều dài tuyến trạm 1500m

trạm/ngày

 

47.204

 

47.204

CS.6.01.35

Chiều dài tuyến trạm 1500 ÷ 3000m

trạm/ngày

 

51.924

 

51.924

CS.6.01.36

Chiều dài tuyến trạm > 3000m

trạm/ngày

 

56.645

 

56.645

CS.6.01.40 Duy trì trạm 2 chế độ bằng thủ công

Đơn vị tính: VNĐ/1trạm/ngày

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Duy trì trạm 2 chế độ bằng tay (buổi tối)

 

 

 

 

 

CS.6.01.41

Chiều dài tuyến trạm < 500m

trạm/ngày

 

28.966

 

28.966

CS.6.01.42

Chiều dài tuyến trạm 500 ÷ 1000m

trạm/ngày

 

46.346

 

46.346

CS.6.01.43

Chiều dài tuyến trạm 1000 ÷ 1500m

trạm/ngày

 

52.139

 

52.139

CS.6.01.44

Chiều dài tuyến trạm 1500m

trạm/ngày

 

57.932

 

57.932

CS.6.01.45

Chiều dài tuyến trạm 1500 ÷ 3000m

trạm/ngày

 

63.725

 

63.725

CS.6.01.46

Chiều dài tuyến trạm > 3000m

trạm/ngày

 

69.518

 

69.518

CS.6.01.50 Duy trì trạm 2 chế độ bằng đồng hồ hẹn giờ

Đơn vị tính: VNĐ/1trạm/ngày

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Duy trì trạm 2 chế độ bằng đồng hồ hẹn giờ

 

 

 

 

 

CS.6.01.51

Chiều dài tuyến trạm < 500m

trạm/ngày

 

24.138

 

24.138

CS.6.01.52

Chiều dài tuyến trạm 500 ÷ 1000m

trạm/ngày

 

38.621

 

38.621

CS.6.01.53

Chiều dài tuyến trạm 1000 ÷ 1500m

trạm/ngày

 

43.449

 

43.449

CS.6.01.54

Chiều dài tuyến trạm 1500m

trạm/ngày

 

48.277

 

48.277

CS.6.01.55

Chiều dài tuyến trạm 1500 ÷ 3000m

trạm/ngày

 

53.104

 

53.104

CS.6.01.56

Chiều dài tuyến trạm > 3000m

trạm/ngày

 

57.932

 

57.932

CS.6.01.60 Duy trì trạm 2 chế độ bằng thiết bị trung tâm điều khiển UTU

Đơn vị tính: VNĐ/1trạm/ngày

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Duy trì trạm 2 chế độ bằng thiết bị trung tâm điều khiển UTU

 

 

 

 

 

CS.6.01.61

Chiều dài tuyến trạm < 500m

trạm/ngày

 

24.138

 

24.138

CS.6.01.62

Chiều dài tuyến trạm 500 ÷ 1000m

trạm/ngày

 

38.621

 

38.621

CS.6.01.63

Chiều dài tuyến trạm 1000 ÷ 1500m

trạm/ngày

 

43.449

 

43.449

CS.6.01.64

Chiều dài tuyến trạm 1500m

trạm/ngày

 

48.277

 

48.277

CS.6.01.65

Chiều dài tuyến trạm 1500 ÷ 3000m

trạm/ngày

 

53.104

 

53.104

CS.6.01.66

Chiều dài tuyến trạm > 3000m

trạm/ngày

 

57.932

 

57.932

Ghi chú:

Đơn giá duy trì trạm đèn công cộng quy định tại các bảng trên tương ứng trạm trên đường phố. Khi trạm có vị trí khác thì đơn giá điều chỉnh như sau:

- Trạm trong ngõ xóm nội thành Kv = 1,2

- Trạm trong khu tập thể dân cư nội thành Kv = 1,1

- Trạm ngoại thành Kv = 1,2

CS.6.02.00 Duy trì chất lượng lưới đèn

Thành phần công việc:

- Kiểm tra định kỳ hệ thống cáp điều khiển tự động (cáp thông tin 5000m) và tủ nhận lệnh

- Kiểm tra bóng cao áp bị tối bao gồm: xác định điện áp lưới, xác định thông số bóng tối, vị trí

- Kiểm tra thông số của trạm: Đo điện áp, đo điện đầu và cuối nguồn, dòng điện các pha A, B, C

- Kiểm tra tủ điện: Kiểm tra thiết bị tủ, đóng nguồn, đo các thông số

- Kiểm tra các thiết bị nhận lệnh điều khiển của tủ bao gồm: chuẩn bị dụng cụ, đo các thông số điện, xác định hư hỏng, đóng, cắt, thử.

- Kiểm tra thông số sáng của lưới đèn bao gồm: chuẩn bị các thiết bị đo, đo các thông số chiếu sáng mặt đường, xử lý số liệu thống kê, lập biên bản báo cáo.

Đơn vị tính: VNĐ/loại công tác

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

CS.6.02.11

Kiểm tra định kỳ hệ thống cáp điều khiển tự động và tủ nhận lệnh

1 lần kiểm tra

 

321.844

1.275.713

1.597.557

CS.6.02.21

Kiểm tra bóng cao áp bị tối

1 bóng bị tối/1 lần kiểm tra

 

5.364

38.271

43.635

CS.6.02.31

Kiểm tra thông số điện của trạm

1 trạm/1 lần kiểm tra

 

26.820

63.786

90.606

CS.6.02.41

Kiểm tra tủ điện

1 tủ/1 lần kiểm tra

 

321.844

 

321.844

CS.6.02.51

Kiểm tra thông số sáng của lưới đèn

1 km/1 lần kiểm tra

 

321.844

1.275.713

1.597.557

CS.6.02.61

Kiểm tra thiết bị nhận lệnh điều khiển của tủ

1 km/1 lần kiểm tra

 

214.563

 

214.563

 

DANH MỤC VẬT LIỆU

DUY TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG TỈNH NGHỆ AN

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị

Đơn giá chưa VAT

 

Cột điện BTLT TCVN5847 -1994

 

 

1

LT8,5 x190B

Cột

1.773.714

2

LT12 x190B

Cột

3.716.686

 

Cột điện thép, gang

 

 

3

Cột BG,TC 7m Φ78-3mm

Cột

3.556.025

4

Cột BG,TC 10m Φ78-3,5mm

Cột

5.770.025

5

Cột BG,TC 11m Φ78-4mm

Cột

7.300.029

 

Chụp đầu cột

 

 

6

Chụp liền cầnL LT Φ 159-K93-13-2,6m

Chiếc

1.042.014

 

Cần đèn các loại

 

 

7

Cần đèn Φ 60 chữ L 2,8m + tay bắt

Chiếc

813.007

8

Cần đèn Φ 60 chiều dài = 3,2 m

bộ

927.960

9

Cần đèn Φ 60 chiều dài = 3,6 m

bộ

1.011.400

10

Cần đèn Φ 60 chiều dài = 3,8 m

bộ

1.061.970

11

Cần đèn Φ 60 chiều dài = 4,0 m

bộ

1.113.800

12

Cần đèn Φ 60 chiều dài = 4,4 m

bộ

1.169.490

13

Cần đèn Φ 60 chiều dài = 6,0 m

bộ

1.347.940

14

Cần đèn Φ 60 chữ S 2,4m + tay bắt

Chiếc

908.007

15

Cần đèn Φ 60 chữ S 3m + tay bắt

Chiếc

966.007

16

Cần đèn sợi tóc Φ 48 1,5m+ tay bắt

Chiếc

515.604

17

Cần đèn sợi tóc Φ 48 2m+ tay bắt

Chiếc

678.804

18

Cần đèn sợi tóc Φ 48 2,5m+ tay bắt

Chiếc

842.004

19

Cần đèn sợi tóc Φ 48 3m+ tay bắt

Chiếc

1.005.204

20

Lèo đèn đôi

Bộ

180.000

21

Lèo đèn ba

Bộ

250.000

22

Choá đèn cao áp Maccot S250W +bóng

Bộ

1.991.803

23

Chóa đèn sợi tóc

Bộ

22.000

24

Chóa đèn huỳnh quang

Bộ

70.000

25

Bóng đèn cao áp SONT - 150W

Quả

214.240

26

Bóng đèn ống loại 1x0,6m 20W

Bóng

9.000

27

Bóng đèn ống loại 1x1,2m 40W

Bóng

12.000

28

Tắc te

Cái

2.000

29

Chấn lưu

Cái

25.000

30

Lốp đèn đơn

Cái

132.000

31

Lốp đèn đôi

Cái

205.000

32

Bộ mồi

Cái

156.553

 

Xà L63 *63*6

 

 

33

Xà dọc 0,3m

Bộ

95.790

34

Xà dọc 0,4m

Bộ

108.150

35

Xà 0,6m đơn

Bộ

139.050

36

Xà 0,6m kép

Bộ

243.080

37

Xà L63 *63*6 - 1,2m đơn (mạ kẽm)

Bộ

279.130

38

Xà L63 *63*6 - 1,2m kép (mạ kẽm)

Bộ

395.520

 

Tiếp địa

 

 

39

Tiếp địa cột điện

Bộ

245.000

40

Tiếp địa R1C (cáp ngầm)

Bộ

257.000

41

Tiếp địa R3C (cáp treo)

Bộ

750.000

42

Néo chằng

Bộ

300.000

 

Dây điện các loại

 

 

43

CV 1*1

m

1.916

44

CV 1*1,5

m

2.596

 

Dây đôi mềm 7 sợi (Cu/PVC)

 

 

45

CVV 2*2,5

m

7.400

 

Cáp điện treo CVV /PVC -0,6/1KV

 

 

46

CVV 3*16+1*10

m

86.300

 

Cáp điện ngầm CVV /DSTA/PVC-0,6/1KV

 

 

47

CVV/SWA- 3*16+1*10

m

98.200

 

Cáp vặn xoắn hạ thế LV -ABC-4R

 

 

48

LV-ABC 4*25- 0,6/1KV

m

24.514

49

LV-ABC 4*50- 0,6/1KV

m

44.559

50

Đầu cốt đồng Φ 25

Cái

20.000

51

Cầu chì đuôi cá 15A

Cái

10.000

52

Ghíp nối dây

Bộ

21.500

53

Ghíp đỡ cáp

Bộ

35.000

53a

Ghíp kẹp dây

Bộ

10.000

54

Tăng đơ M12

Cái

55.000

55

Dây văng Φ 4 mạ kẽm)

m

2.200

56

Dây văng Φ 6 mạ kẽm)

m

4.800

57

Dây buộc 1 ly-2 ly

Kg

17.500

58

Đui E40

Cái

15.000

59

Sứ hạ thế A20 + cả ty

Bộ

6.000

60

Sứ hạ thế A30 +cả ty

Bộ

7.000

61

Hộp nối cáp ngầm M25

Bộ

150.000

62

Băng dính

Cuộn

10.000

63

Băng vải cách điện

Cuộn

5.000

64

Lưới bảo vệ 40*40(3,5ly)

m2

50.000

65

Lưới bảo vệ 40*40(2,7ly)

m2

40.000

66

Bàn chải sắt

Cái

10.000

67

Củi

Kg

1.000

68

Chổi sơn

Cái

5.000

69

Sơn chống rỉ

Kg

36.000

70

Sơn phủ sắt thép tổng hợp

Kg

38.000

71

Giấy nhám

Tờ

4.500

72

Quả cầu nhựa Φ 400

Quả

200.000

73

Quả cầu thuỷ tinh Φ 400

Quả

300.000

74

Nhựa bitum

Kg

9.937

75

Vữa bê tông đá 1*2 M200(Vật liệu)

m3

575.000

76

Sơn đen

Kg

38.000

77

Sơn trắng

Kg

38.000

78

Bảng điện cửa cột

Bộ

260.000

79

Cửa cột

cửa

45.000

80

Que hàn Φ 4

Kg

12.000

81

Giá đỡ tủ điện chiếu sáng

Bộ

900.000

82

Tủ điện điều khiển chiếu sáng

Bộ

22.000.000

83

Cột đèn sân vườn (H=8,5m)

Cột

5.200.000

84

Đèn lồng

Bộ

1.256.600

85

Đèn cầu Φ 400

Bộ

1.050.000

86

Đèn nấm

Bộ

1.450.000

87

Đèn chiếu sáng thảm cỏ

Bộ

1.100.000

88

Bóng đèn ốc

bóng

2.272

89

Đèn dây rắn

m

30.000

90

Dây bóng đèn 3W (100 bóng)

dây

200.000

91

Đèn ống viền khẩu hiệu

m

80.000

92

Đèn pha trên cạn

bộ

1.890.764

93

Đèn pha dưới nước

bộ

7.041.445

94

Khung hoa văn, khung chữ khẩu hiệu 1mx2m

bộ

250.000

95

Khung hoa văn, khung chữ khẩu hiệu > 1mx2m

bộ

350.000

96

Bộ điều khiển nhấp nháy

bộ

250.000

97

Bóng đèn 75 - 100W

bóng

4.364

98

Đui đèn

đui

2.000

99

Đui đèn ống

Cái

8.321

100

Sứ 104

Cái

7.000

101

Bu lông 18x250

cái

17.000

102

Chụp ống phóng đơn

cái

477.400

103

Chụp ống phóng kép

cái

655.200

104

Cần đèn chao cao áp

bộ

622.000

105

Sứ qủa bàng

quả

15.000

106

Cốt cơ thép fi 10mm

cái

20.000

107

Maní

cái

7.500

108

Kẹp treo đèn

bộ

60.000

109

Dây đồng một ruột M6

m

9.580

110

Dây đồng một ruột M10

m

16.457

111

Dây đồng một ruột M16

m

26.733

112

Dây đồng một ruột M25

m

40.704

113

Dây đồng một ruột A16

m

4.000

114

Dây đồng một ruột A25

m

6.000

115

Đầu dây 1,5 ly

m

2.500

116

Giẻ lau

cái

3.000

117

Dây đồng 1,2-2mm

m

2.257

118

Băng vải

Cuộn

5.000

 

BẢNG TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN

DUY TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG TỈNH NGHỆ AN

* Lương tối thiểu 810.000đ/tháng theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

* KNC: hệ số mức lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước

TT

Chức danh

Bậc thợ

Hệ số bậc lương

(Knc)

Lương cấp bậc

Phụ cấp lưu động 20%

( LTT)

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm 10% (LTT)

Lương phụ (nghỉ lễ, tết, khoán …) 16%

(LCB)

Lương ngày công

(đồng)

1

A.1.5 Công trình đô thị - Nhóm II:

 

 

 

 

 

 

 

 

Công nhân quản lý hệ thống đèn chiếu sáng công cộng

3/7

2,31

71.965

6.231

3.115

11.514

92.826

 

- nt -

3,5/7

2,51

78.196

6.231

3.115

12.511

100.054

 

- nt -

4/7

2,71

84.427

6.231

3.115

13.508

107.281

2

A.1.8 Xây dựng cơ bản - Nhóm II :

 

 

 

 

 

 

 

 

Công nhân điều khiển máy

3/7

2,31

71.965

6.231

3.115

11.514

92.826

 

Công nhân điều khiển máy

4/7

2,71

84.427

6.231

3.115

13.508

107.281

 

Công nhân điều khiển máy

5/7

3,19

99.381

6.231

3.115

15.901

124.628

3

B.12.2 Công nhân lái xe từ 3,5T - < 7,5T :

 

 

 

 

 

 

 

 

Công nhân lái xe

1/4

2,35

73.212

6.231

3.115

11.714

94.272

 

Công nhân lái xe

2/4

2,76

85.985

6.231

3.115

13.758

109.088

 

Công nhân lái xe

3/4

3,25

101.250

6.231

3.115

16.200

126.796

4

B.12.3 Công nhân lái xe từ 7,5T - < 16,5T:

 

 

 

 

 

 

 

 

Công nhân lái xe

1/4

2,51

78.196

6.231

3.115

12.511

100.054

 

Công nhân lái xe

2/4

2,94

91.592

6.231

3.115

14.655

115.593

 

Công nhân lái xe

3/4

3,44

107.169

6.231

3.115

17.147

133.662

 

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ

DUY TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG TỈNH NGHỆ AN

Số TT

Loại máy và thiết bị

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy

Tiền Lương thợ điều khiển máy

(đồng)

Chi phí nhiên liệu

(đồng)

Tổng cộng giá ca máy

(đồng)

 

 

 

 

 

 

 

1

Ô tô vận tải thùng - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

5,0 T

25,00 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

109.088

347.932

648.628

 

10,0 T

38,00 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

115.593

528.856

974.562

2

Cần trục ô tô - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

6,0 T

32,625 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5-7,5 Tấn

221.068

454.051

1.193.204

3

Biến thế hàn xoay chiều - công suất:

 

 

 

 

 

 

14,0 kW

29,40 kWh

1x4/7

107.281

30.042

144.521

 

23,0 kW

48,30 kWh

1x4/7

107.281

49.355

169.965

4

Xe nâng - chiều cao nâng:

 

 

 

 

 

 

12 m

25,20 lít diezel

1x3/7+1x5/7

217.454

350.715

825.450

 

18 m

29,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

217.454

409.168

983.426

 

24 m

32,55 lít diezel

1x3/7+1x5/7

217.454

453.007

1.134.307

5

Xe thang - chiều dài thang:

 

 

 

 

 

 

9 m

25,20 lít diezel

1x3/7+1x5/7

217.454

350.715

916.225

 

12 m

29,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

217.454

409.168

1.110.824

 

18 m

32,55 lít diezel

1x3/7+1x5/7

217.454

453.007

1.275.713

6

Xe nâng hàng - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

5,0 T

16,20 lít diezel

1x4/7

107.281

225.460

532.627

Giá nguyên liệu tính trong giá ca máy (giá chưa có VAT):

- Xăng: 15.109 đ/lít

- Diezel: 13.255 đ/lít

- Điện: 955 đ/KW