Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 08/2013/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An Người ký: Thái Văn Hằng
Ngày ban hành: 17/01/2013 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Khiếu nại, tố cáo, Cán bộ, công chức, viên chức, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2013/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 17 tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Căn cứ Nghị quyết số 65/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XVI, kỳ họp thứ 6 về mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Nghệ An,

Xét đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 01/TTr-TTR.P4 ngày 02 tháng 01 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định chế độ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

1. Phạm vi áp dụng

a) Trụ sở tiếp công dân hoặc tại địa điểm tiếp công dân của tỉnh, của huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn.

b) Trụ sở cơ quan các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

2. Đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng

a) Cấp tỉnh:

- Các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ hàng tháng tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, số lượng cán bộ tham gia do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Cán bộ, công chức trực tiếp tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh mỗi đơn vị được bố trí tối đa không quá 3 người; cán bộ, công chức Phòng Tiếp dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được bố trí tối đa không quá 6 người;

- Cán bộ làm công tác tiếp dân thường xuyên gắn với xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: Thanh tra tỉnh được bố trí 3 người, các Sở: Tài nguyên Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội mỗi đơn vị được bố trí 02 người, các đơn vị còn lại mỗi đơn vị 01 người;

b) Cấp huyện:

- Các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ hàng tháng tại Trụ sở tiếp dân của huyện, số lượng cán bộ tham gia theo quyết định của UBND cấp huyện

- Cán bộ làm công tác tiếp dân thường xuyên gắn với xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp mỗi đơn vị 01 người; thành phố Vinh 3 người, các đơn vị còn lại 02 người;

c) Cấp xã:

- Các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ tại Trụ sở UBND xã, số lượng cán bộ tham gia theo quyết định của UBND cấp xã.

- Cán bộ chuyên môn làm công tác tiếp dân thường xuyên gắn với xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (01 người).

d) Trường hợp phát sinh các vụ việc phức tạp, đông người cần phải bố trí cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại các buổi tiếp dân định kỳ, đột xuất do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền tiếp công dân quyết định.

3. Nguyên tắc áp dụng

a) Mức chi bồi dưỡng được tính theo ngày thực tế cán bộ, công chức và các đối tượng tham gia phối hợp trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; ngày thực tế cán bộ, công chức trực tiếp xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.

b) Trường hợp các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều này khi tham gia tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng.

4. Mức chi

a) Các đối tượng được quy định tại các Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng với các mức sau:

- Cấp tỉnh: 120.000 đồng/ngày/người;

- Cấp sở, ban, ngành: 80.000 đồng/ngày/người;

- Cấp huyện: 80.000 đồng/ngày/người;

- Cấp xã: 50.000 đồng/ngày/người.

b) Trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra:

- Cấp tỉnh: 90.000 đồng/ngày/người;

- Cấp sở, ban, ngành: 60.000 đồng/ngày/người;

- Cấp huyện: 60.000 đồng/ngày/người;

- Cấp xã không có đối tượng này.

c) Các đối tượng tham gia phối hợp làm nhiệm vụ tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Điểm d, Khoản 2 Điều này được bồi dưỡng theo mức 50.000 đồng/ngày/người.

5. Kinh phí thực hiện và trách nhiệm chi trả

a) Kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có). Khoản kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm và được giao ngoài nguồn kinh phí khoán của cơ quan, đơn vị.

b) Cách thức chi trả:

- Cơ quan, đơn vị được giao phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung và số ngày tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Hàng tháng lập bảng kê chi tiết số ngày thực tế trực tiếp tham gia của cán bộ, công chức, những người tham gia phối hợp, những người chuyên trách làm công tác xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; lấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để làm căn cứ chi trả.

- Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 1 của Quyết định này thuộc biên chế trả lương của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chi trả.

- Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 1 của Quyết định này do cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập phối hợp chi trả.

- Khoản tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức khi trực tiếp tham gia làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thanh toán cùng tiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

c) Thanh, quyết toán: Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo chế độ hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 75/2008/QĐ-UBND ngày 07/11/2008 về quy định chế đội hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Thái Văn Hằng

 





Nghị quyết 65/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2013 Ban hành: 14/12/2012 | Cập nhật: 27/05/2013