Quyết định 08/2003/QĐ-BKHCN quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn xác định các Đề tài Khoa học và Công nghệ và các Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Số hiệu: 08/2003/QĐ-BKHCN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Hoàng Văn Phong
Ngày ban hành: 03/04/2003 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: 03/05/2003 Số công báo: Số 31
Lĩnh vực: Khoa học, công nghệ, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 08/2003/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 08/2003/QĐ-BKHCN NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG THỨC LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP NHÀ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 81/2002/CP ngày 17/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/5/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ);
Căn cứ Quyết định số 07/2003/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ và các dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước,
Xét đề nghị của các Vụ trưởng Vụ Quản lý khoa học và công nghệ công nghiệp, Vụ Quản lý khoa học và công nghệ nông nghiệp, Vụ Quản lý khoa học xã hội và tự nhiên và Vụ Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành "Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xác định các đề tài khoa học và công nghệ và các dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Quyết định số 34/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 31/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành "Quy định tạm thời về phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ xác định các đề tài cấp Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005".

Điều 3. Các Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ Quản lý khoa học và công nghệ công nghiệp, Vụ Quản lý khoa học và công nghệ nông nghiệp, Vụ Quản lý khoa học xã hội và tự nhiên, Vụ Quan hệ quốc tế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Hoàng Văn Phong

(Đã ký)

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHƯƠNG THỨC LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 08/2003/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Điều 1. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ (dưới đây gọi tắt là Hội đồng)

1. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng (ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo). Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng.

2. Tài liệu làm việc của Hội đồng (quy định chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy định này) được gửi đến các thành viên Hội đồng ít nhất 3 ngày trước phiên họp Hội đồng.

3. Việc tư vấn xác định các Đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước (dưới đây gọi tắt là Đề tài) và các Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước (dưới đây gọi tắt là Dự án SXTN) do một Hội đồng thực hiện với hai bước sau đây:

Bước 1: Xác định Danh mục dự kiến các Đề tài, Dự án SXTN;

Bước 2: Xác định đề cương tóm tắt của từng Đề tài, Dự án SXTN.

4. Bước 1 gồm 2 công đoạn.

Hội đồng sử dụng nguyên tắc bỏ phiếu để thực hiện bước 1 như sau:

a) Công đoạn 1: Lựa chọn những Đề tài, Dự án SXTN đề nghị thực hiện bằng cách đánh giá xếp các Đề tài vào 2 loại "Đề nghị thực hiện" và "Đề nghị không thực hiện".

Những Đề tài, Dự án SXTN được đề nghị thực hiện là những Đề tài, Dự án SXTN phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý kiến nghị.

b) Công đoạn 2: Phân loại những Đề tài, Dự án SXTN đã được Hội đồng nhất trí đề nghị thực hiện vào 2 mức A hoặc B (A là mức cao hơn, cần ưu tiên thực hiện hơn).

5. Bước 2: Hội đồng sử dụng nguyên tắc biểu quyết theo đa số để kết luận về đề cương tóm tắt cho từng Đề tài, Dự án SXTN.

Điều 2. Quy trình làm việc củn Hội đồng trong bước 1

Hội đồng làm việc theo quy trình sau:

1. Giới thiệu nội dung và phương thức làm việc của Hội đồng

a) Thư ký giúp việc Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự.

b) Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu của các văn bản và quy định liên quan đến việc xác định các Đề tài Dự án SXTN, bao gồm:

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương hướng phát triển khoa học và công nghệ của giai đoạn kế hoạch;

- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt mục tiêu, nội dung chủ yếu của Chương trình;

- Danh mục sơ bộ những Đề tài, Dự án SXTN dự kiến đưa vào Chương trình khoa học và công nghệ theo Chuyên ngành khoa học tương ứng thuộc Chương trình (đối với các Hội đồng xác định Đề tài Dự án SXTN thuộc Chương trình);

- Danh mục sơ bộ những Đề tài, Dự án SXTN độc lập theo Chuyên ngành khoa học tương ứng (đối với Hội đồng xác định Đề tài, Dự án SXTN độc lập);

và giới thiệu những nội dung chủ yếu của các tài liệu chuyên môn và nghiệp vụ liên quan cần thiết khác.

2. Lựa chọn những Đề tài đề nghị thực hiện (công đoạn 1)

2.1. Hội đồng thảo luận

Hội đồng xem xét, phân tích Danh mục sơ bộ những Đề tài, Dự án SXTN dự kiến đưa vào Chương trình khoa học và công nghệ hoặc Danh mục sơ bộ các Đề tài, Dự án SXTN độc lập do Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp theo các tiêu chuẩn đã được quy định tại Điều 5 của "Quy định về việc xác định các Đề tài khoa học và công nghệ và các Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước" ban hành kèm theo Quyết định số 07/2003/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Hội đồng thảo luận về những Đề tài, Dự án SXTN đủ tiêu chuẩn cần nghiên cứu giải quyết ở cấp Nhà nước để đề nghị cho thực hiện và về những Đề tài, Dự án SXTN không đủ tiêu chuẩn, không cần thực hiện.

2.2. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu và bỏ phiếu Ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên Hội đồng, trong đó có 1 Trưởng ban.

Hội đồng bỏ phiếu để đánh giá xếp các Đề tài vào 2 loại sau đây:

Đề nghị thực hiện.

Đề nghị không thực hiện.

Hội đồng bỏ phiếu đánh giá đề nghị các Đề tài, Dự án SXTN thuộc Chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước theo mẫu Phiếu 1-ĐTDACT-A.

Hội đồng bỏ phiếu đánh giá đề nghị các Đề tài, Dự án SXTN độc lập cấp Nhà nước theo mẫu Phiếu 1-ĐTDAĐL-A.

Những phiếu hợp lệ là những phiếu đánh dấu vào 1 trong 2 cột ("đề nghị thực hiện" hoặc "đề nghị không thực hiện") tương ứng đã ghi trên phiếu.

2.3. Tổng hợp số phiếu đề nghị

Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu của Hội đồng theo biểu KP 1-ĐTDACT-A và KP 1- ĐTDAĐL-A tương ứng với mỗi Hội đồng.

Những Đề tài, Dự án SXTN được đề nghị thực hiện là những Đề tài, Dự án SXTN phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý kiến nghị.

3. Phân loại những Đề tài, Dự án SXTN đã được Hội đồng nhất trí đề nghị thực hiện vào 2 mức A hoặc B (A là mức cao hơn, cần ưu tiên thực hiện hơn) - công đoạn 2.

3.1. Hội đồng thảo luận về việc sửa đổi, bổ sung hoặc chính xác hóa tên, đối tượng nghiên cứu, nêu sơ bộ mục tiêu và sản phẩm dự kiến cho từng Đề tài, Dự án SXTN.

3.2. Hội đồng bỏ phiếu để phân loại Đề tài, Dự án SXTN vào 2 mức A hoặc B (theo biểu Phiếu 2- ĐTDACT-A và Phiếu 2-ĐTDAĐL-A tương ứng với mỗi Hội đồng).

Ban kiểm phiếu gồm những thành viên đã được bầu kiểm phiếu công đoạn 1.

Những phiếu hợp lệ là những phiếu đánh dấu vào 1 trong 2 cột (A hoặc B) tương ứng đã ghi trên phiếu.

3.3. Tổng hợp số phiếu phân loại

Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu của Hội đồng theo biểu KP2-ĐTCT-A và KP2-ĐTĐL- A tương ứng với mỗi Hội đồng.

4. Hội đồng thông qua Biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng, kiến nghị Danh mục dự kiến các Đề tài, Dự án SXTN thuộc Chương trình khoa học và công nghệ hoặc Danh mục dự kiến các Đề tài, Dự án SXTN độc lập theo Chuyên ngành khoa học tương ứng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

Biên bản làm việc của Hội đồng xây dựng theo mẫu quy định: mẫu BBHĐ1-CT-A đối với Hội đồng xác định Đề tài, Dự án SXTN thuộc Chương trình và mẫu BBHĐ1-ĐL-A đối với Hội đồng xác định Đề tài, Dự án SXTN độc lập.

Điều 3. Quy trình làm việc của Hội đồng trong bước 2

Sau khi Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét thông qua Danh mục dự kiến các Đề tài, Dự án SXTN thuộc từng Chương trình khoa học và công nghệ và Danh mục dự kiến các Đề tài, Dự án SXTN độc lập, các Hội đồng xây dựng Đề cương tóm tắt cho từng Đề tài, Dự án SXTN theo quy trình sau:

1. Hội đồng thảo luận và phân công chuyên gia chuẩn bị đề cương tóm tắt

Hội đồng thảo luận để thống nhất những yêu cầu đối với việc xây dựng đề cương tóm tắt cho từng Đề tài, Dự án SXTN: Đề cương tóm tắt phải thể hiện được tính cấp thiết của Đề tài với mục tiêu và đối tượng nghiên cứu rõ ràng, phù hợp thời gian nghiên cứu đã quy định và có tính khả thi cao.

Đề cương tóm tắt của Đề tài, Dự án SXTN gồm các yếu tố cơ bản sau:

- Tên Đề tài, Dự án SXTN;

- Mục tiêu cần đạt;

- Kết quả và sản phẩm dự kiến, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm.

Hội đồng phân công hai hoặc ba thành viên am hiểu sâu về chuyên môn chuẩn bị đề cương tóm tắt cho từng Đề tài, Dự án SXTN.

Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Hội đồng, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ mời thêm chuyên gia không phải thành viên Hội đồng am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của Đề tài, Dự án SXTN chuẩn bị đề cương tóm tắt.

2. Hội đồng thống nhất đề cương tóm tắt

Sau khi nhận được các bản đề cương tóm tắt cho từng Đề tài, Dự án SXTN do các thành viên Hội đồng hoặc các chuyên gia chuẩn bị, Hội đồng họp trao đổi, thảo luận, bổ sung hoặc sửa đổi những chi tiết liên quan đến từng yếu tố cơ bản của từng đề cương tóm tắt đã được chuẩn bị.

Hội đồng biểu quyết thông qua đề cương tóm tắt với đa số tán thành.

Hội đồng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ Biên bản làm việc của Hội đồng với đề cương tóm tắt các yếu tố cơ bản của từng Đề tài, Dự án SXTN kèm theo Danh mục các Đề tài, Dự án SXTN thuộc chương trình khoa học và công nghệ hoặc Danh mục các Đề tài, Dự án SXTN độc lập theo Chuyên ngành khoa học tương ứng (theo biểu BBHĐ2-CT-A và BBHĐ2-ĐL-A tương ứng cho mỗi Hội đồng) đã được Hội đồng nhất trí tán thành.

Điều 4. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Các cấp quản lý Đề tài (cấp Bộ, cấp tỉnh/thành phố,...) vận dụng Quy định này để áp dụng trong việc xác định các Đề tài, Dự án SXTN thuộc cấp quản lý của mình.


PHỤ LỤC 1

TÀI LIỆU LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI,
DỰ ÁN SXTN CẤP NHÀ NƯỚC

(Bước 1: Xác định Danh mục dự kiến các Đề tài, Dự án SXTN)
(kèm theo Quyết định số 08/2003/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Tài liệu nghiệp vụ:

a) Bản "Quy định về việc xác định các Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án SXTN cấp Nhà nước" được ban hành kèm theo Quyết định số 07/2003/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Bản "Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ xác định các Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án SXTN cấp Nhà nước" được ban hành kèm theo Quyết định số 08/2003/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và tài liệu nghiệp vụ khác.

2. Tài liệu chuyên môn:

a) Phương hướng phát triển khoa học và công nghệ và Danh mục các Chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước của giai đoạn kế hoạch được Chính phủ phê duyệt; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt mục tiêu, nội dung chủ yếu của Chương trình (đối với Hội đồng tư vấn xác định các Đề tài, Dự án SXTN thuộc Chương trình).

b) Danh mục sơ bộ các Đề tài, Dự án SXTN cấp Nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp từ những yêu cầu của lãnh đạo Đảng và Nhà nước, đề xuất của các cơ quan tổng hợp, các Bộ/ngành, tỉnh/thành phố, tổ chức khoa học và công nghệ, nhà khoa học, doanh nghiệp:

- Đối với Chương trình khoa học và công nghệ: Danh mục sơ bộ những Đề tài, Dự án SXTN thuộc phạm vi nghiên cứu theo từng Chuyên ngành khoa học thuộc Chương trình.

- Đối với Đề tài, Dự án SXTN độc lập: Danh mục sơ bộ những đề tài, Dự án SXTN theo chuyên ngành khoa học của Hội đồng.

c) Những tài liệu và thông tin khác (thông tin về sở hữu công nghiệp, thông tin về những công trình đã được thực hiện ở trong nước,..... nếu có) liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của Đề tài, Dự án SXTN.


PHỤ LỤC 2

TÀI LIỆU LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI
DỰ ÁN SXTN CẤP NHÀ NƯỚC

(Bước 2: Xác định đề cương tóm tắt của từng Đề tài, Dự án SXTN)
(kèm theo Quyết định số 08/2003/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Tài liệu nghiệp vụ:

a) Bản "Quy định về việc xác định các Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án SXTN cấp Nhà nước" được ban hành kèm theo Quyết định số 07/2003/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Bản "Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ xác định các Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án SXTN cấp Nhà nước" kèm theo Quyết định số 08/2003/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Tài liệu chuyên môn:

a) Phương hướng phát triển khoa học và công nghệ và Danh mục các Chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước của giai đoạn kế hoạch được Chính phủ phê duyệt; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghê phê duyệt mục tiêu nội dung chủ yếu của Chương trình (đối với Hội đồng tư vấn xác định các Đề tài, Dự án SXTN thuộc Chương trình).

b) Danh mục các Đề tài, Dự án SXTN cấp Nhà nước đã được Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua (căn cứ vào những kiến nghị của Hội đồng trong bước 1 và ý kiến của các Bộ/ngành các Ban chủ nhiệm Chương trình khoa học và công nghệ liên quan):

- Đối với Chương trình khoa học và công nghệ: Danh mục những Đề tài, Dự án SXTN đã được thông qua thuộc phạm vi nghiên cứu theo từng Chuyên ngành khoa học thuộc Chương trình.

- Đối với Đề tài, Dự án SXTN độc lập: Danh mục những Đề tài, Dự án SXTN đã được thông qua theo Chuyên ngành khoa học của Hội đồng.

c) Những tài liệu và thông tin khác (thông tin về sở hữu công nghiệp, thông tin về những công trình đã được thực hiện ở trong nước,... nếu có) liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của Đề tài, Dự án SXTN.