Quyết định 02/2007/QĐ-UBND về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
Số hiệu: 02/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh Người ký: Lê Văn Chất
Ngày ban hành: 15/01/2007 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2007/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 01 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 53 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 42/2006/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và các ngành liên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập áp dụng đối với các cơ sở ngoài công lập; bao gồm cơ sở dân lập, tư nhân (hoặc tư thục) được thành lập hoặc chuyển từ công lập, bán công, hoạt động trong các lĩnh vực: Giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, khoa học và công nghệ, môi trường, dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em.

2. Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực trên nếu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thì không thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi.

Điều 2. Cho thuê nhà, xây dựng cơ sở vật chất

1. Cơ sở ngoài công lập được ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu Nhà nước. Đối với cơ sở công lập khi chuyển sang cơ sở ngoài công lập được ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng hiện đang sử dụng để cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế; văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của tỉnh.

Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích các cấp, các ngành đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp quỹ nhà, cơ sở hạ tầng thuộc nhà nước để chuyển giao cho các cơ sở ngoài công lập thuê dài hạn với giá ưu đãi.

2. Giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng ưu đãi đối với cơ sở ngoài công lập không bao gồm tiền thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng (nếu có) và lãi vay vốn xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng theo dự án được duyệt. Đơn giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng đối với cơ sở ngoài công lập được quy định như sau:

a) Đối với nhà, cơ sở hạ tầng hiện đang sử dụng, giá cho thuê được xác định trên cơ sở đánh giá lại tài sản theo quy định hiện hành về quản lý tài sản.

b) Đối với nhà, cơ sở hạ tầng đầu tư xây dựng mới được xác định bằng giá xây dựng (bao gồm cả thuế của đơn vị xây dựng), không bao gồm tiền thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng, tiền lãi vay vốn xây dựng.

c) Hỗ trợ mức tối đa 50% lãi vay vốn sửa chữa, xây dựng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở ngoài công lập thuê trong thời hạn 5 năm.

4. Hỗ trợ mức tối đa 50% chi phí xây dựng hạ tầng cho cơ sở ngoài công lập trong trường hợp cơ sở ngoài công lập xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã được xây dựng cơ sở hạ tầng phải nộp chi phí xây dựng hạ tầng.

Điều 2. Mua lại tài sản của cơ sở công lập

1. Khi chuyển cơ sở công lập sang loại hình cơ sở ngoài công lập, tài sản của cơ sở được xác định lại để bán cho cơ sở ngoài công lập. Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên tập thể hoặc những người đang làm việc tại cơ sở công lập mua lại tài sản để chuyển sang cơ sở ngoài công lập.

2. Giá trị tài sản được Hội đồng bán, thanh lý tài sản nhà nước thực hiện. Các tài sản không có nhu cầu sử dụng được điều chuyển hoặc thanh lý riêng.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ 50% mức lãi suất vay vốn của các cơ sở tín dụng nhà nước cho người có nhu cầu vay vốn mua tài sản trong thời hạn tối đa 5 năm.

Điều 3. Giao đất, cho thuê đất

1. Cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, phục vụ lợi ích công cộng được giao đất không thu tiền sử dụng đất; các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực còn lại được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng miễn tiền sử dụng đất; hoặc thuê đất nhưng được miễn thu tiền thuê đất. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo điều chỉnh quy hoạch đất đai, dành quỹ đất hợp lý ưu tiên cho việc xây dựng các cơ sở thuộc đối tượng hưởng chính sách khuyến khích của tỉnh.

2. Cơ sở ngoài công lập có nhu cầu giao đất hoặc thuê đất đúng quy hoạch được nhà nước tổ chức bồi thường và giải phóng mặt bằng. Đối với đất chưa được giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ mức tối đa 50% chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Đối với đất đã giải phóng mặt bằng, cơ sở ngoài công lập không phải chi trả phần chi phí bồi thường, hỗ trợ mà Nhà nước đã chi trả.

3. Trường hợp cơ sở công lập, bán công chuyển sang loại hình ngoài công lập thì được tiếp tục sử dụng đất giao không thu tiền, hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, hoặc được nhà nước cho thuê đất theo hướng dẫn tại điểm 1 mục này.

4. Cơ sở ngoài công lập khi được hưởng chính sách khuyến khích phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai; Không được tính giá trị quyền sử dụng đất đang sử dụng vào tài sản của mình để thực hiện thế chấp tài sản khi cầm cố, vay vốn. Trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích thì bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phải nộp lại toàn bộ những khoản cơ sở ngoài công lập được ưu đãi trong quá trình vi phạm.

Điều 4. Chính sách khuyến khích đối với người lao động

1. Người lao động thuộc biên chế nhà nước trong các cơ sở công lập, bán công khi chuyển sang cơ sở tư thục, dân lập được xem xét để tiếp nhận vào cơ sở công lập; được bảo lưu phần bảo hiểm xã hội của thời gian công tác ở cơ sở công lập; hoặc được giải quyết theo chế độ trợ cấp 1 lần theo quy định.

2. Người lao động trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được hưởng chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nhân tài theo Quyết định số 41/2005/QĐ-UB ngày 26/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Cơ sở công lập khi chuyển sang hoạt động ngoài công lập, được tỉnh hỗ trợ định mức kinh phí để bố trí bộ máy quản lý trong 2 năm đầu.

4. Tập thể và người lao động trong các cơ sở ngoài công lập được Nhà nước xét khen thưởng và tặng các danh hiệu như tập thể, người lao động trong các cơ sở công lập và được hưởng tiền thưởng theo mức quy định từ nguồn ngân sách Nhà nước.

Điều 5. Quản lý nhà nước đối với cơ sở ngoài công lập

1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện quản lý nhà nước đối với các cơ sở ngoài công lập theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình. Nhà nước coi trọng và đối xử bình đẳng đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở ngoài công lập. Các cơ sở ngoài công lập có quyền được cung cấp dịch vụ cho các đối tượng chính sách xã hội như các cơ sở công lập.

2. Các Sở, ngành quản lý nhà nước đối với các cơ sở ngoài công lập phối hợp với cơ quan liên quan, tăng cường công tác thanh tra kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xử lý vi phạm đối với cơ sở ngoài công lập trong quá trình hoạt động. Cơ quan quản lý ngành đối với cơ sở ngoài công lập có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động của các cơ sở ngoài công lập theo quy định.

3. Các cơ sở ngoài công lập hoạt động có sai phạm nghiêm trọng phải đình chỉ hoạt động, cấp nào cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở ngoài công lập thì cấp đó quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở ngoài công lập. Cơ quan ra quyết định đình chỉ, giải thể các cơ sở ngoài công lập phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện

Để thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa các hoạt động xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh giao:

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xây dựng mới nhà, cơ sở hạ tầng để cơ sở ngoài công lập thuê; hướng dẫn thủ tục, hồ sơ xét hưởng ưu đãi thuê nhà, cơ sở hạ tầng thuộc tỉnh quản lý; hướng dẫn thực hiện chế độ miễn giảm phí xây dựng và hỗ trợ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng cho cơ sở ngoài công lập.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan rà soát quỹ đất, điều chỉnh quy hoạch đất đai, dành quỹ đất ưu tiên cho việc xây dựng các cơ sở ngoài công lập; hướng dẫn thủ tục, trình tự giao đất, cho thuê đất. Thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính trong quá trình giao đất, cho thuê đất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở ngoài công lập.

3. Sở Tài chính chủ động bố trí nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho các cơ sở ngoài công lập vào dự toán ngân sách địa phương hàng năm; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng định giá tài sản để cơ sở ngoài công lập thuê hoặc mua lại tài sản nhà nước; chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể mức hỗ trợ lãi vay, hỗ trợ chi phí xây dựng hạ tầng, kinh phí cụ thể cho các cơ sở ngoài công lập trong việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có) mức lãi suất cụ thể phát sinh khi cơ sở ngoài công lập thực hiện vay vốn, huy động vốn.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Soát xét quy hoạch sử dụng đất của địa phương, ưu tiên dành quỹ đất cho các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề.

5. Các sở: Giáo dục-Đào tạo, Y tế, Văn hóa-Thông tin, Thể dục-Thể thao, Lao động-Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ quy định, xây dựng kế hoạch chuyển các cơ sở công lập sang ngoài công lập theo đề án được UBND tỉnh phê duyệt; phối hợp các ngành liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành;

Các quy định trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 7;
- Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy (để bc);
- TT. HĐND tỉnh (nt);
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu VT, SNV (sl 65 b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Chất