Pháp lệnh Lực lượng Dự bị động viên năm 1996
Số hiệu: 51-L/CTN Loại văn bản: Pháp lệnh
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành: 27/08/1996 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: 30/11/1996 Số công báo: Số 22
Lĩnh vực: Quốc phòng, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 51-L/CTN

Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 1996

 

LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC SỐ 51-L/CTN NGÀY 9/9/1996 CÔNG BỐ PHÁP LỆNH VỀ LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN; PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC TRONG NƯỚC ĐỰOC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT

 

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Điều 78 Luật tổ chức Quốc hội

 

Nay công bố

Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên;

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước đựoc nhà nước giao đất, cho thuê đất đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội nước cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam kháo XI thong qua ngày 27 tháng 8 năm 1996.

 

Chủ tịch nước
 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.





LÊ ĐỨC ANH

 

 

PHÁP LỆNH

VỀ LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Để đảm bảo sức mạnh của quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân trong việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;

Căn cứ vào Điều 46 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Luật nghĩa vụ quân sự và Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 8 về chương trình xây dựng pháp luật;

Pháp lệnh này quy định về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.- Nhà nước xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu để bổ sung, tăng cường cho lực lượng thường trực của quân đội khi có nhu cầu chiến đấu.

Điều 2.- Lực lượng dự bị động viên gồm quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội.

Quân nhân dự bị gồm sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.

Phương tiện kỹ thuật gồm phương tiện vận tải, làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số loại phương tiện khác. Danh mục phương tiện kỹ thuật do Chính phủ quy định.

Điều 3.-Xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước và sự quản lý, điều hành của Chính phủ

Lực lượng dự bị động viên được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, có trình độ chiến đấu cao và được quản lý chặt chẽ. Xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên phải bảo đảm đủ chỉ tiêu, đúng tiêu chuẩn, đúng thời gian, bảo đảm bí mật, an toàn theo quy định của pháp luật.

Điều 4.- Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, nhà nước điều động phương tiện kỹ thuật thuộc sở hữu toàn dân, trưng mua, trưng dụng phương tiện kỹ thuật thuộc sở hữu cá nhân, tổ chức của Việt Nam để bổ sung, tăng cường cho lực lượng thường trực của quân đội và để triền khai kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên. Việc trưng mua, trưng dụng phương tiện kỹ thuật được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 5.- Các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm thực hiện những quy định về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên của Pháp lệnh này và các văn bản pháp luật khác có liên quan

Điều 6.- Nghiêm cấm việc thành lập và sử dụng các đơn vị dự bị động viên trái với quy định của Pháp lệnh này.

Chương 2

XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 7.- Xây dựng lực lượng dự bị động viên gồm:

1. Đăng ký, quản lý quân nhân dự bị và đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật;

2. Tổ chức, biên chế đơn vị dự bị động viên;

3. Quản lý, huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên;

4. Thực hiện công tác Đảng, công tác chính trị;

5. Bảo đảm hậu cần, trang bị kỹ thuật và tài chính;

6. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác để sẵn sàng huy động lực lượng dự bị động viên.

Điều 8.- Việc đăng ký, quản lý quân nhân dự bị thực hiện theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự và Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 9.- Chế độ, thủ tục đăng ký và quản lý phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội do Chính phủ quy định.

Điều 10.- Chính phủ giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng dự bị động viên và nhiệm vụ bảo đảm hậu cần, trang bị kỹ thuật, tài chính trong việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh).

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quy mô, loại hình tổ chức và số lượng đơn vị dự bị động viên do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, đồng thời phân bổ đơn vị dự bị động viên cho các đơn vị thường trực của quân đội.

Căn cứ vào chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

Điều 11.- Quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội được tổ chức thành các đơn vị dự bị động viên. Đơn vị dự bị động viên phải được duy trì đủ quân số, trang bị phương tiện kỹ thuật.

Việc sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật vào đơn vị dự bị động viên do Chính phủ quy định.

Điều 12.- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật có trên địa bàn địa phương vào các đơn vị dự bị động viên, trừ số quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật đã xếp trong các đơn vị dự bị động viên do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng và trừ số phương tiện kỹ thuật của các ngành, địa phương và các tổ chức được giữ lại để duy trì hoạt động trong chiến tranh.

Tỷ lệ phương tiện kỹ thuật được giữ lại để duy trì hoạt động trong chiến tranh do Chính phủ quy định.

Điều 13.- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan quân sự cùng cấp tổ chức, biên chế, quản lý, huấn luyện đơn vị dự bị động viên của địa phương và phối hợp với các đơn vị chủ lực trong việc tổ chức, biên chế, quản lý, huấn luyện đơn vị dự bị động viên của bộ đội chủ lực.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chỉ tiêu xây dựng lực lượng dự bị động viên chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với đơn vị thường trực của quân đội trong việc tổ chức, biên chế, quản lý, huấn luyện đơn vị dự bị động viên.

Chế độ phối hợp trong việc tổ chức, biên chế, quản lý, huấn luyện đơn vị dự bị động viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Việc bổ nhiệm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị giữ chức vụ trong đơn vị dự bị động viên thực hiện theo quy định của Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 14.-

1. Chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Việc gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra thực hiện theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự và Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

3. Việc điều động có thời hạn phương tiện kỹ thuật đã xếp trong đơn vị dự bị động viên thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng để tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan đó quyết định theo kế hoạch đã được phê chuẩn.

4. Việc điều dộng có thời hạn, trưng dụng số lượng phương tiện kỹ thuật đã xếp trong đơn vị dự bị động viên thuộc địa phương xây dựng để tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; việc điều động có thời hạn, trưng dụng từng phương tiện kỹ thuật do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo kế hoạch đã được phê chuẩn.

5. Để bảo đảm cho việc huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên trong kế hoạch đã được phê chuẩn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp được quyền huy động nhân lực và phương tiện không xếp trong các đơn vị dự bị động viên có trên địa phương mình.

Điều 15.-

1. Quân nhân dự bị đã xếp trong đơn vị dự bị động viên có trách nhiệm chấp hành:

a) Quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, kiểm tra sức khoẻ;

b) Lệnh tập trung huấn luyện, diễn tập, lệnh kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu;

c) Chế độ sinh hoạt đơn vị dự bị động viên;

d) Những quy định khác của pháp lệnh về trách nhiệm của quân nhân dự bị.

2. Quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy trong đơn vị dự bị động viên ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn có trách nhiệm:

a) Nắm tình hình số lượng, chất lượng đơn vị; duy trì đơn vị sinh hoạt theo chế độ và thực hiện chế độ báo cáo;

b) Quản lý, chỉ huy đơn vị khi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.

Điều 16.- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ sinh hoạt của các đơn vị dự bị động viên, chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên, quy định trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác cho việc huy động lực lượng dự bị động viên.

Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam hướng dẫn thực hiện công tác Đảng, công tác chính trị trong xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

Chương 3

HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 17.- Huy động lực lượng dự bị động viên gồm:

1. Thông báo lệnh huy động lực lượng dự bị động viên;

2. Tập trung quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật; 3. Vận chuyển và giao nhận lực lượng dự bị động viên;

4. Thực hiện công tác Đảng, công tác chính trị;

5. Thực hiện công tác bảo đảm hậu cần, trang bị kỹ thuật và tài chính.

Điều 18.- Lực lượng dự bị động viên được huy động trong các trường hợp sau:

1. Bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội khi có lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ và trong chiến tranh;

2. Tăng cường cho lực lượng thường trực của quân đội khi có nhu cầu chiến đấu để bảo vệ địa phương, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ mà chưa đến mức phải động viên cục bộ.

Điều 19

1. Thẩm quyền huy động lực lượng dự bị động viên khi có lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ và trong chiến tranh:

a) Chính phủ quyết định huy động số lượng quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật và quyết định chuyển giao số lượng phương tiện kỹ thuật thuộc dự trữ quốc gia cho Bộ Quốc phòng;

b) Căn cứ quyết định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra lệnh huy động các đơn vị dự bị động viên ở từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

c) Quyền gọi quân nhân dự bị nhập ngũ thực hiện theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự và Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;

d) Căn cứ quyết định của Chính phủ, lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định điều động phương tiện kỹ thuật trong đơn vị dự bị động viên do cơ quan mình xây dựng;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều động số lượng phương tiện kỹ thuật trong đơn vị dự bị động viên do địa phương mình xây dựng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định điều động từng phương tiện kỹ thuật;

đ) Thẩm quyền trưng mua, trưng dụng phương tiện kỹ thuật thực hiện theo quy định của pháp luật.

2- Việc huy động nhân lực và phương tiện để triển khai kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 của Pháp lệnh này.

Điều 20 Chính phủ quy định các trường hợp cụ thể được huy động lực lượng dự bị động viên để tăng cường cho lực lượng thường trực của quân đội; quy định thẩm quyền, thời hạn, số lượng đơn vị dự bị động viên được huy động làm nhiệm vụ nói tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh này.

Điều 21 Việc thông báo lệnh huy động lực lượng dự bị động viên tới công dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị quân đội có nhiệm vụ giao nhận lực lượng dự bị động viên do Chính phủ quy định.

Điều 22 Việc tập trung, vận chuyển, giao nhận lực lượng dự bị động viên được quy định như sau:

1. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc tập trung quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật, vận chuyển và bàn giao cho các đơn vị thường trực của quân đội;

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chỉ đạo cấp dưới thuộc quyền thực hiện việc tập trung quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật, vận chuyển và bàn giao cho các đơn vị thường trực của quân đội;

3. Các đơn vị thường trực của quân đội triển khai tiếp nhận lực lượng dự bị động viên và ổn định tổ chức biên chế, trang bị của đơn vị mình;

4. Quân nhân dự bị có trách nhiệm chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, cá nhân, tổ chức có phương tiện kỹ thuật phải chấp hành lệnh điều động, trưng mua, trưng dụng;

5. Địa điểm giao nhận lực lượng dự bị động viên thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Bên giao có trách nhiệm bảo đảm ăn, ở cho quân nhân dự bị đến khi bàn giao xong. Qua trình tập trung, vận chuyển và giao nhận lực lượng dự bị động viên phải đảm bảo an toàn.

Điều 23.- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thời hạn hoàn thành việc huy động và tổ chức chỉ đạo quá trình huy động lực lượng dự bị động viên.

Chương 4

CHẾ DỘ CHÍNH SÁCH, KINH PHÍ XÂY DỰNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 24.- Quân nhân dự bị khi tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu được hưởng quyền lợi theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự và Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

Quyền lợi của quân nhân dự bị được huy động đi làm nhiệm vụ nói tại khoản 2 Điều 18, quyền lợi của chủ phương tiện và của người được huy động phục vụ các nhiệm vụ nói tại khoản 5 Điều 14, khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh này do Chính phủ quy định.

Điều 25.- Quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên có quy mô tổ chức từ tiểu đội hoặc tương đương Trở lên, hàng quý được hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị bằng hệ số so với lương tối thiểu như sau:

- Tiểu đội trưởng: 0,25;

- Trung đội trưởng: 0,30;

- Phó đại đội trưởng: 0,35;

- Đại đội trưởng: 0,40;

- Phó tiểu đoàn trưởng: 0,45;

- Tiểu đoàn trưởng: 0,50;

- Phó trung đoàn trưởng: 0,55;

- Trung doàn trưởng: 0,60;

Điều 26.- Kinh phí xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên được bảo đảm bằng nguồn sau đây:

1. Ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành ở trung ương chi cho công tác quốc phòng;

2. Ngân sách nhà nước do trung ương phân cấp cho địa phương chi cho công tác quốc phòng.

Điều 27.- Kinh phí cho xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên được chi cho những công việc sau đây:

1. Đăng ký, quản lý quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật, quản lý đơn vị dự bị động viên;

2. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra lực lượng dự bị động viên;

3. Điều động, trưng mua và trưng dụng phương tiện kỹ thuật;

4. Huy động, bàn giao các đơn vị dự bị động viên cho lực lượng thường trực của quân đội và huy động đơn vị dự bị động viên theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh này;

5. Xây dựng, trang bị phương tiện cho sở chỉ huy động viên, trạm tập trung quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật và doanh trại bảo đảm cho đơn vị dự bị động viên khi tập trung huấn luyện;

6. Dự trữ phương tiện kỹ thuật, hậu cần vật chất bảo đảm cho lực lượng dự bị động viên khi huy động;

7. Những công việc khác theo quy định của pháp luật

Chương 5

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 28 Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm:

1- Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;

2- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;

3- Quy định và tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;

4- Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;

5- Tuyên truyền, giáo dục, động viên nhân dân tham gia xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;

6- Sơ kết, tổng kết công tác xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

Điều 29

1- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên trong phạm vi cả nước.

2- Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ quản lý nhà nước về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên; hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên. Tư lệnh quân khu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên địa bàn quân khu.

3- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng và huy động lực lượng bị động viên và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên được Chính phủ giao.

Điều 30 Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên trong phạm vi địa phương.

Cơ quan quân sự địa phương phối hợp với cơ quan hữu quan giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

Điều 31 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội ở các cấp có trách nhiệm giáo dục, động viên hội viên, đoàn viên của tổ chức mình và vận động nhân dân thực hiện những quy định về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên; giám sát việc thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định của Pháp lệnh này.

Điều 32 Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm trong công tác xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên. Cơ quan được khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chương 6

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 33 Tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên được khen thưởng theo chế độ của nhà nước.

Điều 34 Người có hành vi trốn tránh, cản trở, chống đối việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 35 Người thiếu trách nhiệm, gây thiệt hại trong xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên, lợi dụng chức vụ quyền hạn làm trái quy định hoặc bao che cho người vi phạm Pháp lệnh nay hoặc vi phạm những quy định khác của pháp luật về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 7

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36

Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày công bố.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 37

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

 

 

 T.M. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nông Đức Mạnh

 

- Công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương năm 2012 được hướng dẫn bởi Thông tư 189/2011/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 18/01/2013)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương năm 2012 như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Quán triệt, triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng, dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh
...
Điều 4. Công tác giáo dục quốc phòng - an ninh
...
Điều 5. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương và thực hiện công tác động viên, tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ
...
Điều 6. Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh và xây dựng khu vực phòng thủ
...
Điều 7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc phòng
...
Điều 8. Bảo đảm ngân sách cho công tác quốc phòng, quân sự
...
Điều 9. Hiệu lực thi hành
...
Điều 10. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
- Công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương năm 2013 được hướng dẫn bởi Thông tư 130/2012/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 07/02/2014)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương năm 2013.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng
...
Điều 4. Công tác giáo dục quốc phòng - an ninh
...
Điều 5. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương và thực hiện công tác động viên, tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ
...
Điều 6. Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại gắn với tăng cường củng cố quốc phòng-an ninh
...
Điều 7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc phòng
...
Điều 8. Bảo đảm ngân sách cho công tác quốc phòng, quân sự
...
Điều 9. Hiệu lực thi hành
...
Điều 10. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 39-CP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 21/08/2020)

Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
...
Chương 1:LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 1.- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ, ngành), các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có nhiệm vụ xây dựng và huy động lực luợng dự bị động viên hoặc có nhiệm vụ bảo đảm hậu cần, trang bị kỹ thuật, tài chính cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên đều phải lập kế hoạch thực hiện. Kế hoạch này gọi là kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

Điều 2.- Trách nhiệm cụ thể của các Bộ, ngành, của các tỉnh trong việc lập kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên được qui định như sau:

1. Bộ Quốc phòng:

a) Căn cứ nhu cầu lực lượng dự bị dộng viên cần huy động để bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội trong chiến tranh, Bộ Quốc phòng cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, lập kế hoạch nhà nước về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên và nhiệm vụ bảo đảm hậu cần, trang bị kỹ thuật, tài chính cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên trong phạm vi cả nước và phân bố chỉ tiêu cho các Bộ, ngành, các tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

b) Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng tham gia ý kiến với các Bộ, ngành và các tỉnh trong việc lập kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

c) Hàng năm, Bộ Quốc phòng lập kế hoạch huấn luyện, diễn tập, kiểm tra lực lượng dự bị động viên, trình Thủ tuớng Chính phủ quyết định.

d) Bộ quốc phòng cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc lập các kế hoạch nói tại Điều 3, Điều 4 của Nghị định này.

đ) Bộ Quốc phòng chỉ đạo các đơn vị thường trực của quân đội lập kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các chế độ chính sách và cơ chế tài chính bảo đảm cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

3. Các Bộ, ngành khác có trách nhiệm lập kế hoạch bảo đảm những phần có liên quan trong việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh và các Bộ, ngành có nhiệm vụ xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên hoặc có nhiệm vụ bảo đảm cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên ngoài việc lập kế hoạch của cấp mình còn phải chỉ đạo cấp dưới thuộc quyền lập kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

Điều 3.- Kế hoạch xây dựng lực lượng dự bị động viên gồm những nội dung sau:

1. Tổ chức các đơn vị dự bị động viên;

2. Quản lý các đơn vị dự bị động viên;

3. Huấn luyên, diễn tập, kiểm tra các đơn vị dự bị động viên; đào tạo sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị;

4. Bảo đảm vũ khí, trang bị hậu cần, kỹ thuật và tài chính cho việc xây dựng các đơn vị dự bị động viên;

5. Công tác Đảng, công tác chính trị trong xây dựng các đơn vị dự bị động viên;

Điều 4.- Kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên gồm những nội dung sau:

1. Thông báo quyết định huy động, lệnh huy động;

2. Tập chung, vận chuyển, giao nhận các đơn vị dự bị động viên;

3. Bảo đảm vũ khí, trang bị, hậu cần, kỹ thuật và tài chính cho việc huy động các đơn vị dự bị động viên;

4. Bảo vệ trong quá trình huy động các đơn vị dự bị động viên;

5. Công tác Đảng, công tác chính trị trong quá trình huy động các đơn vị dự bị động viên;

6. Chỉ huy diều hành việc huy động lực lượng dự bị động viên.

Điều 5.- Hàng năm, từng cấp phải soát xét nội dung kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên để bổ sung hoặc điều chỉnh cho phù hợp.

Trường hợp có thay đổi lớn về nhiệm vụ xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên thì phải lập kế hoạch mới.

Kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) do tỉnh phê chuẩn; kế hoạch của các đơn vị cơ sở thuộc Bộ, ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng ngành phê chuẩn; kế hoạch của các đơn vị quân đội do cấp trên trực tiếp phê chuẩn.

Xem nội dung VB
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 39-CP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 21/08/2020)

Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
...
Chương 2: SẮP XẾP QUÂN NHÂN DỰ BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT VÀO CÁC ĐƠN VỊ DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 6.- Nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên:

1. Sắp xếp người có trình độ chuyên nghiệp quân sự, chuyên môn kỹ thuật phù hợp với chức danh biên chế, nếu thiếu thì sắp xếp ngưòi có trình độ chuyên nghiệp quân sự, chuyên môn kỹ thuật tương ứng;

2. Sắp xếp quân dân dự bị hạng một trước, nếu thiếu thì sắp xếp quân nhân dự bị hạng hai;

3. Sắp xếp những quân dự bị có nơi cư trú gần nhau vào từng đơn vị.

Điều 7.- Việc sắp sếp sĩ quan dự bị vào đơn vị dự bị động viên thực hiện theo quy định của Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 8.- Vịêc sắp xếp quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị vào các đơn vị dự bị động viên được quy định như sau:

1. Sắp xếp vào các đơn vị chiến đấu những nam quân nhân dự bị nhóm A và một số quân nhân dự bị có chuyên môn kỹ thuật nhóm B;

2. Sắp xếp vào các đơn vị bảo đảm chiến đấu trực thuộc các quân chủng, binh chủng, các đơn vị bộ đội địa phương những nam quân nhân dự bị nhóm A, nhóm B (chủ yếu nhóm A) và một số nữ quân nhân dự bị nhóm A ở các vị trí thích hợp;

3. Sắp xếp vào các đơn vị hậu cần, kỹ thuật thuộc Bộ Quốc phòng, các quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh những nam quân nhân dự bị nhóm A, nhóm B (chủ yếu nhóm B) và một số nữ quân nhân dự bị nhóm A ở các vị trí thích hợp;

4. Sắp xếp vào các cơ quan quân sự địa phương, các cơ quan quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, cơ quan Bộ Quốc phòng và các nhà trường những nam quân nhân dự bị nhóm B và một số nữ quân nhân dự bị ở các vị trí thích hợp.

5. Sắp xếp vào các đơn vị chuyên môn dự bị do các Bộ, ngành, các tỉnh tổ chức những nam quân nhân dự bị nhóm A, nhóm B và một số nữ quân nhân dự bị ở các vị trí thích hợp.

Điều 9.- Phương tiện kỹ thuật được sắp xếp vào các đơn vị dự bị động viên phải có tính năng tác dụng và tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu sử dụng trong biên chế của từng đơn vị quân đội, trường hợp không có phương tiện kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sử dụng thì được sắp xếp phương tiện kỹ thuật tương ứng.

Điều 10.- Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên phải có tỷ lệ dự phòng thích hợp theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

Điều 11.- Trách nhiệm sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật vào các đơn vị dự bị động viên như sau:

1. Uỷ ban nhân dân huyện sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật cho các đơn vị bộ đội địa phương, các đơn vị bộ đội chủ lực và các đơn vị chuyên môn dự bị được giao tổ chức xây dựng. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện các nhiệm vụ nói trên và sắp xếp những sĩ quan dự bị theo thẩm quyền.

2. Các Bộ, ngành được giao nhiệm vụ xây dựng đơn vị chuyên môn dự bị chỉ đạo đơn vị thuộc quyền sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật vào đơn vị dự bị động viên và thông báo với các cơ quan quân sự huyện nơi quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật đã đăng ký.

3. Các đơn vị thường trực của quân đội phối hợp với cơ quan quân sự huyện, tỉnh trong việc sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật vào đơn vị dự bị động viên do mình được tiếp nhận.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Quyết định 66-QĐ/QP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)

Căn cứ Pháp lệnh lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
...
Mục 4: TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA ĐỊA PHƯƠNG, VÀ GIỮA ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VỚI ĐƠN VỊ THƯỜNG TRỰC

Điều 16.-

1. Những công việc do địa phương chủ trì, đơn vị thường trực có trách nhiệm phối hợp thực hiện gồm:

a. Tổ chức giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng dự bị động viên;

b. Tổ chức sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật vào đơn vị dự bị động viên;

c. Tổ chức sinh hoạt đơn vị dự bị động viên, sinh hoạt sĩ quan dự bị;

d. Tổ chức phúc tra, kiểm tra số lượng, chất lượng quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật;

e. Tổ chức kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiếu đấu của đơn vị dự bị động viên tại cơ sở;

f. Việc phong, thăng quân hàm cho sĩ quan dự bị của đơn vị dự bị động viên do địa phương xây dựng.

2. Những công việc do đơn vị thường trực chủ trì, địa phương có trách nhiệm phối hợp thực hiện gồm:

a. Tổ chức huấn luyện quân nhân dự bị, huấn luyện đơn vị dự bị động viên hàng năm.

b. Tổ chức thâm nhập quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật.

Điều 17.-

1. Những công việc do đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, đơn vị thường trực phối hợp thực hiện gồm:

a. Tổ chức giao nhiệm vụ xây dựng đơn vị dự bị động viên cho các đơn vị cơ sở.

b. Tổ chức sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật vào đơn vị dự bị động viên.

c. Tổ chức phúc tra, kiểm tra số lượng, chất lượng quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật.

d. Tổ chức kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu của đơn vị dự bị động viên tại cơ sở.

2. Những công việc do đơn vị thường trực chủ trì, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp thực hiện gồm:

a. Tổ chức huấn luyện đơn vị dự bị động viên.

b. Tổ chức thâm nhập quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật.

c. Việc phong, thăng quân hàm cho sĩ quan dự bị của đơn vị Dự bị động viên do đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng.

Điều 18. Bên chủ trì những công việc quy định tại Điều 16, Điều 17 mục này có trách nhiệm thông báo kế hoạch thực hiện cho bên phối hợp biết, bên phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến, xây dựng kế hoạch với bên chủ trì. Khi đã thống nhất với nhau về kế hoạch, hai bên tổ chức hiệp đồng thực hiện.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 39-CP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 21/08/2020)

Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
...
Chương 4: HUY ĐỘNG NHÂN LỰC VÀ PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ CHO XÂY DỰNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 18.- Nhân lực và phương tiện được huy động để phục vụ cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định tại khoản 5 Điều 14 và khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh được sử dụng vào các nhiêm vụ sau đây:

1. Phục vụ cho việc huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên trong thời bình;

2. Thông báo quyết định huy động, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên;

3. Phục vụ các buổi tập trung quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật của địa phương;

4. Vận chuyển lực lượng dự bị động viên đến địa điểm bàn giao;

5. Vận chuyển vũ khí, trang bị, vật chất... để bảo đảm cho đơn vị bộ đội địa phương tiếp nhận lực lượng dự bị động viên;

6. Phục vụ cho các đơn vị dự bị động viên được huy động trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh;

7. Các nhiệm vụ khác có liên quan đến việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

Điều 19.- Phương tiện được huy động để phục vụ cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên gồm các loại phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện vận tải và các loại phương tiện cần thiết khác.

Chủ sở hữu phương tiên huy động phải bàn giao cả người sử dụng phương tiện (nếu có).

Điều 20.- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp phải lập kế hoạch huy động nhân lực và phương tiện để phục vụ cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên của địa phương mình. Kế hoạch của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt, kế hoạch của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 21.- Thẩm quyền huy động:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được quyền huy động nhân lực, phương tiện của các tổ chức, cá nhân có ở địa phương mình, thời gian huy động mỗi đợt dài nhất không quá bảy ngày.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã được quyền huy động nhân lực và phương tiện của các tổ chức, cá nhân có ở địa phương mình, thời gian huy động mỗi đợt dài nhất không quá ba ngày.

3. Trường hợp cần thiết, phải huy động nhân lực và phương tiện ngoài kế hoạch đã phê duyệt thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã phải xin phép cấp trên trực tiếp và chỉ được huy động khi đã được cấp trên đồng ý.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2, 3 và 5 Quyết định 66-QĐ/QP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)

Căn cứ Pháp lệnh lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
...
Mục 1.CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CÁC ĐƠN VỊ DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 1. Sinh hoạt đơn vị dự bị động viên là một hình thức quản lý, một biện pháp nâng cao tính tổ chức, tính kỷ luật của quân nhân dự bị, đơn vị dự bị động viên giúp cho địa phương và đơn vị được tiếp nhận thường xuyên nắm chắc số lượng, chất lượng đơn vị.

Điều 2. Căn cứ vào sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) tổ chức sinh hoạt các đơn vị dự bị động viên do cấp mình quản lý.

Các đơn vị thường trực có trách nhiệm cử cán bộ tham gia sinh hoạt với đơn vị dự bị động viên thuộc diện được tiếp nhận.

Điều 3. Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm triệu tập quân nhân trong đơn vị dự bị động viên đến sinh hoạt và theo dõi, hướng dẫn việc sinh hoạt của các đơn vị. Chỉ huy đơn vị dự bị động viên có trách nhiệm điều hành đơn vị sinh hoạt và lập biên bản báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp xã (qua BCHQS xã) để theo dõi và tổng hợp báo cáo kết quả lên cấp trên.

Điều 4. Đơn vị dự bị động viên do cấp xã trực tiếp quản lý tổ chức sinh hoạt ít nhất mỗi năm một lần; thời điểm sinh hoạt do Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định; nội dung sinh hoạt do cơ quan quân sự cấp huyện chỉ đạo. Những đơn vị dự bị động viên được gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu thì trong năm đó không tổ chức sinh hoạt.

Điều 5. Mỗi năm ít nhất một lần, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức sinh hoạt những quân dự bị giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên từ cấp đại đội và tương đương trở lên.

Mục 2:CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 6. Để các cơ quan có thẩm quyền quản lý chặt chẽ công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên, các địa phương, các đơn vị, các Bộ, Tổng cục được giao nhiệm vụ xây dựng các đơn vị dự bị động viên phải thực hiện đúng những quy định về chế độ báo cáo.

Điều 7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là cấp Bộ), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng hàng năm báo cáo với Bộ Quốc phòng những nội dung sau:

1. Báo cáo 6 tháng đầu năm về kết quả huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu của các đơn vị dự bị động viên; báo cáo này được gửi đến Bộ Quốc phòng trước ngày 31 tháng 7.

2. Báo cáo năm về kết quả huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu của các đơn vị dự bị động viên; báo cáo này được gửi đến Bộ Quốc phòng trước ngày 15/1 của năm sau.

3. Báo cáo kết quả tổ chức, xây dựng các đơn vị dự bị động viên theo chỉ tiêu nhiệm vụ được giao; báo cáo này được gửi đến Bộ Quốc phòng trước ngày 31 tháng 7 hàng năm.

Các loại báo cáo của cấp tỉnh đồng gửi Bộ Tư lệnh quân khu.

Điều 8.- Mỗi quý một lần các đơn vị trực thuộc cấp Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn và tương đương báo cáo với cấp trên trực tiếp về kết quả tổ chức, xây dựng các đơn vị dự bị động viên theo chỉ tiêu nhiệm vụ được giao.

Điều 9.- Cơ quan quân sự tỉnh, huyện có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Điều 7, 8 trên đây.

Điều 10.-

1. Mỗi quý một lần, quân nhân dự bị là chỉ huy đơn vị động viên cấp dưới có trách nhiệm phản ánh tình hình của đơn vị mình với người chỉ huy cấp trên trực tiếp.

2. Ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này thì:

a. Mỗi quý một lần, chỉ huy từ tiểu đội đến đại đội độc lập còn có trách nhiệm phản ánh tình hình đơn vị với Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền quản lý đơn vị;

b. Mỗi quý một lần, chỉ huy từ tiểu đội đến tiểu đoàn độc lập còn có trách nhiệm phản ánh tình hình đơn vị với Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền quản lý đơn vị.

Điều 11.- Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật xây dựng các biểu mẫu báo cáo trình Bộ ban hành và hướng dẫn các cấp thực hiện.
...
Mục 5: CHUẨN BỊ NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ HUY ĐỘNG LLDBĐV.

Điều 19. Để huy động lực lượng dự bị động viên được nhanh chóng, bí mật và an toàn, các Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị thường trực của quân đội phải thực hiện tốt việc chuẩn bị các mặt sau đây:

1. Chỉ huy;

2. Tập trung tiếp nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật;

3. Thông báo huy động lực lượng dự bị động viên;

4. Bảo vệ trong quá trình tập trung, vận chuyển, giao nhận lực lượng dự bị động viên.

Nội dung cụ thể các mặt chuẩn bị trên đây do Bộ Tổng tham mưu hướng dẫn.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 39-CP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 21/08/2020)

Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
...
Chương 4: HUY ĐỘNG NHÂN LỰC VÀ PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ CHO XÂY DỰNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 18.- Nhân lực và phương tiện được huy động để phục vụ cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định tại khoản 5 Điều 14 và khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh được sử dụng vào các nhiêm vụ sau đây:

1. Phục vụ cho việc huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên trong thời bình;

2. Thông báo quyết định huy động, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên;

3. Phục vụ các buổi tập trung quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật của địa phương;

4. Vận chuyển lực lượng dự bị động viên đến địa điểm bàn giao;

5. Vận chuyển vũ khí, trang bị, vật chất... để bảo đảm cho đơn vị bộ đội địa phương tiếp nhận lực lượng dự bị động viên;

6. Phục vụ cho các đơn vị dự bị động viên được huy động trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh;

7. Các nhiệm vụ khác có liên quan đến việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên.

Điều 19.- Phương tiện được huy động để phục vụ cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên gồm các loại phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện vận tải và các loại phương tiện cần thiết khác.

Chủ sở hữu phương tiên huy động phải bàn giao cả người sử dụng phương tiện (nếu có).

Điều 20.- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp phải lập kế hoạch huy động nhân lực và phương tiện để phục vụ cho việc xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên của địa phương mình. Kế hoạch của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt, kế hoạch của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 21.- Thẩm quyền huy động:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được quyền huy động nhân lực, phương tiện của các tổ chức, cá nhân có ở địa phương mình, thời gian huy động mỗi đợt dài nhất không quá bảy ngày.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã được quyền huy động nhân lực và phương tiện của các tổ chức, cá nhân có ở địa phương mình, thời gian huy động mỗi đợt dài nhất không quá ba ngày.

3. Trường hợp cần thiết, phải huy động nhân lực và phương tiện ngoài kế hoạch đã phê duyệt thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã phải xin phép cấp trên trực tiếp và chỉ được huy động khi đã được cấp trên đồng ý.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 39-CP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 21/08/2020)

Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
...
Chương 3: THÔNG BÁO QUYẾT ĐỊNH HUY ĐỘNG LỆNH HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN; TẬP TRUNG, VẬN CHUYỂN, GIAO NHẬN LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 12.- Quyết định huy động, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên phải được thông báo đúng thời hạn, chính xác và bí mật. Việc thông báo được tiến hành đồng thời theo hệ thống hành chính từ Trung ương tới cơ sở và từ Bộ Quốc phòng tới cơ quan quân sự các cấp, các đơn vị thường trực của quân đội.

Điều 13.- Trách nhiệm thông báo quyết định huy động và lệnh huy động lực lượng dự bị động viên được quy định như sau:

Văn phòng Chính phủ thông báo quyết định huy động của Thủ tướng Chính phủ tới các Bộ, ngành, các Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Bộ Quốc phòng thông báo lệnh huy động các đơn vị dự bị động viên của Bộ trưởng Bộ quốc phòng tới các Bộ, ngành, các Uỷ ban nhân dân tỉnh, các đơn vị cấp dưới trực tiếp và chỉ đạo việc thông báo lệnh huy động tới các cơ quan quân sự địa phương, các đơn vị cơ sở của quân đội.

Các bộ, ngành thông báo quết định huy động lực lượng dự bị động viên của Bộ trưởng, Thủ trưởng ngành tới các đơn vị cấp dưới trực tiếp và chỉ đạo việc thông báo quyết định huy động tới các đơn vị cơ sở.

Uỷ ban nhân nhân dân tỉnh thông báo quyết định huy động lực lượng dự bị động viên của Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh tới các Uỷ ban nhân dân huyện và các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan của tỉnh. Cơ quan quân sự tỉnh thông báo lệnh huy động đơn vị dự bị động viên của Chỉ huy trưởng quân sự tỉnh và lệnh gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ của cấp trên tới các cơ quan quân sự huyện.

Uỷ ban nhân dân huyện thông báo quyết định huy động lực lượng dự bị động viên của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tới các Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã), các phòng, ban, ngành, đoàn thể có liên quan của huyện và các tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội... có nhiệm vụ huy động lực lượng dự bị động viên. Cơ quan quân sự huyện thông báo quyết định huy động phương tiện kỹ thuật của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thông báo lệnh gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ của cấp trên và thông báo lệnh gọi hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị nhập ngũ của Chỉ huy trưởng quân sự huyện tới các Uỷ ban nhân dân xã, các tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội... của huyện.

Uỷ ban nhân dân xã, các tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội.. có trách nhiệm chuyển quyết định huy động phương tiện kỹ thuật của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tới từng chủ phương tiện kỹ thuật và chuyển lệnh gọi nhập ngũ của cấp trên tới từng quân nhân dự bị.

Cơ quan quân sự địa phương và đơn vị thường trực của quân đội có nhiệm vụ giao nhận lực lượng dự bị động viên phải thông báo cho nhau.

Điều 14.- Thời hạn hoàn thành thông báo quyết định huy động và lệnh huy động lượng dự bị động viên được xác định trong kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên ở từng cấp đã được phê chuẩn.

Điều 15.- Việc tập trung, vận chuyển, giao nhận lực lượng dự bị động viên phải bảo đảm đủ số lượng, đúng chất lượng, đúng thời gian, đúng địa điểm theo quyết định huy động hoặc lệnh huy động và phải bảo đảm an toàn.

Điều 16.- Trách nhiệm tập trung, vận chuyển, giao nhận lực lượng dự bị động viên được quy định như sau:

1. Uỷ ban nhân dân xã tập trung quân nhân dự bị được lệnh huy động thuộc địa phương mình và chuyển về trạm tập trung của huyện để bàn giao. Tổ chức, cá nhân có phương tiện kỹ thuật được huy động phải đưa phương tiện kỹ thuật đến trạm tập trung của huyện để bàn giao.

2. Uỷ ban nhân dân huyện tập trung quân dân dự bị, phương tiện kỹ thuật được huy động, vận chuyển đến địa điểm quy định để bàn giao cho các đơn vị thường trực của quân đội. Đối với đơn vị chuyên môn dự bị do địa phương xây dựng thì việc tập trung, vận chuyển, bàn giao do Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện.

3. Các đơn vị cơ sở của Bộ, ngành có trách nhiệm tập trung quân dân dự bị, phương tiện kỹ thuật được huy động và vận chuyển đến địa điểm quy định để bàn giao cho đơn vị thường trực của quân đội.

4. Các đơn vị thường trực của quân đội có trách nhiệm tiếp nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật được bàn giao.

5. Địa phương và đơn vị quân đội có trách nhiệm phối hợp đảm bảo an toàn trong quà trình tập trung, vận chuyển và giao nhận lực lượng dự bị động viên.

Điều 17.- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn cụ thể việc thông báo quyết định huy động và lệnh huy động, tập trung, vận chuyển, giao nhận lực lượng dự bị động viên.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Quyết định 66-QĐ/QP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)

Quyết định 66-QĐ/QP năm 1997 hướng dẫn Điều 13, 16, 22, 23 của Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên
...
Mục 6: ĐỊA ĐIỂM GIAO NHẬN LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 20. Địa điểm giao nhận lực lượng dự bị động viên do đơn vị được tiếp nhận xác định tại khu vực tập trung của đơn vị.

Trường hợp đơn vị được tiếp nhận cách địa phương giao từ năm trăm ki-lô-mét trở lên thì địa điểm giao nhận do địa phương xác định.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Mục 7 Quyết định 66-QĐ/QP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)

Quyết định 66-QĐ/QP năm 1997 hướng dẫn Điều 13, 16, 22, 23 của Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên
...
Mục 7: THỜI HẠN HOÀN THÀNH VIỆC HUY ĐỘNG ĐƠN VỊ DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN.

Điều 21. Thời hạn hoàn thành việc huy động đơn vị dự bị động viên được tính từ khi địa phương nhận được lệnh huy động đơn vị dự bị động viên đó đến khi đơn vị tiếp nhận và ổn định tổ chức biên chế xong.

Thời hạn hoàn thành cụ thể sẽ được quy định trong kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên.

Xem nội dung VB
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục I Chương 5 Nghị định 39-CP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 21/08/2020)

Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
...
Chương 5: CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO XÂY DỰNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Mục 1: CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 22.- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định những quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy các đơn vị dự bị động viên có quy mô tổ chức tương đương từ tiểu đội đến trung đoàn, được hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị nói tại Điều 25 của Pháp lệnh.

Khoản phụ cấp này chỉ thực hiện đối với những người có quyết định bổ nhiệm các chức vụ theo quy định và trong thời gian họ đảm nhiệm chức vụ đó.

Điều 23.- Trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến dấu, quân nhân dự bị được hưởng chế độ chính sách như sau:

1. Về chế độ tiền lương và phụ cấp:

a) Quân nhân dự bị đang hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được cơ quan, đơn vị nơi làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe theo chế độ hiện hành đối với công nhân, viên chức đi công tác. Cơ quan, đơn vị đang hưởng lương từ nguồn ngân sách nào thì do nguồn ngân sách đó bảo đảm.

b) Quân nhân dự bị thuộc các đối tượng khác được đơn vị quân đội cấp một khoản phụ cấp bằng mức lương theo cấp bậc quân hàm của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hoặc bằng mức phụ cấp theo cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ; được cấp tiền tàu xe và phụ cấp đi đường như đối với quân nhân tại ngũ.

2. Được mượn quân trang, được mượn hoặc cấp một số đồ dùng sinh hoạt và đài thọ về ăn theo chế độ hiện hành đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

3. Gia đình của sĩ quan dự bị đã qua phục vụ tại ngũ, gia đình của quân nhân chuyên nghiệp dự bị và gia đình của hạ sĩ quan, binh sĩ dự hạng một đã qua phục vụ tại ngũ được hưởng một khoản trợ cấp như sau:

a) Quân nhân dự bị không hưởng tiền lương, tiền công thì gia đình được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,1 so với tiền lương tối thiểu;

b) Quân nhân dự bị đang hưởng tiền lương, tiền công thì gia đình được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 so với lương tối thiểu.

4. Quân nhân dự bị trong diện phải thực hiện nghĩa vụ lao động công ích, thì thời gian tập trung được trừ vào thời gian nghĩa vụ lao động công ích của bản thân. Nếu thời gian tập trung nói trên nhiều hơn thời gian nghĩa vụ lao động công ích của bản thân thì được trừ tiếp vào những năm sau.

5. Quân nhân dự bị đang công tác ở các cơ quan, đơn vị nếu đang nghỉ phép năm mà được gọi tập trung thì những ngày phép còn lại được nghỉ tiếp sau đó hoặc được nghỉ tiếp vào thời gian thích hợp.

Nếu thời gian tập trung nói trên trùng với thời gian thi nâng bậc, thi kết thúc học kỳ hoặc thi kết thúc khoá học nghiệp vụ tại chức và có chứng nhận của nơi làm việc, nơi học tập thì quân nhân dự bị được hoãn tập trung đợt đó.

6. Quân nhân dự bị nếu bị thương, ốm đau hoặc chết mà đang tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành. Quân nhân dự bị chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì được Nhà nước trợ cấp. Quân nhân dự bị nếu bị thương hoặc hy sinh mà được xác nhận là thương binh, liệt sĩ thì bản thân và gia đình được hưởng các chế độ chính sách ưu đãi đối với người có công theo quy định hiện hành. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ quốc phòng hướng dẫn thực hiên các chế độ chính sách trên.

7. Quân nhân dự bị có thành tích thì được xét khen thưởng theo quy định hiện hành và được tính thành tích đó vào thành tích thi đua ở đơn vị cơ sở.

Điều 24.- Quân nhân dự bị được huy động trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh thì trong thời gian làm nhiệm vụ được hưởng một chế độ chính sách như quân dân tại ngũ, đồng thời bản thân quân nhân dự bị được hưởng thêm một khoản phụ cấp chiến đấu như mức phụ cấp cho quân nhân tại ngũ làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu. Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách này.

Điều 25.- Người huy động đi phục vụ huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động vên, sẵn sàng chiến đấu và người được huy động đi phục vụ cho nhiệm vụ huy động lực lượng dự bị động viên nói tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh được hưởng chế độ chính sách đối với người được huy động đi làm nghĩa vụ lao động công ích trong trường hợp khẩn cấp.

Điều 26.- Phương tiện được huy động trực tiếp tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu; phương tiện được huy động trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh và phương tiện huy động phục vụ cho các nhiệm vụ nói trên thì chủ phương tiện được Nhà nước thanh toán chi phí sửa chữa (nếu phương tiện bị hư hỏng), được đền bù thiệt hại (nếu phương tiện bị mất) và được bù đắp một phần giá trị sinh lợi do bản thân phương tiện làm ra trong thời gian huy động. Việc thanh toán các khoản chi phí trên do Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Thông tư liên tịch 1232/1998/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)

Thi hành Nghị định số 39-CP ngày 28-4-1997 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên;

Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế (tại Công văn số 8293-KH ngày 25-11-1997), liên Bộ Quốc phòng – Lao động - Thương binh và Xã hội – Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên và chế độ chính sách đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu, như sau:
...
B. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN DỰ BỊ TRONG THỜI GIAN TẬP TRUNG HUẤN LUYỆN, DIỄN TẬP, KIỂM TRA SẴN SÀNG ĐỘNG VIÊN, SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU

I. Đối tượng được hưởng chế độ chính sách quy định tại Điều 23 Nghị định số 39-CP ngày 28-4-1997 của Chính phủ bao gồm sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu theo chỉ tiêu nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), các Bộ, ngành.

II. CHẾ ĐỘ ĐÀI THỌ TIỀN ĂN:
...
III. CHẾ ĐỘ MƯỢN QUÂN TRANG, MƯỢN HOẶC CẤP ĐỒ DÙNG SINH HOẠT:
...
IV. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN PHỤ CẤP, TRỢ GIÚP VÀ PHÚC LỢI KHÁC:
...
V. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO GIA ĐÌNH:
...
VI. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH KHI ỐM ĐAU, BỊ THƯƠNG, BỊ CHẾT:
...
VII. CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI:.

Xem nội dung VB
- Phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị được hướng dẫn bởi Phần A Thông tư liên tịch 1232/1998/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)

Thi hành Nghị định số 39-CP ngày 28-4-1997 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên;

Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế (tại Công văn số 8293-KH ngày 25-11-1997), liên Bộ Quốc phòng – Lao động - Thương binh và Xã hội – Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên và chế độ chính sách đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu, như sau:

A. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ ĐƠN VỊ DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

1. Đối tượng được hưởng phụ cấp là những quân nhân dự bị được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên từ tiểu đội trưởng và tương đương đến trung đoàn trưởng và tương đương.

Quân nhân dự bị được bổ nhiệm giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên phải có đủ 2 điều kiện sau mới được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị:

- Phải thực hiện trách nhiệm quản lý đơn vị theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 15 của Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên;

- Đơn vị phải có binh sĩ để quản lý.

Quân nhân dự bị được bổ nhiệm giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên nhưng không có đủ 2 điều kiện trên thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị. Trường hợp nếu trong quý không trực tiếp quản lý đơn vị như: ốm đau, đi học… quá 1/2 số ngày trong quý hoặc không thực hiện nhiệm vụ thì quý đó không được hưởng phụ cấp trách nhiệm.

2. Mức phụ cấp trong một quý của từng đối tượng được hưởng tính theo hệ số so với lương tối thiểu quy định của Chính phủ, cụ thể như sau:

- Tiểu đội trưởng và tương đương: 0,25

- Trung đội trưởng và tương đương: 0,30

- Phó Đại đội trưởng và tương đương: 0,35

- Đại đội trưởng và tương đương: 0,40

- Phó Tiểu đoàn trưởng và tương đương: 0,45

- Tiểu đoàn trưởng và tương đương: 0,50

- Phó Trung đoàn trưởng và tương đương: 0,55

- Trung đoàn trưởng và tương đương: 0,60

3. Cách tính phụ cấp:

a) Thời gian hưởng phụ cấp tính từ ngày quân nhân dự bị được bổ nhiệm chức vụ và thật sự thực hiện chức trách cho đến ngày thôi giữ chức vụ đó.

b) Quân nhân dự bị lần đầu được bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên thì phụ cấp của quý đầu được tính như sau:

Nếu giữ chức vụ trên 1/2 số ngày trong quý thì được hưởng mức phụ cấp của cả quý, nếu giữ chức vụ dưới 1/2 số ngày trong quý thì không được hưởng phụ cấp của quý đó.

c) Trong quý, quân nhân dự bị đang giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên mà có sự thay đổi chức vụ nhưng vẫn thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm thì từ quý tiếp theo được hưởng phụ cấp của chức vụ mới.

d) Quân nhân dự bị thôi giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên từ quý nào thì mức phụ cấp được hưởng của quý đó được tính theo quy định tại tiết b của điểm này.

4. Trách nhiệm chi trả phụ cấp:

- Hàng quý, Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) tổ chức cấp phát phụ cấp cho toàn bộ số quân nhân dự bị được hưởng phụ cấp có trên địa bàn của huyện.

- Việc cấp phát phụ cấp được tiến hành mỗi quý một lần vào một ngày thích hợp trong 15 ngày cuối của tháng cuối quý, do Ban chỉ huy quân sự huyện quyết định.

5. Kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị dự bị động viên do ngân sách quốc phòng bảo đảm.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 5 Nghị định 39-CP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 21/08/2020)

Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
...
Chương 5: CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO XÂY DỰNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
...
MỤC 2: KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO XÂY DƯNG VÀ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 27.- Ngân sách Nhà nước Trung ương cấp cho Bộ Quốc phòng chi cho nhiệm vụ xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm các công việc sau đây:

1. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội chủ lực;

2. Xây dựng trang bị phương tiện cho Sở chỉ huy đơn vị, trạm tiếp nhận quân nhân dự bị, trạm tiếp nhận phương tiện kỹ thuật và doanh trại bảo đảm cho tập trung huấn luyện đơn vị dự bị động viên thuộc bộ đội chủ lực;

3. Dự trữ phương tiện kỹ thuật, vật chất hậu cần cho lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội chủ lực;

4. Đền bù thiệt hại phương tiện và các chi phí khác do các đơn vị quân đội sử dụng để trực tiếp huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu trong thời bình;

5. Điều động, trưng mua và trưng dụng phương tiện kỹ thuật bổ sung cho quân đội;

6. Dự trữ trang bị quân sự cho toàn bộ lực lượng dự bị động viên trong phạm vi cả nước;

7. Trả phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị dự bị động viên theo qui định tại Điều 25 của Pháp lệnh;

8. Tập huấn động viên, in ấn sổ sách, mẫu biểu, bảo đảm trang bị vật chất phục vụ cho công tác xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;

9. Chi cho các công việc khác có liên quan.

Điều 28.- Ngân sách nhà nước Trung ương cấp cho các Bộ, ngành chi cho nhiệm vụ xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm các công việc sau đây:

1. Tổ chức, quản lý đơn vị dự bị động viên theo chỉ tiêu được giao;

2. Trả lương và các khoản phụ cấp cho quân nhân dự bị theo quy định tại khoản 1a Điều 23 của Nghị định này;

3. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đơn vị chuyên môn dự bị được giao nhiệm vụ xây dựng;

4. Huy động, bàn giao các đơn vị dự bị động viên cho lực lượng thường trực của quân đội;

5. Dự trữ phương tiện kỹ thuật chuyên dùng theo chỉ tiêu Chính phủ giao;

6. Tập huấn động viên, in ấn sổ sách, mẫu biểu bảo đảm trang bị vật chất phục cho công tác xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;

7. Chi cho các công việc khác có liên quan.

Điều 29.- Ngân sách tỉnh chi cho nhiệm vụ xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm các công việc sau đây;

1. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương;

2. Trả lương và các khoản phụ cấp cho quân nhân dự bị theo quy định tại khoản 1a Điều 23 của Nghị định này;

3. Xây dựng, trang bị phương tiện cho sở chỉ huy và doanh trại bảo đảm huấn luyện lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương tỉnh;

4. Dự trữ vật chất bảo đảm hậu cần, kỹ thuật cho lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương tỉnh;

5. Đền bù thiệt hại phương tiện và các khoản chi phí khác do Uỷ ban nhân dân các cấp huy động để phục vụ cho huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu trong thời bình;

6. Huy động, bàn giao các đơn vị dự bị động viên cho lực lượng thường trực của quân đội;

7. Huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh;

8. Trợ cấp cho gia đình quân nhân dự bị khi tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu;

9. Thực hiện chế độ chính sách đối với nhân lực được tỉnh huy động theo quy định tại khoản 5 Điều 14 của Pháp lệnh;

10. Tập huấn động viên, in ấn sổ sách, mẫu biểu, bảo đảm trang bị vật chất cho công tác xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;

11. Chi cho các công việc khác có liên quan.

Điều 30.- Ngân sách huyện chi cho nhiệm vụ xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm các công việc sau đây:

1. Đăng ký, quản lý quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật, quản lý các đơn vị dự bị động viên ở địa phương;

2. Trả lương và các khoản phụ cấp cho quân nhân dự bị theo quy định tại khoản 1a Điều 23 của Nghị định này;

3. Xây dựng, trang bị phương tiện cho sở chỉ huy, trạm tập trung quân nhân dự bị, trạm tập trung phương tiện kỹ thuật và doanh trại bảo đảm huấn luyện lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương huyện;

4. Dự trữ vật chất bảo đảm hậu cần, kỹ thuật cho lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương huyện;

5. Thực hiện các chế dộ chính sách đối với nhân lực được huyện và xã huy động theo quy định tại khoản 5 Điều 14 của Pháp lệnh;

6. Chi cho các công việc khác có liên quan.

Xem nội dung VB
- Hình thức, mức phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về lực lượng dự bị động viên được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 120/2013/NĐ-CP

Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu,
...
MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký sĩ quan dự bị
...
Điều 11. Vi phạm quy định về đào tạo sĩ quan dự bị
...
Điều 12. Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu
...
Điều 13. Vi phạm quy định về đăng ký phương tiện kỹ thuật
...
Điều 14. Vi phạm quy định về huy động phương tiện kỹ thuật

Xem nội dung VB




Hiện tại không có văn bản nào liên quan.