Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2005 của quận Bình Tân do Hội đồng nhân dân quận Bình Tân ban hành
Số hiệu: 83/2006/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh Người ký: Nguyễn Văn Hoàng
Ngày ban hành: 21/07/2006 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: 31/08/2006 Số công báo: Số 29
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 83/2006/NQ-HĐND

Bình Tân, ngày 21 tháng 07 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2005 CỦA QUẬN BÌNH TÂN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN KHÓA I - KỲ HỌP LẦN THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn công tác khóa sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 18 tháng 07 năm 2006 và ý kiến các đại biểu Hội đồng nhân dân quận, qua kết luận của chủ tọa đoàn
,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2005 của quận Bình Tân.

I. Thu ngân sách:

1. Về thu ngân sách Nhà nước

Tổng thu ngân sách Nhà nước 395,878 tỷ đồng đạt 142,2% so với dự toán năm, gồm:

a) Thuế công thương nghiệp (CTN): 104,515 tỷ đồng đạt 101,5% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 26,4% tổng thu ngân sách Nhà nước.

b) Thuế trước bạ: 41,068 tỷ đồng đạt 210,6% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 10,3% tổng thu ngân sách Nhà nước.

c) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): 0,428 tỷ đồng đạt 142,8% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 0,1% tổng thu ngân sách Nhà nước

d) Thuế nhà đất: 4,435 tỷ đồng đạt 177,4% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 1,1% tổng thu ngân sách Nhà nước.

e) Tiền thuê đất: 3,408 tỷ đồng đạt 79,3% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 0,9% tổng thu ngân sách Nhà nước.

f) Thu tiền sử dụng đất: 212,027 tỷ đồng đạt 151,4% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 53,6% tổng thu ngân sách Nhà nước.

g) Thuế chuyển quyền sử dụng (CQSD) đất: 9,870 tỷ đồng đạt 493,5% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 2,5% tổng thu ngân sách Nhà nước

h) Số thu phí và lệ phí: 3,837 tỷ đồng đạt 174,4% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 1% tổng thu ngân sách Nhà nước.

i) Số thu khác: 12,282 tỷ đồng đạt 272,9% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 3,1% tổng thu ngân sách Nhà nước.

j) Ghi thu, ghi chi, viện trợ không hoàn lại: 3,997 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 1% tổng thu ngân sách Nhà nước. Trong đó: học phí là 2,557 tỷ đồng, viện phí là 1,394 tỷ đồng, viện trợ không hoàn lại là 45 triệu đồng.

2. Thu ngân sách địa phương

Tổng thu ngân sách địa phương là 259,877 tỷ đồng, đạt 165,5% so với dự toán năm, trong đó:

a) Thu điều tiết theo tỷ lệ %: các khoản ngân sách địa phương được hưởng trong năm là 93,079 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 35,8% tổng thu ngân sách gồm:

a.1. Phần hưởng thêm qua điều tiết 1,246 tỷ đồng (thuế Môn bài) do các doanh nghiệp, công ty của Cục Thuế quản lý và nguồn thu này không nằm trong dự toán đầu năm.

a.2. Thuế CTN: 34,051 tỷ đồng đạt 102,8% so với dự toán năm.

a.3. Thuế trước bạ: 27,681 tỷ đồng đạt 374,1% so với dự toán năm.

a.4. Thuế nhà đất: 4,435 tỷ đồng đạt 177,4% so với dự toán năm.

a.5. Thuế CQSD đất: 9,870 tỷ đồng đạt 493,5% so với dự toán năm.

a.6. Thu phí, lệ phí: 3,506 tỷ đồng đạt 180,4% so với dự toán năm.

a.7. Thu khác: 12,282 tỷ đồng đạt 748,9% so với dự toán năm.

b) Về thu bổ sung từ ngân sách thành phố: là 113,340 tỷ đồng đạt 104,5% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 43,6% tổng thu ngân sách, chủ yếu gồm:

b.1. Kinh phí cân đối ngân sách để chi thường xuyên 18,293 tỷ đồng.

b.2. Kinh phí bổ sung cho các chương trình mục tiêu 6,398 tỷ đồng.

b.3. Kinh phí bổ sung cho đầu tư xây dựng cơ bản 82 tỷ đồng. (trong đó cân đối 61 tỷ đồng tiền sử dụng đất của năm 2004)

b.4. Kinh phí cho tiền điện chiếu sáng dân lập 2003 - 2004: 6,649 tỷ.

c) Kết dư ngân sách 2004 chuyển sang: 42,613 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 16,4% tổng thu ngân sách.

d) Ghi thu, ghi chi, viện trợ không hoàn lại: 3,997 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 1,5% tổng thu ngân sách, trong đó: học phí là 2,557 tỷ đồng, viện phí là 1,394 tỷ đồng, viện trợ không hoàn lại là 45 triệu.

e) Khoản thu năm trước chuyển sang: là 6,847 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 2,7% tổng thu ngân sách.

II. Chi ngân sách địa phương

Tổng chi ngân sách địa phương 185,191 tỷ đồng đạt 117,9% so với dự toán năm. Trong đó:

1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 74,814 tỷ đồng đạt 84,2% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 40,4% tổng chi ngân sách.

2. Về chi thường xuyên:

Tổng chi thường xuyên là 102,819 tỷ đồng đạt 131,9% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 55,5% tổng chi ngân sách chi tiết như sau:

a) Chi sự nghiệp kinh tế: 24,151 tỷ đồng đạt 194,1% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 23,5% tổng chi thường xuyên. Đây là khoản chi quét thu gom rác đường công cộng, dặm vá duy tu các công trình giao thông, chăm sóc công viên cây xanh, chi trả tiền điện chiếu sáng dân lập và chi cho công tác phục vụ quản lý trật tự đô thị quận.

b) Chi sự nghiệp văn hóa - xã hội: 39,019 tỷ đồng đạt 125,5% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 37,9% tổng chi thường xuyên, gồm:

b.1. Sự nghiệp y tế: 6,872 tỷ đồng đạt 107,5% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 17,6% tổng chi sự nghiệp văn hóa - xã hội. Chủ yếu chi hoạt động thường xuyên của bộ máy, mua sắm trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc khám chữa bệnh của người dân.

b.2. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo: 26,786 tỷ đồng đạt 124,3% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 66,7% tổng chi chi sự nghiệp văn hóa - xã hội.

b.3. Sự nghiệp văn hóa thông tin - thể dục thể thao: 2,976 tỷ đồng đạt 186,2% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 7,6% tổng chi sự nghiệp văn hóa - xã hội. Khoản chi này chi vượt dự toán do có chi hoạt động phục vụ các ngày lễ lớn.

b.4. Sự nghiệp xã hội: 2,385 tỷ đồng đạt 153% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 6,1% tổng chi sự nghiệp văn hóa - xã hội. Chi chủ yếu chăm lo các đối tượng chính sách, trợ cấp dân nghèo các dịp lễ, Tết, 27 tháng 7 và hỗ trợ 100 triệu cho quỹ Xóa đói giảm nghèo của quận. Bên cạnh đó, quận còn hỗ trợ thực hiện công tác 3 giảm trên địa bàn.

c) Chi quản lý Nhà nước: 21,187 tỷ đồng đạt 223% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 20,6% tổng chi thường xuyên. Đây là khoản chi hoạt động của quản lý Nhà nước và chi mua sắm sửa chữa trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn.

d) Chi Đảng, đoàn thể: 5,296 tỷ đồng đạt 151% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 5,2% tổng chi thường xuyên. Đây là khoản chi hoạt động thường xuyên, chi hỗ trợ kinh phí đại hội Đảng bộ cơ sở, kinh phí mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn của khối đoàn thể. Sự hỗ trợ kịp thời kinh phí này góp phần thực hiện thành công đại hội Đảng bộ quận Bình Tân nhiệm kỳ 2005 - 2010.

e) Chi quốc phòng - an ninh: 5,469 tỷ đồng đạt 173,5% so với dự toán và chiếm tỷ trọng 5,3% tổng chi thường xuyên. Quận đã hỗ trợ kịp thời kinh phí hoạt động cho Công an, Ban Chỉ huy Quân sự quận phục vụ công tác để đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn.

f) Chi khác ngân sách: 7,696 tỷ đồng đạt 112,1% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 7,5% tổng chi thường xuyên. Đây là khoản chi hỗ trợ cho các đơn vị ngành dọc như chi xét xử lưu động cho Tòa án, chi hỗ trợ hoạt động Viện Kiểm sát, Thi hành án, Thống kê và chi cho công tác khen thưởng. Ngoài ra, quận cũng hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Chi Cục Thuế, Kho bạc… góp phần hoàn thành kế hoạch năm 2005 của quận.

3. Chi chuyển nguồn sang năm 2006: 3,606 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,9% tổng chi ngân sách, trong đó quận đã tạm ứng cho các công trình xây dựng cơ bản chưa chi 1,179 tỷ đồng, kinh phí khoán chi của các cơ quan hành chính Nhà nước, kinh phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (thực hiện Nghị định số 10/CP) 1,135 tỷ đồng và dặm vá các tuyến đường phục vụ Tết Nguyên đán 1,292 tỷ đồng.

4. Ghi thu, ghi chi là 3,952 tỷ chiếm tỷ trọng 2,1% tổng chi ngân sách.

Như vậy, kết dư ngân sách địa phương năm 2005 chuyển sang năm 2006 là 74,686 tỷ đồng trong đó ngân sách cấp quận là 68,936 tỷ đồng (chương trình mục tiêu là 23,205 tỷ đồng và tăng thu, tiết kiệm chi 45,731 tỷ đồng) và ngân sách cấp phường là 5,750 tỷ đồng.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện quyết toán cụ thể ngân sách theo Điều 1 nêu trên và theo đúng quy định của pháp luật.

Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân quận giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân quận khóa I, kỳ họp lần thứ 6 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2006./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hoàng