Nghị quyết 57/2006/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2015
Số hiệu: 57/2006/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ Người ký: Ngô Đức Vượng
Ngày ban hành: 17/05/2006 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Công nghiệp, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57/2006/NQ-HĐND

Việt Trì, ngày 17 tháng 05 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 73/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020;

Căn cứ vào Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 554/TTr-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 của UBND tỉnh Phú Thọ về Điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1: Tán thành thông qua Điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2015. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau:

1. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn 2001 - 2005

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển khá, công nghiệp quốc doanh TW, công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và công nghiệp ngoài quốc doanh đã có những đóng góp quan trọng về giá trị sản xuất và tăng trưởng kinh tế, góp phần làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trên địa bàn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỷ trọng xuất khẩu hàng công nghiệp so với tổng giá trị xuất khẩu trên địa bàn tăng so với mục tiêu đề ra. Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề được chú trọng, bước đầu đã khôi phục và phát triển một số ngành nghề, làng nghề và nhân cấy nghề mới. Một số sản phẩm chủ yếu như: Chè, rượu, bia, phân bón.. sản lượng sản xuất vượt mục tiêu đề ra. Công tác đào tạo đội ngũ quản lý và nâng cao trình độ cho người lao động được quan tâm. Một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp được hình thành, nhiều dự án đầu tư đã được xây dựng và bước đầu phát huy hiệu quả.

Tuy nhiên, thời gian qua nhiều doanh nghiệp Nhà nước, kể cả sau khi thực hiện chuyển đổi sở hữu, các doanh nghiệp do Trung ương quản lý và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác hoạt động còn nhiều khó khăn, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp; đầu tư kết cấu hạ tầng để phát triển công nghiệp còn thiếu đồng bộ và kịp thời đã ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp; công tác quản lý tài nguyên khóang sản vẫn còn hạn chế, khai thác còn chưa gắn với chế biến nên hiệu quả thấp; việc xử lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường chưa được quan tâm và thực hiện triệt để; đội ngũ cán bộ chỉ đạo CN-TTCN và hoạt động Khuyến công ở cấp huyện còn thiếu, do vậy chưa phát huy vai trò tích cực để đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

Quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2001 - 2010 được xây dựng từ năm 2001 chưa dự báo được hết xu thế phát triển các ngành công nghiệp của tỉnh trong tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế cũng như quá trình phân công và hợp tác sản xuất giữa các tỉnh, các vùng kinh tế trong cả nước, chưa đánh giá hết được những khó khăn, thách thức của ngành công nghiệp Phú Thọ, chưa dự báo được khả năng cạnh tranh và sự xuất hiện các tiềm năng, lợi thế mới của tỉnh.

2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2015

2.1. Mục tiêu

Tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh phát triển công nghiệp, đưa công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng, tạo bước đột phá mới về chất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, cụ thể:

- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2010 đạt 13.930 tỷ đồng; năm 2015 đạt 28.600 tỷ đồng.

- Giá trị tăng thêm công nghiệp đến năm 2010 đạt 3.107 tỷ đồng; năm 2015 đạt 5.625 tỷ đồng.

- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP đến năm 2010 chiếm 45,8%; năm 2015 chiếm 50% (trong đó công nghiệp tương ứng chiếm 40,3% và 42,7%).

- Kim ngạch xuất khẩu hàng năm chiếm tỷ trọng trên 90% tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn.

2.2. Định hướng phát triển của từng ngành

2.2.1. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản và thực phẩm

Duy trì và phát triển các vùng trồng cây nguyên liệu gắn với các cơ sở chế biến như chè, cây ăn quả theo hướng chuyên canh và năng suất cao. Phát triển chăn nuôi theo hướng tăng nhanh đàn bò thịt và bò lai, đàn trâu thịt, lợn siêu nạc, nâng tỷ trọng chăn nuôi gia cầm trong cơ cấu chăn nuôi. Có kế hoạch trồng và khai thác các vùng rừng nguyên liệu có hiệu quả, đảm bảo phát triển vùng nguyên liệu bền vững cho công nghiệp giấy, chế biến gỗ. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 16,3%; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 19,9%.

2.2.2. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

Phát triển đa dạng các chủng loại VLXD, sản xuất một số chủng loại VLXD mới, công nghệ cao, trong đó tập trung vào sản xuất xi măng, vật liệu xây, cát sỏi xây dựng. Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới và nâng cấp công nghệ tiên tiến, hiện đại; sản xuất các sản phẩm VLXD có chất lượng tốt đạt tiêu chuẩn của các nước trong khu vực và quốc tế, từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu, năng suất thấp, gây ô nhiễm môi trường. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 18,4%; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15,7%.

2.2.3. Công nghiệp cơ khí, điện tử

Tập trung phục vụ các cơ sở công nghiệp như công nghiệp phụ trợ ngành đóng tàu, hóa chất phân bón, các loại máy móc phục vụ nông nghiệp; đa dạng hóa các sản phẩm kim khí phục vụ tiêu dùng và đời sống nhân dân. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 20,7%; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 17,8%.

2.2.4. Công nghiệp dệt may, da giày

Chú trọng đầu tư phát triển các sản phẩm may mặc, vải sợi, thảm trải nền; giầy xuất khẩu các loại, tập trung cải tiến mẫu mã, đào tạo đội ngũ thiết kế, xây dựng thương hiệu sản phẩm, khai thác thị trường mới. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 17,2%; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 9,9%.

2.2.5. Công nghiệp khai thác và chế biến khóang sản

Tăng cường đầu tư chế biến sâu để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước có tiềm lực tài chính, công nghệ và thị trường để hợp tác đầu tư; khai thác tốt những tiềm năng và lợi thế của tỉnh. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 18,1%; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 16,4%.

2.2.6. Công nghiệp hóa chất và phân bón

Đầu tư chiều sâu, từng bước đổi mới công nghệ, thiết bị lên ngang tầm với trình độ tiên tiến trong khu vực, nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm vừa phát triển vừa bảo vệ và xử lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo hướng phát triển bền vững. Phát triển đa dạng các sản phẩm phân bón, nâng cao tỷ trọng sản phẩm hóa chất và các sản phẩm khác trong cơ cấu sản phẩm có giá trị cao, cung cấp cho thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu. Đặc biệt phát triển các sản phẩm hóa chất có gốc Sunfats, sun phit, phốt phát, florua, silicat....Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 10,7%; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 11,4%.

2.2.7. Công nghiệp điện, nước

Về điện: Chú trọng ưu tiên đối với các phụ tải tập trung, đảm bảo cấp điện liên tục theo yêu cầu công nghệ; giảm tổn thất, tăng hiệu quả khai thác lưới điện. Lưới điện khu vực thành phố, thị xã, khu công nghiệp được định hướng xây dựng theo mạch vòng, lưới điện hạ áp đi ngầm, vận hành kín, tổn thất điện áp cuối đường dây không quá 5%; lưới điện các huyện được xây dựng theo hình tia, tổn thất tương ứng không quá 10%.

Về nước: Khai thác hợp lý, có hiệu quả công suất các nhà máy, các trạm cấp nước hiện có, tăng cường đầu tư mở rộng, đầu tư mới thực hiện tốt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

Tốc độ tăng trưởng bình quân công nghiệp điện, nước giai đoạn 2006 - 2010 đạt 10,3%; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 8,9%.

2.2.8. Phát triển tiểu thủ công nghiệp

Khôi phục các ngành nghề của địa phương, nghiên cứu phát triển một số ngành nghề mới: Chế biến nông sản, thực phẩm: Triển khai ở tất cả các huyện thị, song đặc biệt chú ý đầu tư ở các vùng nguyên liệu, hoặc cận nguyên liệu và gần nơi tiêu thụ. Chế biến lâm sản: Chú ý đầu tư sản xuất đồ gỗ, đồ dùng gia đình, ở tất cả các huyện, thị; mở rộng sản xuất giấy bao bì, nón lá, đũa gỗ, mành gỗ; khuyến khích mở rộng làng nghề đồ mộc, sơn mài, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Sản phẩm cơ khí nhỏ: Đầu tư xây dựng tại mỗi huyện lỵ, thị trấn 1-2 cơ sở làm nòng cốt cho sản xuất cơ khí nhỏ và dịch vụ sửa chữa cơ khí tại địa phương. Đá, cát, sỏi, gạch, ngói: Khai thác, chế biến đá ở các huyện Thanh Ba, Thanh Sơn, Yên Lập, Đoan Hùng; khai thác cát, sỏi ở các huyện ven sông Hồng, sông Lô. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 23%; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 19,2%.

2.2.9. Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Quy hoạch mới một số khu công nghiệp, cụm CN-TTCN để thu hút các dự án đầu tư phát triển công nghiệp; quy hoạch, đầu tư xây dựng KCN Thụy Vân, Trung Hà theo hướng hình thành thành khu Liên hợp - Dịch vụ - Đô thị; nghiên cứu quy hoạch, xây dựng các khu công nghiệp Tam Nông, Phú Hà,...; đảm bảo phát triển công nghiệp bền vững và đồng bộ với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chú ý phát triển công nghiệp phụ trợ.

Tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng đối với khu công nghiệp, cụm CN-TTCN (khoảng 40-50% diện tích còn lại) để đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển CN-TTCN và làng nghề tại các huyện, thị. Xúc tiến nghiên cứu mở rộng các cụm CN-TTCN theo hướng trở thành cụm công nghiệp tập trung chuyên ngành và công nghiệp vệ tinh liên quan phù hợp với yêu cầu phát triển CNH, HĐH của các địa phương.

2.2.10. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn

Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển CN-TTCN giai đoạn 2006 - 2015 là 28,38 ngàn tỷ đồng, trong đó: Giai đoạn 2006 - 2010 là 17,11 ngàn tỷ đồng và giai đoạn 2011-2015 là 11,27 ngàn tỷ đồng.

Nguồn vốn huy động từ: Các nguồn vốn tín dụng; vốn liên doanh, liên kết; hợp tác đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước; vốn của các doanh nghiệp; vốn huy động trong dân; vốn ngân sách Nhà nước; vốn ODA; vốn của các tổ chức Quốc tế v.v..

2.3. Các giải pháp chủ yếu

2.3.1. Về công nghệ và bảo vệ môi trường

Hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước; không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đã lạc hậu. Tập trung đổi mới công nghệ, đặc biệt là công nghệ tiên tiến, đưa nghiên cứu khoa học vào phục vụ sản xuất trước hết là các ngành công nghiệp có thế mạnh của địa phương như chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác, chế biến khóang sản… ưu tiên cho các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm tạo nguồn thu lớn cho ngân sách có nhu cầu vay vốn để đổi mới công nghệ; có chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ - thiết bị, hàng năm tỉnh dành một phần ngân sách cho việc hỗ trợ nghiên cứu triển khai ứng dụng công nghệ mới; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi để thu hút nguồn nhân lực cho hoạt động khoa học và công nghệ đối với các cán bộ quản lý, chuyên gia giỏi, công nhân có tay nghề cao khi về tỉnh làm việc.

Tiến hành đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các khu công nghiệp hiện có, các cơ sở sản xuất; đánh giá tác động đến môi trường của tất cả các nhà máy sẽ xây dựng, nhất là đối với những nhà máy đã được cấp giấy phép đầu tư xây dựng nhưng chưa có đánh giá tác động môi trường; hỗ trợ kỹ thuật cho công tác quan trắc, thanh tra và quản lý môi trường. Thực hiện đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại các KCN, cụm công nghiệp tập trung đảm bảo xử lý môi trường.

2.3.2. Về thị trường và phát triển vùng nguyên liệu

Nâng cao khả năng tiếp thị của các doanh nghiệp hiện có; thành lập trung tâm hỗ trợ và xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp; tăng cường việc tham gia các hội chợ chuyên ngành được tổ chức trong nước cũng như ở nước ngoài để tìm kiếm thị trường mới cũng như nắm bắt kịp thời xu thế tiêu dùng đối với các loại sản phẩm chủ yếu và có thế mạnh của tỉnh như: Chế biến nông, lâm sản thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, hóa chất.v.v..Thực hiện tốt chính sách kích cầu để mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa ở nông thôn; khuyến khích nhân dân sử dụng hàng nội; kiên quyết thực hiện các biện pháp chống buôn lậu, chống hàng giả; có biện pháp để đảm bảo thị trường cho sản phẩm công nghiệp xuất khẩu.

Quy hoạch các vùng nguyên liệu gắn với các nhà máy chế biến; khuyến khích người sản xuất nguyên liệu góp vốn (hoặc đóng cổ phần) với cơ sở chế biến, tạo được vùng nguyên liệu ổn định vững chắc đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Hướng dẫn, chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong thâm canh, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật thu hái, sơ chế, bảo quản và vận chuyển sau thu hoạch để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.

2.3.3. Về vốn và xúc tiến đầu tư

Tăng cường thu hút đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất công nghiệp, nhất là các lĩnh vực có lợi thế và khả năng hội nhập; vốn ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư vào kết cấu hạ tầng trọng điểm, chủ yếu, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Vốn tích lũy của các doanh nghiệp và vốn vay nên tập trung cho đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, một phần dùng xây dựng hạ tầng cơ sở; phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khóan để xã hội hóa nguồn vốn; áp dụng huy động vốn ứng trước đối với khách hàng để đầu tư kết cấu hạ tầng mà trước tiên là điện, nước và giao thông.

Phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương, các thành phố lớn để tổ chức một số hội nghị xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại (kể cả nước ngoài); công bố danh mục các dự án công nghiệp kêu gọi đầu tư theo thứ tự ưu tiên: Danh mục nhóm A - các công trình trọng điểm; nhóm B - khuyến khích đầu tư, để các nhà đầu tư có thể lựa chọn các phương án đầu tư thích hợp.

2.3.4. Về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực

Phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo chiếm 40%. Tăng tỷ trọng đào tạo cho sản xuất công nghiệp, trong đó chú trọng lao động phục vụ cho các khu, cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất công nghiệp chủ yếu; tăng cường đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cấp huyện, đội ngũ quản lý doanh nghiệp. Tạo các điều kiện cho các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật giao lưu trao đổi học hỏi kiến thức và kinh nghiệm với nước ngoài để cập nhật các thông tin thị trường, thông tin khoa học công nghệ và thông tin của các đối tác cạnh tranh.

2.3.5. Về tổ chức, quản lý

Công bố công khai quy hoạch công nghiệp, quy hoạch đất đai, các quy hoạch ngành liên quan và danh mục các dự án kêu gọi đầu tư theo thứ tự ưu tiên, các chính sách ưu đãi, khuyến khích của tỉnh. Tập trung đầu tư­ xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm CN-TTCN tạo ra lợi thế thu hút đầu tư để phát triển công nghiệp­.

Từng bước tổ chức sản xuất công nghiệp trên địa bàn theo 03 loại hình công nghiệp hợp tác chặt chẽ với nhau: Loại hình công nghiệp chủ đạo, loại hình công nghiệp vệ tinh và loại hình tiểu thủ công nghiệp.

Rà soát lại các quy định không còn phù hợp và bổ sung các quy định mới để đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp trong giai đoạn mới.

Điều 2: Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2006./.

 

 

CHỦ TỊCH




Ngô Đức Vượng