Nghị quyết 45/2011/NQ-HĐND về chế độ, chính sách Dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách để thực hiện Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 45/2011/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk Người ký: Niê Thuật
Ngày ban hành: 22/12/2011 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Quốc phòng, Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
 TỈNH ĐẮK LẮK
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2011/NQ-HĐND

Buôn Ma Thuột, ngày 22 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỂ THỰC HIỆN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮKLẮK

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 2/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh - Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ;

Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 02/11/2011 của UBND tỉnh về chế độ chính sách Dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách để thực hiện Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-HĐND ngày 13/12/2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành thông qua Nghị quyết về chế độ, chính sách Dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách để thực hiện Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ.

1. Trợ cấp ngày công lao động và trợ cấp ngày công lao động tăng thêm:

- Mức trợ cấp ngày công lao động đốơi với dân quân: Hệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung.

- Mức trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, nếu tiếp tục kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp lao động tăng thêm: Hệ số 0,04 mức lương tối thiểu chung.

2. Hỗ trợ tiền ăn:

Dân quân khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú (thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập) không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về; được hỗ trợ tiền ăn theo mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

3. Phụ cấp hàng tháng đối với thôn đội trưởng:

Mức phụ cấp hàng tháng cho thôn đội trưởng: Hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung.

Điều 3. Phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách.

Trên cơ sở tổ chức lực lượng Dân quân tự vệ của từng cấp, phân cấp nhiệm vụ chi, kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ hàng năm:

* Tổng kinh phí thực hiện: 37,9 tỷ đồng. Trong đó:

- Các nhiệm vụ chi cho cấp xã (chi trả phụ cấp, huấn luyện, diễn tập, hoạt động: 18,4 tỷ/năm).

- Các nhiệm vụ chi cho cấp huyện (Hội nghị, tập huấn, huấn luyện, hội thao, diễn tập: 7,5 tỷ).

- Các nhiệm vụ chi cho cấp tỉnh (Hội nghị, tập huấn, đào tạo, hội thao, bảo đảm trang phục: 12 tỷ).

- Hàng năm UBND tỉnh lập dự toán, trình HĐND tỉnh phê duyệt bố trí trong ngân sách hàng năm của tỉnh.

Điều 4. Hội đồng Nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm tại kỳ họp cuối năm của HĐND tỉnh.

Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2011./.

 

 

CHỦ TỊCH




Niê Thuật