Nghị quyết 296/2009/NQ-HĐND về phê chuẩn phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối cho các huyện, thành phố năm 2010
Số hiệu: 296/2009/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La Người ký: Thào Xuân Sùng
Ngày ban hành: 07/12/2009 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 296/2009/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 07 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ MỨC BỔ SUNG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Điều 11, Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Thực hiện Nghị quyết số 296/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Sơn La năm 2010;

Xét Tờ trình số 164/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh về phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2010; Báo cáo số 529/BC-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh về việc thẩm tra lĩnh vực kinh tế - ngân sách tại kỳ họp thứ 13 HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh Khoá XII,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối cho các huyện, thành phố năm 2010, như sau:

I. CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH: 1.706.063 triệu đồng.

1. Chi đầu tư XDCBchương trình mục tiêu: 709.761 triệu đồng.

a) Chi đầu tư XDCB                                          : 183.687 triệu đồng.

- Phân bổ theo định mức                                   : 167.687 triệu đồng.

- Trả nợ vốn vay Ngân hàng phát triển                : 16.000 triệu đồng.

b) Chi chương trình mục tiêu                           : 526.074 triệu đồng.

- Chi CTMT quốc gia, 135, 661                          : 195.189 triệu đồng.

+ Chi chương trình xoá đói giảm nghèo              : 3.537 triệu đồng.

+ Chi chương trình giải quyết việc làm                    : 730 triệu đồng.

+ Chi chương trình dân số KHH gia đình             : 8.516 triệu đồng.

+ Chi chương trình mục tiêu Y tế                        : 27.926 triệu đồng.

+ Chương trình nước sạch vệ sinh MTNT            : 23.950 triệu đồng.

+ Chi chương trình mục tiêu về Văn hoá             : 4.030 triệu đồng.

+ Chi chương trình mục tiêu về Giáo dục - ĐT     : 66.015 triệu đồng.

+ Chi chương trình phòng, chống tội phạm         : 890 triệu đồng.

+ Chi chương trình phòng, chống ma tuý            : 4.250 triệu đồng.

+ Chi chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm    : 1.698 triệu đồng.

+ Dự án 5 triệu ha rừng                                     : 48.421 triệu đồng.

+ Chương trình 135 giai đoạn 2                          : 5.226 triệu đồng.

- KP thực hiện một số mục tiêu khác               : 325.032 triệu đồng.

+ Chi từ nguồn vốn vay nước ngoài                   : 60.000 triệu đồng.

+ Chi đầu tư khu công nghiệp và khu kinh tế:     20.000 triệu đồng.

+ Chi đầu tư hạ tầng du lịch                               : 7.000 triệu đồng.

+ C.trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết       : 4.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA                : 25.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ đầu tư Y tế Tỉnh, huyện                        : 9.000 triệu đồng.

+ Kinh phí thực hiện Nghị quyết 37/NQ-TW`        : 113.000 triệu đồng.

+ Chương trình phát thanh truyền hình                : 2.000 triệu đồng.

+ Chương trình bảo vệ và PT vốn rừng              : 3.000 triệu đồng.

+ Kinh phí thực hiện đề án 06                             : 2.032 triệu đồng.

+ Hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản, cây trồng...           : 5.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã                                       : 4.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ đầu tư vùng an toàn khu                      : 6.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ đầu tư xây dựng khác                          : 65.000 triệu đồng.

- Vốn sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ khác        : 5.853 triệu đồng.

+ KP thực hiện Quyết định 19/QĐ-TTg                 : 380 triệu đồng.

+ KP sáng tạo, sáng tác văn học nghệ thuật       : 285 triệu đồng.

+ KP nghiên cứu khoa học                                : 675 triệu đồng.

+ Trang bị phủ sóng truyền thanh truyền hình      : 3.200 triệu đồng.

+ KP chương trình an toàn VS lao động             : 325 triệu đồng.

+ Kinh phí thực hiện đề án 06                             : 428 triệu đồng.

+ Vốn nước ngoài                                             : 560 triệu đồng.

2. Chi thường xuyên : 981.302 triệu đồng.

- Chi sự nghiệp kinh tế                                       : 124.550 triệu đồng.

- Chi sự nghiệp Giáo dục - đào tạo                    : 238.895 triệu đồng.

- Chi sự nghiệp Y tế                                          : 323.350 triệu đồng.

- Chi sự nghiệp Khoa học công nghệ                 : 12.350 triệu đồng.

- Chi sự nghiệp Văn hoá - Thể thao                    : 21.250 triệu đồng.

- Chi sự nghiệp Phát thanh truyền hình                : 15.250 triệu đồng.

- Chi Đảm bảo xã hội                                         : 29.500 triệu đồng.

- Chi ngân sách Đảng, đoàn thể, QLNN               : 134.850 triệu đồng.

- Chi an ninh - quốc phòng                                 : 32.300 triệu đồng.

- Chi khác ngân sách                                         : 607 triệu đồng.

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính                      : 1.200 triệu đồng.

- Chi đảm bảo an toàn giao thông                      : 7.000 triệu đồng.

- Dự phòng ngân sách Tỉnh                                : 35.200 triệu đồng.

3. Chi đầu tư từ nguồn XSKT quản lý qua NSNN: 15.000 triệu đồng

II. GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC NGÂN SÁCH CẤP TỈNH

1. Giao dự toán chi đầu tư phát triển, thường xuyên và chương trình mục tiêu cho 158 cơ quan, đơn vị với tổng số kinh phí: 1.423.940 triệu đồng (Có phụ lục kèm theo).

2. Để lại chưa phân bổ vốn đầu tư phát triển, vốn chương trình mục tiêu và vốn ngoài nước: 245.923 triệu đồng.

3. Giao dự phòng ngân sách cấp tỉnh: 35.200 triệu đồng.

III. GIAO MỨC BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2010, số tiền: 2.040.590 triệu đồng

- Bổ sung cân đối chi thường xuyên                   : 1.565.123 triệu đồng.

- Bổ sung cân đối thực hiện CTMT                     : 475.467 triệu đồng.

(Có phụ lục chi tiết kèm theo )

Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn la khoá XII thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh

- Quyết định giao nhiệm vụ chi ngân sách cho các đơn vị thuộc ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố.

- Xây dựng phương án phân bổ chi tiết đối với nguồn vốn nêu tại Khoản 2, Mục II, Điều 1 trình Thường trực, các Ban HĐND tỉnh thẩm tra cho ý kiến trước khi quyết định phân bổ chi tiết và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

- Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện phân bổ ngân sách của các huyện, thành phố theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi).

2. HĐND tỉnh uỷ quyền: Trong trường hợp có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của một số cơ quan trực thuộc, nhưng không làm biến động lớn đến tổng thể ngân sách cấp tỉnh. UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh chủ trì, phối hợp với các Ban HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến để UBND tỉnh quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp tỉnh và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh phát huy vai trò trách nhiệm tích cực tổ chức giám sát việc thực hiện phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn la Khoá XII, kỳ họp thứ 13 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- VP QH, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;
- Uỷ ban KT- Ngân sách của Quốc hội;
- Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, Kế hoạch đầu tư, Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu quốc hội;
- UBMTTQVN Tỉnh;

- Các ban HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh khoá XII;
- TT HĐND, UBND các huyện, Thành phố;   
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Lãnh đạo, chuyên viên VP Tỉnh uỷ, VP Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, VPUBND tỉnh;
- TT công báo tỉnh; Trung tâm lưu trữ tỉnh;
- Lưu VT, 230 b.

CHỦ TỊCH




Thào Xuân Sùng

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN