Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2021 về dự kiến kế hoạch đầu tư công tỉnh Tiền Giang năm 2022
Số hiệu: 29/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang Người ký: Võ Văn Bình
Ngày ban hành: 17/09/2021 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 17 tháng 9 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Xét Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2021 và Tờ trình số 251/TTr-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về dự kiến kế hoạch đầu tư công tỉnh Tiền Giang năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 65/BC-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2022 của tỉnh Tiền Giang

1. Tổng vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2022 của tỉnh dự kiến là 4.656,132 tỷ đồng, bao gồm:

a) Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 3.104,0 tỷ đồng. Trong đó:

- Đầu tư xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 918,0 tỷ đồng;

- Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 700,0 tỷ đồng;

- Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 1.486,0 tỷ đồng.

b) Vốn ngân sách Trung ương: 1.552,132 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: 330,0 tỷ đồng;

- Vốn trong nước (vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực): 1.190,0 tỷ đồng;

- Vốn nước ngoài (vốn ODA): 32,132 tỷ đồng.

2. Phân bổ dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2022 cho các ngành, lĩnh vực như sau:

- Phân cấp cho huyện, thành phố, thị xã: 544 tỷ đồng;

- Giao thông: 1.513 tỷ đồng, để bố trí cho các công trình hạ tầng giao thông quan trọng kết nối cấp vùng và cấp thiết trên địa bàn tỉnh. Trong đó: các công trình cầu yếu trên các tuyến đường tỉnh và huyện, an toàn giao thông, sửa chữa các công trình giao thông;

- Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: 645,5 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục;

- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và xây dựng nông thôn mới: 820,577 tỷ đồng, để thực hiện các công trình đê biển, nạo vét kênh mương, đê, cống thủy lợi... phòng chống sạt lở bờ sông và bờ biển, hạn mặn và biến đổi khí hậu và xây dựng nông thôn mới;

- Y tế, dân số và gia đình: 300,85 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất, đáp ứng điều kiện chăm sóc sức khỏe cho người dân từ tuyến tỉnh đến xã;

- Hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước: 125,0 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng trụ sở các sở ngành và cải tạo, nâng cấp thay thế các trụ sở làm việc đã xuống cấp, bảo đảm hoạt động của các cơ quan, đơn vị. Trong đó, hỗ trợ đầu tư xây dựng một số trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường và sửa chữa trụ sở cơ quan;

- Thể dục, thể thao: 70,0 tỷ đồng, để đầu tư hạ tầng thể dục - thể thao;

- Văn hóa, thông tin: 67,0 tỷ đồng, để thực hiện các công trình bảo vệ, bảo tồn giá trị di sản văn hóa;

- Cấp nước, thoát nước: 68,0 tỷ đồng, để đầu tư, nâng cấp mạng lưới cấp, thoát nước;

- Quốc phòng - An ninh: 67,0 tỷ đồng, để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ huấn luyện chiến đấu và các hoạt động bảo đảm quốc phòng, an ninh;

- Xã hội: 87,5 tỷ đồng, đề đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở nuôi dưỡng người có công; hỗ trợ việc làm; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe người lao động; xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt sỹ; cơ sở cai nghiện và trợ giúp xã hội khác.

- Du lịch: 31,5 tỷ đồng, nhằm phát triển du lịch bền vững tại các khu, điểm, địa bàn du lịch.

- Công nghệ thông tin: 41,0 tỷ đồng, để hiện đại hóa công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước; ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, an toàn, an ninh mạng.

- Phát thanh, truyền hình: 21,0 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ mục tiêu về phát thanh và truyền hình.

- Thương mại: 33,5 tỷ đồng, để đầu tư cải tạo, nâng cấp phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh.

- Khoa học, công nghệ: 20,0 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ.

- Khu, cụm công nghiệp: 11,0 tỷ đồng, để đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp.

- Bảo vệ môi trường: 14,705 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị quan trắc, cảnh báo môi trường, bảo vệ tài nguyên, khắc phục ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải, nước thải, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Công trình công cộng tại các đô thị: 10,0 tỷ đồng.

- Chi khác (vốn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; vốn hỗ trợ hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã; vốn đối ứng các dự án ODA, NGO; vốn đối ứng các dự án, các chương trình mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách Trung ương; vốn thực hiện công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư): 165 tỷ đồng.

(Danh mục chi tiết theo các Phụ lục I, II, III đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- UB.Thường vụ Quốc hội;
- VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;
- HĐDT và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;
- Vụ Công tác đại biểu (VPQH);
- Cục Hành chính - Quản trị II (VPCP);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy;
- UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang;
- ĐB. HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Võ Văn Bình

 

PHỤ LỤC I

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2022
(Theo cơ cấu nguồn vốn)
(Kèm theo Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Dự kiến Kế hoạch năm 2022

Ghi chú

 

TỔNG SỐ

4.656.132

 

I

Vốn Ngân sách địa phương

3.104.000

 

1

Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung

918.000

 

2

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

700.000

 

 

- Trích 10% từ nguồn thu sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011

70.000

 

 

- Chi cp tnh 30%

189.000

 

 

- Chi cấp huyện 70%

441.000

 

3

Vốn từ nguồn thu Xổ số kiến thiết

1.486.000

 

II

Vốn ngân sách trung ương

1.552.132

 

1

Chương trình mục tiêu quốc gia

330.000

 

 

- Chương trình gim nghèo

45.000

 

 

- Chương trình xây dựng nông thôn mới

285.000

 

2

Trung ương hỗ trợ đầu tư các chương trình (nguồn vốn trong nước)

1.190.000

 

3

Trung ương hỗ trợ đầu tư các chương trình (nguồn vốn nước ngoài - ODA)

32.132

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2022
(Theo cơ cấu lĩnh vực)

(Kèm theo Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

LĨNH VỰC

Dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2022

Ghi chú

Tổng số

Vốn cân đối NSĐP

Vốn ngân sách trung ương

 

TNG CỘNG

4.656.132

3.104.000

1.552.132

 

1

Phân cấp

544.000

544.000

-

 

2

Giao thông

1.513.000

648.000

865.000

 

3

Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

645.500

645.500

-

 

4

Nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

820.577

183.150

637.427

 

5

Y tế, dân số và gia đình

300.850

300.850

-

 

6

Hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội

125.000

125.000

-

 

7

Thdục, thể thao

70.000

70.000

-

 

8

Văn hóa, Thông tin

67.000

67.000

-

 

9

Cấp nước, thoát nước

68.000

68.000

-

 

10

An ninh - Quốc phòng

67.000

67.000

-

 

11

Xã hội

87.500

42.500

45.000

 

12

Du lịch

31.500

31.500

-

 

13

Công nghệ thông tin

41.000

41.000

-

 

14

Phát thanh, truyền hình, thông tấn

21.000

21.000

-

 

15

Thương mại

33.500

33.500

-

 

16

Khoa học - Công nghệ

20.000

20.000

-

 

17

Khu Công nghiệp và khu kinh tế

11.000

11.000

-

 

18

Bo vệ môi trường

14.705

10.000

4.705

 

19

Công trình công cộng tại đô thị

10.000

10.000

-

 

20

Chi khác

165.000

165.000

-

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2022
(Kèm theo Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Địa điểm XD

Tổng mức đầu tư

Lũy kế vốn bố trí đến năm 2021

Dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2022

Ghi chú

Tổng số

Trong đó: nguồn vốn

Chi XDCB vn tập trung

Vốn từ nguồn thu sử dụng đất

Vốn xổ số kiến thiết

 

TỔNG CỘNG

 

19.548.002

4.272.950

4.656.132

918.000

700.000

1.486.000

 

A

VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

16.015.763

3.651.455

3.104.000

918.000

700.000

1.486.000

 

I

Vốn đầu tư phân cấp cho các huyện, thành phố, thị xã

 

-

783.227

544.000

103.000

441.000

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Quốc phòng - An ninh

 

199.570

22.500

67.000

22.000

45.000

-

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

89.570

22.500

32.000

16.000

16.000

-

 

1

Nhà Trung đội Vệ binh

TP.MT

14.500

4.000

4.000

2.000

2.000

-

 

2

Cải tạo nâng cấp Nhà kho số 1, số 2

TP.MT

4.151

1.500

2.000

2.000

-

-

 

3

Trụ sở làm việc và nhà ở cho dân quân xã, phường, thị trấn giai đoạn 2021-2025

các huyện

20.000

5.000

8.000

2.000

6.000

-

 

4

Nhà ở Đội công tác Cồn Ngang

H.TPĐ

11.319

3.500

4.000

4.000

-

-

 

5

Cải tạo, sửa chữa các trụ sở làm việc công an tỉnh

TP.MT

14.800

3.000

4.000

2.000

2.000

-

 

6

Trụ sở làm việc Công an xã, phường và thị trấn giai đoạn 2021-2025

Các huyện

20.000

4.000

8.000

2.000

6.000

-

 

7

Nhà điều hành và trú quân khu công nghiệp Tân Hương

H.CT

4.800

1.500

2.000

2.000

-

-

 

b)

Công trình khởi công mới năm 2022

 

110.000

-

30.000

4.000

26.000

-

 

1

Đại đội trinh sát

TP.MT

80.000

 

20.000

2.000

18.000

 

 

2

Xây dựng Sở Chỉ huy diễn tập

H.CL

30.000

 

10.000

2.000

8.000

 

 

c)

Thanh toán khối lượng hoàn thành và các công trình cấp thiết khác

Các huyện

-

-

5.000

2.000

3.000

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

 

2.392.573

389.953

645.500

-

-

645.500

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

2.085.930

389.953

503.500

-

-

503.500

 

a.1

Các công trình Đại học, Cao đng

 

152.145

70.600

5.000

-

-

5.000

 

1

Trường Đại học Tiền Giang

H.CT

152.145

70.600

5.000

-

-

5.000

 

a.2

Các công trình Trung học phổ thông

 

119.250

4.000

32.000

-

-

32.000

 

1

Trường Trung học phổ thông Lưu Tấn Phát

H.CL

14.879

1.000

5.000

-

-

5.000

 

2

Trường Trung học phổ thông Huỳnh Văn Sâm

H.CB

44.871

1.000

9.000

-

-

9.000

 

3

Trường Trung học phổ thông Bình Đông

TX.GC

29.500

1.000

9.000

-

-

9.000

 

4

Trường Trung học phổ thông Tứ Kiệt

TX.CL

30.000

1.000

9.000

-

-

9.000

 

a.3

Các công trình Trung học cơ sở

 

901.985

129.890

212.500

-

-

212.500

 

1

Trường Trung học cơ sở Phường 3

TX.GC

38.166

25.500

4.000

-

-

4.000

 

2

Trường TH và THCS Hậu Mỹ Phú - huyện Cái Bè

H.CB

60.605

48.000

4.000

-

-

4.000

 

3

Trường TH và THCS Phú Tân (giai đoạn 2)

H.TPĐ

59.476

-

10.000

-

-

10.000

 

4

Trường Trung học cơ sở Võ Văn Dánh (giai đoạn 2)

H.GCĐ

20.000

4.000

5.000

-

-

5.000

 

5

Trường Trung học cơ sở Dưỡng Điềm

H.CT

65.000

-

15.000

-

-

15.000

 

6

Trường THCS Nguyễn Văn Thiều huyện Gò Công Tây (Trường THCS Vĩnh Bình)

H.GCT

30.657

4.000

9.000

-

-

9.000

huyện NTM

7

Trường THCS Nguyễn Thị Bảy huyện Gò Công Tây (Trường THCS Vĩnh Hựu)

H.GCT

47.996

4.000

14.000

-

-

14.000

 

8

Trường THCS Nguyễn Thanh Sơn huyện Gò Công Tây (Trường THCS Thạnh Trị)

H.GCT

14.157

3.000

4.000

-

-

4.000

huyện NTM

9

Trường Trung học cơ sở Thạnh Lộc (GĐ2) Ấp 2 Thạnh Lộc

H.CL

37.600

3.000

11.000

-

-

11.000

 

10

Trường Trung học cơ sở Ngũ Hiệp: Áp Hoà Hão, Ngũ Hiệp

H.CL

49.226

3.000

12.000

-

-

12.000

 

11

Trường THCS Phú Cường

H.CL

22.630

3.000

9.000

-

-

9.000

 

12

Trường THCS Mỹ Thành Bắc

H.CL

14.489

3.000

5.000

-

-

5.000

 

13

Trường Tiểu học và Trung học cơ sở An Thái Trung

H.CB

94.550

5.000

20.000

-

-

20.000

 

14

Trường THCS Thiện Trung

H.CB

29.663

500

9.000

-

-

9.000

 

15

Trường Tiểu học & THCS An Thái Đông

H.CB

68.342

6.000

15.000

-

-

15.000

 

16

Trường Trung học cơ sở Hậu Mỹ Bắc A

H.CB

79.550

1.100

17.500

-

-

17.500

 

17

Trường Trung học cơ sở Thạnh Mỹ (khối phòng học, khu hành chính, các hạng mục phụ)

H.TP

41.159

3.000

14.000

-

-

14.000

xã NTM

18

Trường Trung học cơ sở Thị trấn Mỹ Phước (khối phòng học)

H.TP

14.495

2.790

4.000

-

-

4.000

xã NTM

19

Trường Trung học cơ sở Gia Thuận

H.GCĐ

51.299

5.000

14.000

-

-

14.000

 

20

Trường Trung học cơ sở Phùng Thanh Vân

H.GCĐ

34.447

-

9.000

-

-

9.000

 

21

Trường Trung học cơ sở Huỳnh Xuân Việt (THCS Bình Tân)

H.GCT

28.478

6.000

8.000

-

-

8.000

 

a.4

Các công trình Tiểu học

 

475.745

62.295

136.000

-

-

136.000

 

1

Trường Tiểu học Đông Hòa

H.CT

29.476

18.795

4.000

-

-

4.000

 

2

Trường Tiểu học Long Hòa

TX.GC

14.608

4.000

4.000

-

-

4.000

 

3

Trường Tiểu học Tân Trung

TX.GC

21.023

1.000

10.000

-

-

10.000

 

4

Trường Tiểu học Tân Hòa

H.GCĐ

47.432

2.000

14.000

-

-

14.000

 

5

Trường Tiểu học Phước Trung

H.GCĐ

14.889

4.000

5.000

-

-

5.000

 

6

Trường Tiu học Bàn Long

H.CT

23.035

3.500

6.000

-

-

6.000

xã NTM

7

Trường Tiểu học Bình Phan

H.CG

23.029

1.000

6.000

-

-

6.000

 

8

Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trừ

H.GCT

20.776

4.000

8.000

-

-

8.000

 

9

Trường Tiểu học Đặng Văn Bê

TX.CL

43.970

4.000

10.000

-

-

10.000

 

10

Trường Tiu học Long Định

H.CT

74.000

-

18.000

-

-

18.000

xã NTM

11

Trường Tiểu học Song Thuận

H.CT

25.586

5.000

9.000

-

-

9.000

xã NTM

12

Trường Tiểu học Tân Bình

TX.CL

38.450

2.000

10.000

-

-

10.000

 

13

Trường Tiểu học Mỹ Thành Nam: Ấp 7, Mỹ Thành Nam

H.CL

14.900

-

4.000

-

-

4.000

 

14

Trường Tiểu học Long Trung

H.CL

18.600

-

8.000

-

-

8.000

 

15

Trường Tiểu học Phú Cường

H.CL

14.494

2.000

4.000

-

-

4.000

 

16

Trường tiểu học Tân Hòa Tây (khối phòng học, khu hành chính)

H.TP

14.482

3.000

4.000

-

-

4.000

xã NTM

17

Trường Tiểu học Thạnh Mỹ (khối phòng học, khu hành chính, hàng rào)

H.TP

14.497

3.000

4.000

-

-

4.000

xã NTM

18

Trường Tiểu học Âu Dương Lân

TP.MT

11.603

3.000

4.000

-

-

4.000

 

19

Trường Tiểu học Mỹ Thành Bắc

H.CL

10.895

2.000

4.000

-

-

4.000

 

a.5

Các trường Mẫu giáo, Mầm non

 

436.805

123.168

118.000

-

-

118.000

 

1

Trường Mầm non Đông Hòa

H.CT

25.737

13.622

8.000

-

-

8.000

BSMT

2

Trường Mầm non Phú Nhuận

H.CL

21.431

12.752

5.000

-

-

5.000

BSMT

3

Trường Mầm non Mỹ Lợi B

H.CB

24.513

15.500

4.000

-

-

4.000

BSMT

4

Trường Mầm non Long Định

H.CT

29.897

2.151

10.000

-

-

10.000

BSMT

5

Trường mầm non thị trấn Cái Bè

H.CB

29.845

19.000

4.000

-

-

4.000

BSMT

6

Trường Mầm non Sao Mai - Phường 8, thành phố Mỹ Tho

TP.MT

46.219

14.803

10.000

-

-

10.000

BSMT

7

Trường Mầm non Song Thuận

H.CT

27.184

7.256

8.000

-

-

8.000

BSMT

8

Trường Mầm non Hậu Mỹ Phú - huyện Cái Bè

H.CB

26.986

16.000

5.000

-

-

5.000

BSMT

9

Trường Mầm non Bàn Long

H.CT

27.921

4.000

10.000

-

-

10.000

xã NTM

10

Trường Mầm non Đăng Hưng Phước

H.CG

20.000

-

8.000

-

-

8.000

 

11

Trường Mầm non Hòa Định

H.CG

33.890

2.000

10.000

-

-

10.000

 

12

Trường Mầm non Mỹ Thành Nam (điểm Ấp 6, Mỹ Thành Nam)

H.CL

22.970

4.000

8.000

-

-

8.000

 

13

Trường Mầm non Hướng Dương

TX.GC

29.798

4.000

8.000

-

-

8.000

 

14

Trường Mẫu giáo Bình Xuân

TX.GC

14.910

-

4.000

-

-

4.000

 

15

Trường mầm non Tui Xanh

TP.MT

11.366

3.500

4.000

-

-

4.000

 

16

Trường Mầm non Rạng Đông

TP.MT

15.000

-

4.000

-

-

4.000

 

17

Trường Mầm non Tân Phú

H.TPĐ

14.552

3.000

4.000

-

-

4.000

xã NTM

18

Trường Mầm non Phú Thạnh

H.TPĐ

14.586

1.584

4.000

-

-

4.000

 

b)

Công trình khởi công mới năm 2022

 

306.643

-

84.000

-

-

84.000

 

b.2

Các công trình Trung học cơ sở

 

35.000

-

10.000

-

-

10.000

 

1

Trường THCS Hòa Khánh

H.CB

35.000

 

10.000

-

-

10.000

 

b.3

Các công trình Tiểu học

 

123.000

-

31.500

-

-

31.500

 

1

Trường Tiểu học Điềm Hy, huyện Châu Thành

HCT

51.000

 

12.500

-

-

12.500

xã NTM

2

Trường Tiểu học Bình Đức, huyện Châu Thành

HCT

62.000

 

15.500

-

-

15.500

xã NTM

3

Trường Tiểu học Tân Hòa Đông, huyện Tân Phước

H.TP

10.000

 

3.500

-

-

3.500

xã NTM

b.4

Các trường Mẫu giáo, Mầm non

 

148.643

-

42.500

-

-

42.500

 

1

Trường Mầm non Điềm Hy, huyện Châu Thành

HCT

45.000

 

11.500

-

-

11.500

xã NTM

2

Trường Mầm non Bình Đức, huyện Châu Thành

HCT

50.000

 

12.500

-

-

12.500

xã NTM

3

Trường Mầm non Tân Hòa Đông, huyện Tân Phước

H.TP

10.000

 

3.500

-

-

3.500

xã NTM

4

Trường mầm non Phước Lập, huyện Tân Phước

H.TP

14.500

 

5.000

-

-

5.000

xã NTM

5

Trường mầm non Tân Lập 1, huyện Tân Phước

H.TP

14.500

 

5.000

-

-

5.000

xã NTM

6

Trường Mầm non Phú Tân, huyện Tân Phú Đông

H.TPĐ

14.643

 

5.000

-

-

5.000

 

c)

Mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ Chương trình giáo dục phổ thông (Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018)

 

 

 

50.000

-

-

50.000

 

d)

Sửa chữa, nâng cấp và các trường học cấp thiết

 

-

-

4.000

-

-

4.000

 

đ)

Thanh toán khối lượng hoàn thành và các công trình giáo dục cấp thiết khác

 

-

-

4.000

-

-

4.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Y tế, dân số và gia đình

 

3.037.088

1.826.233

300.850

-

-

300.850

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

2.771.423

1.792.321

225.000

-

-

225.000

 

1

Bệnh viện đa khoa tỉnh Tiền Giang

TP.MT

2.350.000

1.750.000

165.000

-

-

165.000

 

2

Cải tạo, mở rộng Bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy

TX.CL

151.385

31.321

20.000

-

-

20.000

 

3

Trụ sở làm việc các Trung tâm kiểm nghiệm, kiểm soát bệnh tật tỉnh Tiền Giang

TP.MT

173.038

3.000

20.000

-

-

20.000

 

4

Hạ tầng kỹ thuật xung quanh Bệnh viện Đa khoa tỉnh

TP.MT

97.000

8.000

20.000

-

-

20.000

 

c)

Sửa chữa, nâng cấp, mở rộng Trung tâm Y tế các huyện

 

135.682

15.412

35.500

-

-

35.500

 

d)

Sửa chữa, nâng cấp, mở rộng các Phòng khám đa khoa

 

20.000

-

5.000

-

-

5.000

 

e)

Trạm y tế, xã, phường, thị trấn

 

109.983

18.500

31.500

-

-

31.500

 

g)

Thanh toán khối lượng hoàn thành, các công trình phòng chống dịch Covid-19 và các công trình y tế cấp thiết khác

 

-

-

3.850

-

-

3.850

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Khoa học và Công nghệ

 

97.123

47.300

20.000

10.000

10.000

-

 

a)

Công trình chuyn tiếp

 

97.123

47.300

20.000

10.000

10.000

-

 

1

Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ tỉnh Tiền Giang

TP.MT

73.700

36.400

10.000

5.000

5.000

-

 

2

Nâng cao năng lực của Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ sinh học (giai đoạn 2)

TP.MT

23.423

10.900

10.000

5.000

5.000

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

Văn hóa, Thông tin

 

215.267

25.184

67.000

5.000

5.000

57.000

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

161.530

25.184

40.000

5.000

5.000

30.000

 

1

Khu di tích Lăng Hoàng Gia

TX.GC

11.000

5.684

5.000

-

-

5.000

 

2

Nhà tưởng niệm đồng chí Phan Văn Khỏe

TX.CL

19.979

10.000

5.000

-

-

5.000

 

3

Mở rộng đền thờ Anh hùng dân tộc Trương Định (khu vực II) giai đoạn 2

H.GCĐ

103.277

-

20.000

5.000

5.000

10.000

 

4

Nhà làm việc Phòng Văn hóa Thông tin và Trung tâm Văn hóa thể thao và Đài truyền thanh

H.GCT

10.294

4.000

4.000

-

-

4.000

Huyện NTM

5

Hội trường đa năng

H.GCT

11.980

4.000

4.000

-

-

4.000

Huyện NTM

6

Bia tưởng niệm Lê Thị Lệ Chi, Lê Thị Ngọc Tiến

H.CG

5.000

1.500

2.000

-

-

2.000

 

b)

Công trình khởi công mới năm 2022

 

53.737

-

18.000

-

-

18.000

 

1

Thư viện, nhà truyền thống và hội trường đa năng, Trung tâm văn hóa - Thể thao huyện Cai Lậy.

H.CL

15.237

 

5.000

-

-

5.000

Huyện NTM

2

Hội trường Trung tâm Văn hóa- Thể thao và Truyền thanh huyện Châu Thành

HCT

12.500

 

4.000

-

-

4.000

Huyện NTM

3

Trụ sở làm việc Trung tâm Văn hóa - thể thao và Truyền thanh huyện Tân Phước

H.TP

12.000

 

4.000

-

-

4.000

Huyện NTM

4

Hội trường đa năng huyện Tân Phước

H.TP

14.000

 

5.000

-

-

5.000

Huyện NTM

c)

Tu bổ các khu di tích lịch sử - văn hóa giai đoạn 2021- 2025

 

 

 

5.000

-

-

5.000

 

d)

Thanh toán khối lượng hoàn thành và các công trình văn hóa - thông tin cấp thiết khác

 

 

 

4.000

-

-

4.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VII

Phát thanh, truyền hình, thông tấn

 

120.463

84.461

21.000

-

5.000

16.000

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

120.463

84.461

21.000

-

5.000

16.000

 

1

Đài Phát thanh - Truyền hình huyện Cai Lậy

H.CL

14.678

11.761

2.000

-

-

2.000

 

2

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

TP.MT

87.951

62.200

15.000

-

5.000

10.000

 

3

Nâng cấp, bổ sung thiết bị phát thanh - truyền hình theo lộ trình số hóa

TP.MT

17.834

10.500

4.000

-

-

4.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VIII

Thể dục, thể thao

 

187.472

60.642

70.000

2.000

-

68.000

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

124.725

60.642

43.000

-

-

43.000

 

1

Khu thể thao dưới nước tỉnh Tiền Giang

TP.MT

70.249

33.000

20.000

-

-

20.000

 

2

Nhà luyện tập thể thao

H.CG

20.940

17.642

3.000

-

-

3.000

 

3

Nhà tập luyện thể thao và các phòng chức năng

H.GCT

19.509

5.000

10.000

-

-

10.000

Huyện NTM

4

Sân vận động huyện Gò Công Tây

H.GCT

14.027

5.000

10.000

-

-

10.000

 

b)

Công trình khi công mới năm 2022

 

62.747

-

22.000

2.000

-

20.000

 

1

Nhà tập luyện thể thao - huyện Châu Thành

H.CT

27.747

 

10.000

-

-

10.000

 

2

Sân vận động huyện Tân Phước

H.TP

14.000

 

5.000

2.000

-

3.000

 

3

Nhà tập luyện thể thao, huyện Cái Bè

H.CB

21.000

 

7.000

-

-

7.000

 

c)

Thanh toán khối lượng hoàn thành và các công trình cấp thiết khác

 

 

 

5.000

-

-

5.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IX

Bảo vệ môi trường

 

-

-

10.000

-

-

10.000

 

a)

Các công trình Bảo vệ môi trường cấp thiết khác

 

-

-

10.000

-

-

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

X

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản

 

2.379.328

10.485

115.500

37.500

8.000

70.000

 

a)

Công trình chuyn tiếp

 

229.468

10.485

50.500

21.500

-

29.000

 

1

Kè kênh Ngang và cặp công viên huyện Chợ Gạo

H.CG

35.919

8.000

10.000

2.000

-

8.000

 

2

Đê Bờ Tây kênh Nguyễn Tấn Thành

H.CT

114.549

2.485

15.000

5.000

-

10.000

 

3

Các công trình phục vụ đề án phát triển cây Thanh Long

H.CG

-

-

5.000

2.000

-

3.000

 

4

Kè phía Tây sông Long Uông (đoạn cầu Tân Hòa đến cầu Nguyễn Văn Côn)

H.GCĐ

54.000

-

10.500

7.500

-

3.000

Ứng Quỹ PT Đất GPMB

5

Xử lý sạt lở Trạm kiểm soát Biên phòng Vàm Láng

H.GCĐ

25.000

-

10.000

5.000

-

5.000

 

b)

Công trình khởi công mới năm 2022

 

2.149.860

-

30.000

12.000

-

18.000

 

1

Xử lý sạt lở sông Tiền tại cù lao Thới Sơn, thành phố Mỹ Tho

TP.MT

350.000

 

5.000

2.000

-

3.000

 

2

Kè chống sạt lỡ cồn Ngang

H.TPĐ

250.000

 

5.000

2.000

-

3.000

 

3

Xử lý sạt lở khu vực xã Đông Hòa Hiệp, huyện Cái Bè

H.CB

150.000

 

5.000

2.000

-

3.000

 

4

Bờ kè sông Ba Rài

TX.CL

120.000

 

5.000

2.000

-

3.000

 

5

Nâng cấp đê biển Gò Công (giai đoạn 2)

H.GCĐ

400.000

 

5.000

2.000

-

3.000

 

6

Đầu tư xây dựng cống ngăn mặn tại đầu các kênh rạch ra sông Tiền trên Đường tỉnh 864 (giai đoạn 1)

H.CT, H.CL

879.860

 

5.000

2.000

-

3.000

 

c)

Các công trình phòng chống hạn mặn, trữ ngọt

 

-

-

20.000

2.000

4.000

14.000

 

d)

Các công trình nông nghiệp - thủy lợi cấp thiết khác

 

-

-

15.000

2.000

4.000

9.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

X

Giao thông

 

5.853.835

210.939

648.000

366.500

96.000

185.500

 

a)

Công trình chuyn tiếp

 

1.512.691

210.939

318.000

160.000

25.000

133.000

 

a.1

Các Đường tỉnh

 

554.995

61.894

80.000

25.000

20.000

35.000

 

1

Nâng cấp mở rộng đường tỉnh 874

H.CL, H,CT

175.903

3.067

20.000

5.000

-

15.000

 

2

Đường Lộ Dây Thép (ĐT.880B)

H,CT

92.423

54.827

10.000

5.000

-

5.000

 

3

Nâng cấp mở rộng Đường tỉnh 877B từ Bình Ninh đến Tân Long

H.TPĐ

58.930

1.500

15.000

5.000

-

10.000

Ứng Quỹ Phát triển đất GPMB

4

Cầu Vàm Cái Thia

H.CB

172.191

2.000

20.000

2.000

16.000

2.000

Ứng Quỹ Phát triển đất GPMB

5

Cầu qua sông Mỹ Đức Tây

H.CB

55.548

500

15.000

8.000

4.000

3.000

Ứng Quỹ Phát triển đất GPMB

a.2

Các đường huyện

 

918.696

149.045

228.000

128.000

5.000

95.000

 

1

Nâng cấp mở rộng Đường B2 (đoạn từ đường tỉnh 868 đến đường số 3)

TX.CL

69.997

16.118

20.000

15.000

-

5.000

 

2

Nâng cấp, mở rộng đường Đông kênh 17 (ĐT.865 đến kênh Trương Văn Sanh).

H.TP

54.383

24.000

12.000

7.000

-

5.000

 

3

Đường huyện 23 - huyện Chợ Gạo

H.CG

27.000

10.878

8.000

5.000

-

3.000

 

4

Đường tránh thị trấn Vĩnh Bình huyện Gò Công Tây (Giai đoạn 1)

H.GCT

54.948

3.000

20.000

17.000

-

3.000

 

5

Mở rộng đường trung tâm xã Tân Thạnh huyện Tân Phú Đông (ĐH83C)

H.TPĐ

38.278

10.318

15.000

5.000

-

10.000

 

6

Đường Đoàn Thị Nghiệp (đoạn từ Nguyễn Thị Thập đến ĐT.870B)

TP.MT

69.983

884

20.000

15.000

-

5.000

Ứng Quỹ PT Đất GPMB

7

Đường Nam Trương Văn Sanh ĐH.42 (ĐT 867 đến kênh Chín Hấn) - giai đoạn 1

H.TP

54.465

29.000

15.000

8.000

-

7.000

 

8

Nâng cấp mở rộng đường huyện 18 huyện GCT (Đoạn QL50 đến Chợ Dinh)

H.GCT

90.698

7.000

20.000

5.000

-

15.000

 

9

Đường Thủ Khoa Huân nối dài

H.GCĐ

31.966

119

10.000

7.000

-

3.000

 

10

Đường huyện 36 huyện Châu Thành

H.CT

54.499

3.398

15.000

5.000

-

10.000

 

11

Cầu chợ Mỹ Long trên ĐT 874B, huyện Cai Lậy

H.CL

40.000

19.000

15.000

5.000

-

10.000

 

12

Đường liên 6 xã (Đoạn từ ĐT 868 - sông Ba Rài), huyện Cai Lậy

H.CL

57.925

14.330

10.000

7.000

-

3.000

 

13

Đường giao thông phục vụ phát triển công nghiệp phía Đông

TX.GC

194.000

7.000

23.000

10.000

5.000

8.000

Ứng Quỹ Phát triển đất GPMB

14

Đường liên ấp Ngũ Hiệp (đường huyện 70B), xã Ngũ Hiệp

H.CL

45.871

-

15.000

10.000

-

5.000

NTM

15

Nâng cấp đường huyện 05 - huyện Gò Công Đông

H.GCĐ

34.683

4.000

10.000

7.000

-

3.000

 

a.3

Các đường phát triển đô thị

 

39.000

-

10.000

7.000

-

3.000

 

1

Chỉnh trang đường Hùng Vương (giai đoạn 2)

TP.MT

39.000

-

10.000

7.000

-

3.000

 

b)

Công trình khởi công mới năm 2022

 

4.341.144

-

173.000

69.500

71.000

32.500

 

b.1

Các Đường tnh

 

3.945.594

-

41.000

15.000

26.000

-

 

1

Đường tỉnh 864 (đường dọc sông Tiền)

toàn tỉnh

3.200.000

 

20.000

5.000

15.000

-

 

2

Nâng cấp mở rộng Đường tỉnh 879B từ cầu Gò Cát đến ranh Long An

TP.MT, H.CG

314.751

 

8.000

4.000

4.000

-

 

3

Đường tỉnh 873 từ cầu Bình Xuân đến Quốc lộ 50

TX.GC

181.480

 

5.000

2.000

3.000

-

 

4

Nâng cấp, mở rộng các Đường tỉnh 861, 863, 869 (kết nối tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp)

H.CB

249.363

 

8.000

4.000

4.000

-

 

5

Đường giao thông hai bên bờ sông Bảo Định

TP.MT

2.500.000

 

15.000

10.000

5.000

-

 

b.2

Các đường huyện

 

395.550

-

132.000

54.500

45.000

32.500

 

1

Đường huyện 69 (Đường 1/5), xã Mỹ Thành Bắc, huyện Cai Lậy

H.CL

23.000

 

7.000

5.000

-

2.000

Huyện NTM

2

Đường huyện 65B (Đường Đông Kênh Chà Là), xã Phú Nhuận - Thạnh Lộc, huyện Cai Lậy

H.CL

50.000

 

18.500

11.000

5.500

2.000

Huyện NTM

3

Đường huyện 59B (Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp), xã Phú Cường - Thạnh Lộc - Mỹ Thành Bắc, huyện Cai Lậy.

H.CL

50.000

 

19.500

11.000

6.500

2.000

Huyện NTM

4

Đường huyện 67 (Đường Phú An) + các cầu, xã Phú An - Hiệp Đức, huyện Cai Lậy.

H.CL

33.300

 

11.000

5.000

5.000

1.000

Huyện NTM

5

Nâng cấp Đường huyện 32 - huyện Châu Thành

HCT

36.000

 

12.000

5.500

5.000

1.500

Huyện NTM

6

Nâng cấp mở rộng Đường huyện 34 - huyện Châu Thành

H.CT

40.000

 

14.000

5.000

3.000

6.000

Huyện NTM

7

Đường huyện 83, huyện Tân Phú Đông

H.TPĐ

45.000

 

15.000

3.000

5.000

7.000

Huyện NTM

8

Nâng cấp mở rộng đường huyện 71 và các cầu trên tuyến

H.CB

50.000

 

15.000

3.000

5.000

7.000

Huyện NTM

9

Nâng cấp mở rộng đường huyện 77

H.CB

68.250

 

20.000

6.000

10.000

4.000

Huyện NTM

c)

Các cầu yếu trên các tuyến đường tỉnh và huyện

 

-

-

27.000

20.000

-

7.000

 

d)

Đảm bảo an toàn giao thông

 

-

-

12.000

10.000

-

2.000

 

e)

Sửa chữa các công trình giao thông

 

-

-

103.000

97.000

-

6.000

 

g)

Thanh toán khối lượng hoàn thành, đối ứng các dự án ODA, NSTW và các công trình giao thông cấp thiết khác

 

-

-

15.000

10.000

-

5.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XI

Khu Công nghiệp và khu kinh tế

 

29.300

500

11.000

-

-

11.000

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

14.500

500

5.000

-

-

5.000

 

1

Nâng cấp đường nội bộ số 01, 04, 07 và hệ thống thoát nước mưa, vỉa hè Khu công nghiệp Mỹ Tho

TP.MT

14.500

500

5.000

-

-

5.000

 

b)

Công trình khởi công mới năm 2022

 

14.800

-

4.000

-

-

4.000

 

1

Đường nội bộ cống số 05 khu công nghiệp Mỹ Tho

TP.MT

14.800

 

4.000

-

-

4.000

 

c)

Thanh toán khối lượng hoàn thành và các công trình cấp thiết khác

 

 

 

2.000

-

-

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XII

Thương mại

 

69.989

7.800

33.500

33.500

-

-

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

28.739

7.800

15.000

15.000

-

-

-

1

Chợ Thạnh Yên, xã Thạnh Trị, huyện Gò Công Tây

H.GCT

5.000

1.000

5.000

5.000

-

-

-

2

Chợ Tân Thanh

H.CB

4.975

1.500

1.000

1.000

-

-

-

3

Chợ xã Phú Tân

H.TPĐ

3.794

1.000

1.000

1.000

-

-

-

4

Chợ xã Tân Phú

H.TPĐ

7.600

1.500

4.000

4.000

-

-

 

5

Chợ Bà Tồn

H.CL

1.839

800

2.000

2.000

-

-

 

6

Chợ Mỹ Hạnh Đông

TX.CL

2.473

1.000

1.000

1.000

-

-

 

7

Chợ p 2

H.GCĐ

3.058

1.000

1.000

1.000

-

-

 

b)

Công trình khởi công mới năm 2022

 

41.250

-

16.500

16.500

-

-

 

1

Chợ Thiên Hộ

H.CB

6.500

 

2.500

2.500

-

-

 

2

Chợ Bc Đông

H.TP

6.000

 

2.500

2.500

-

-

 

3

Chợ Điền Mỹ

H.CG

3.000

 

1.500

1.500

-

-

 

4

Chợ Mỹ Thành Bắc, ấp 5

H.CL

5.000

 

2.000

2.000

-

-

 

5

Chợ Long Hưng, huyện Châu Thành

HCT

4.000

 

1.500

1.500

-

-

 

6

Chợ thị trấn Vàm Láng

HGCĐ

9.250

 

3.500

3.500

-

-

 

7

Chợ Cầu Kênh 14

H.GCT

2.000

 

1.000

1.000

-

-

 

8

Chợ Phú M

H.TP

2.500

 

1.000

1.000

-

-

 

9

Chợ xã Long Chánh

TX.GC

3.000

 

1.000

1.000

-

-

 

c)

Các công trình thương mại cấp thiết khác

 

 

 

2.000

2.000

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XIII

Cấp nước, thoát nước

 

278.000

29.420

68.000

57.000

-

11.000

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

270.000

21.420

60.000

55.000

-

5.000

 

1

Mạng lưới đường ống cấp nước phía Đông và Trạm bơm tăng áp Gò Công

TX.GC, H.GCĐ

270.000

21.420

60.000

55.000

-

5.000

 

b)

Công trình khởi công mới năm 2022

 

8.000

-

3.000

2.000

-

1.000

 

1

Trạm cấp nước sạch nông thôn ấp Tân Hưng Tây xã Tân Hòa Tây (phục vụ cho hơn 130 hộ)

H.TP

8.000

 

3.000

2.000

-

1.000

 

c)

Các công trình cấp nước - thoát nước cấp thiết khác

 

 

8.000

5.000

-

-

5.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XIV

Du lịch

 

262.000

11.000

31.500

25.000

-

6.500

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

262.000

11.000

30.000

25.000

-

5.000

 

1

Công viên trái cây

H.CB

262.000

11.000

30.000

25.000

-

5.000

 

b)

Các công trình hạ tầng du lịch và làng nghề cấp thiết khác

 

 

-

1.500

-

-

1.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XV

Công nghệ thông tin

 

324.800

3.811

41.000

28.000

-

13.000

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

74.800

3.811

20.000

10.000

-

10.000

 

1

Các dự án thí điểm xây dựng Chính quyền số tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2020-2021

toàn tỉnh

29.800

3.811

10.000

5.000

-

5.000

 

2

Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Tỉnh ủy Tiền Giang giai đoạn 2021-2025

toàn tỉnh

45.000

-

10.000

5.000

-

5.000

 

b)

Công trình khởi công mới năm 2022

 

250.000

-

15.000

13.000

-

2.000

 

1

Các dự án thí điểm xây dựng Chính quyền số tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021-2025

toàn tỉnh

250.000

 

15.000

13.000

-

2.000

 

c)

Các công trình Công nghệ thông tin cấp thiết khác

 

-

-

6.000

5.000

-

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XVI

Công trình công cộng

 

-

-

10.000

5.000

-

5.000

 

a)

Các công trình Công trình công cộng tại đô thị cấp thiết khác

 

-

-

10.000

5.000

-

5.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XVII

Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước

 

300.541

14.000

125.000

115.000

10.000

-

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

150.541

14.000

55.000

55.000

-

-

 

1

Trụ sở làm việc 2 sở ngành

TP.MT

80.016

1.000

30.000

30.000

-

-

 

2

Sửa chữa Trụ sở UBND huyện Gò Công Đông

H.GCĐ

13.500

3.000

5.000

5.000

-

-

 

3

Trụ sở UBND huyện Gò Công Tây và nhà tiếp dân huyện

H.GCT

14.027

3.000

5.000

5.000

-

-

 

4

Trụ sở Thành ủy Mỹ Tho

TP.MT

42.998

7.000

15.000

15.000

-

-

NS tỉnh hỗ trợ 30 tỷ đồng

b)

Công trình khởi công mới năm 2022

 

150.000

-

20.000

20.000

-

-

 

1

Trụ sở làm việc UBND huyện Chợ Gạo và các phòng chức năng và hội trường

H.CG

150.000

 

20.000

20.000

-

-

 

c)

Hỗ trợ đầu tư trụ sở UBND và Hội trường cấp huyện, xã cấp thiết

 

-

-

30.000

25.000

5.000

-

 

d)

Sửa chữa trụ sở cơ quan

 

-

-

20.000

15.000

5.000

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XVIII

Xã hội

 

268.414

124.000

42.500

26.500

10.000

6.000

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

218.414

124.000

25.000

20.000

-

5.000

 

1

Mở rộng Cơ sở cai nghiện ma tuý tỉnh Tiền Giang (giai đoạn 2)

H.CT

218.414

124.000

25.000

20.000

-

5.000

 

b)

Công trình khởi công mới năm 2022

 

50.000

-

12.500

1.500

10.000

1.000

 

1

Mở rộng Cơ sở cai nghiện ma tuý tỉnh Tiền Giang (giai đoạn 3)

H.CT

50.000

 

12.500

1.500

10.000

1.000

 

c)

Các công trình xã hội cấp thiết khác

 

 

 

5.000

5.000

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XIX

Vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã nông thôn mới, các xã bãi ngang, ven biển và các phường thị trấn

 

-

-

67.650

-

-

67.650

 

1

Chi hỗ trợ các xã phấn đấu xây dựng nông thôn mới nâng cao (5 xã)

 

-

-

25.000

-

-

25.000

BSMT

2

Thưởng công trình phúc lợi cho các huyện, xã đạt chuẩn

 

-

-

32.500

-

-

32.500

BSMT

3

Chi hỗ trợ phường, Thị trấn 350 triệu đồng/đơn vị

 

-

-

10.150

-

-

10.150

BSMT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XX

Chi khác

 

-

-

165.000

82.000

70.000

13.000

-

1

Quy hoạch, chuẩn bị đầu tư

 

 

-

30.000

28.000

-

2.000

 

2

Giai đoạn 2022-2025 trích 10% từ nguồn thu sử dụng đất, tiền thuê đất đất theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011

 

 

 

70.000

-

70.000

-

 

3

Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

 

 

-

5.000

3.000

-

2.000

 

4

Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

 

 

-

5.000

3.000

-

2.000

 

5

Hỗ trợ hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã

 

 

-

5.000

3.000

-

2.000

 

6

Đối ứng các dự án ODA, NGO

 

 

-

12.000

10.000

-

2.000

 

7

Đối ứng các dự án, các chương trình mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia, NSTW và công trình cấp thiết khác

 

 

-

20.000

19.000

-

1.000

 

8

Thanh toán tạm ứng, khối lượng hoàn thành, quyết toán vốn đầu tư

 

 

-

18.000

16.000

-

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

 

3.532.239

621.495

1.552.132

-

-

-

 

B.1

Chương trình mục tiêu quốc gia

 

 

 

330.000

 

 

 

 

1

Chương trình giảm nghèo

 

 

 

45.000

 

 

 

 

2

Chương trình xây dựng nông thôn mới

 

 

 

285.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B.2

Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực

 

3.127.723

280.000

1.190.000

-

-

-

 

I

Nông nghiệp

 

1.566.360

215.000

325.000

-

-

-

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

1.566.360

215.000

325.000

-

-

-

 

1

Nâng cấp đê biển Gò Công (giai đoạn 2)

TP.MT

200.000

40.000

20.000

-

-

-

 

2

Kè chống sạt lở Cồn Ngang

H.TPĐ

250.000

30.000

60.000

-

-

-

 

3

Đầu tư xây dựng hệ thống cống ngăn mặn tại đầu các kênh rạch ra sông Tiền trên Đường tỉnh 864 (giai đoạn 1)

Toàn tnh

846.360

100.000

200.000

-

-

-

 

4

Xử lý sạt lở khu vực xã Đông Hòa Hiệp, huyện Cái Bè

H.CB

150.000

20.000

30.000

-

-

-

 

5

Bờ kè sông Ba Rài

TXCL

120.000

25.000

15.000

-

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Giao thông

 

1.561.363

65.000

865.000

-

-

-

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

661.363

65.000

165.000

-

-

-

 

1

Nâng cấp mở rộng Đường tỉnh 879B từ cầu Gò Cát đến ranh Long An

TP.MT, H.CG

260.000

30.000

60.000

-

-

-

 

2

Đường tỉnh 873 từ cầu Bình xuân đến Quốc lộ 50

TX.GC

152.000

20.000

30.000

-

-

-

 

3

Nâng cấp, mở rộng các Đường tỉnh 861, 863, 869 (kết nối tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp)

H.CB

249.363

15.000

75.000

-

-

-

 

b)

Công trình khởi công mới năm 2022

 

900.000

-

700.000

-

-

-

 

*

Dự án trọng điểm, dự án có tính chất liên kết vùng

 

900.000

-

700.000

-

-

-

 

1

Đường tỉnh 864 (Đường dọc sông Tiền)

Toàn tỉnh

300.000

 

300.000

 

 

 

 

2

Đường giao thông hai bên bờ sông Bảo Định

TP.MT

300.000

 

300.000

 

 

 

 

3

Đường phát triển vùng Đồng Tháp Mười (giai đoạn 1)

H.CT; H.TP

300.000

 

100.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B.3

VN NƯỚC NGOÀI

 

404.516

341.495

32.132

-

-

-

 

I

Nông nghiệp

 

329.015

319.057

27.427

-

-

-

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

329.015

319.057

27.427

-

-

-

 

1

Dự án chuyển đổi nông nghiệp bền vững (WB-VnSAT)

H.CB, H.CL,

329.015

319.057

27.427

-

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Bảo vệ môi trường

 

75.501

22.438

4.705

-

-

-

 

a)

Công trình chuyển tiếp

 

75.501

22.438

4.705

-

-

-

 

1

Dự án tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG)

các huyện

75.501

22.438

4.705

-

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 





Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công Ban hành: 06/04/2020 | Cập nhật: 06/04/2020