Nghị quyết 252/NQ-HĐND năm 2020 về điều chỉnh Nghị quyết 44/NQ-HĐND18 phê duyệt đề án "Xây dựng triển khai mô hình thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2022, tầm nhìn đến 2030"
Số hiệu: 252/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh Người ký: Nguyễn Quốc Chung
Ngày ban hành: 04/06/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 252/NQ-HĐND

Bắc Ninh, ngày 04 tháng 6 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

V/V ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 44/NQ-HĐND18 NGÀY 12/4/2017 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG TRIỂN KHAI MÔ HÌNH THÀNH PHỐ THÔNG MINH TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2017-2022, TẦM NHÌN ĐẾN 2030”

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 829/QĐ-BTTTT ngày 31/5/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, về việc ban hành Khung tham chiếu ICT phát triển đô thị thông minh;

Căn cứ Quyết định số 2323/QĐ-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, về việc ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam;

Căn cứ Công văn số 3098/BTTTT-KHCN ngày 13/9/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, về việc công bố bộ chỉ số đô thị thông minh Việt Nam giai đoạn đến năm 2025 (phiên bản 1.0)

Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND18 ngày 12/4/2017 của HĐND tỉnh, về việc phê duyệt đề án "Xây dựng triển khai mô hình thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2022, tầm nhìn đến 2030";

Căn cứ Kết luận số 779-KL/TU ngày 26/3/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, về chủ trương điều chỉnh bổ sung Đề án xây dựng triển khai mô hình thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn 2030;

Xét Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 28/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung Đề án xây dựng triển khai mô hình thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2022, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 44/NQ-HĐND18 ngày 12/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề án xây dựng triển khai mô hình thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2022, tầm nhìn đến 2030, cụ thể:

1. Bổ sung Bộ chỉ số (KPI) thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020-2025 theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Công văn số 3098/BTTTT-KHCN ngày 13/9/2019, về việc công bố bộ chỉ số đô thị thông minh Việt Nam giai đoạn đến năm 2025 (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết này);

2. Thay thế Danh mục lộ trình triển khai các dự án trọng điểm xây dựng mô hình thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh tại Phụ lục 3, Nghị quyết số 44/NQ-HĐND18 bởi danh mục các dự án trọng điểm xây dựng mô hình thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020-2025 tại Phụ lục 2 kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 04/6/2020 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Chung

 

PHỤ LỤC 1

BỘ CHỈ SỐ (KPI) THÀNH PHỐ THÔNG MINH TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2020-2025
 (Kèm theo Nghị quyết số 252/NQ-HĐND ngày 04/6/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Lớp

Nhóm

Phân nhóm

Tên chỉ số

Lấy người Dân làm trung tâm (L1)

Chia sẻ thông tin và lắng nghe ý kiến cư dân đô thị (L1.N1)

Dân biết (L1.N1.PN1)

Tình hình công khai thông tin đô thị cho người dân

Dân bàn (L1.N1.PN2)

Việc công khai kết quả phản ánh của người dân về hoạt động của chính quyền đô thị

Dân kiểm tra, giám sát (L1.N1.PN3)

Mức độ thường xuyên đánh giá sự hài lòng của người dân

Tạo điều kiện cho người dân đô thị tham gia xây dựng đô thị thông minh (L1.N2)

Người dân tham gia phản hồi thông tin cho CQĐT (L1.N2.PN1)

Sự sẵn sàng của hạ tầng giúp người dân tham gia phản hồi thông tin cho chính quyền đô thị

Cảm nhận của người dân đô thị (L1.N3)

Cảm nhận của người dân về tiến bộ của đô thị (L1.N3.PN1)

Đánh giá chung của người dân về sự tiến bộ của đô thị

Hiệu quả hoạt động của bộ máy Chính quyền đô thị (L2)

Dịch vụ, tiện ích đô thị thông minh (L2.N1)

Dịch vụ công (L2.N1.PN1)

Tình hình sử dụng một mã số điện tử trong các dịch vụ hành chính công

Mức độ ứng dụng ICT trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính ứng dụng ICT

Dịch vụ giao thông (L2.N1.PN2)

Tình hình cung cấp thông tin giao thông thời gian thực

Tình hình ứng dụng ICT trong các bãi đỗ xe

Tình hình ứng dụng ICT hỗ trợ giám sát chất lượng dịch vụ giao thông công cộng

Dịch vụ y tế (L2.N1.PN3)

Tình hình sử dụng bệnh án điện tử

Tình hình ứng dụng ICT trong đăng kí khám chữa bệnh

Dịch vụ an toàn vệ sinh thực phẩm (L2.N1.PN4)

Tình hình công khai thông tin nguồn gốc hàng hóa, sản phẩm

Dịch vụ giáo dục (L2.N1.PN5)

Tình hình phổ cập lớp học đa phương tiện tại trường học

Tình hình ứng dụng ICT trong kết nối gia đình và nhà trường

Dịch vụ việc làm (L2.N1.PN6)

Tình hình phổ biến thông tin việc làm

Việc giải quyết dịch vụ việc làm trực tuyến

Các dịch vụ đô thị (L2.NLPN7)

Tình hình cung cấp các dịch vụ đô thị qua Internet

Mức độ sử dụng dịch vụ đô thị qua Internet

Dịch vụ an sinh xã hội (L2.N1.PN8)

Tình hình lập hồ sơ thông tin điện tử của các hộ gia đình khó khăn

Dịch vụ cung cấp nước sạch (L2.N1.PN9)

Tình hình ứng dụng ICT trong quản lý và vận hành mạng lưới cấp nước

Tình hình sử dụng đồng hồ đo nước thông minh

Dịch vụ cung cấp điện (L2.N1.PN10)

Tình hình cung cấp thông tin trực tuyến về tiêu thụ điện cho khách hàng

Tình hình sử dụng công tơ điện thông minh

Quản lý đô thị hiệu quả (L2/N2)

Công tác quản lý đô thị (L2.N2.PN1)

Tình hình ứng dụng ICT trong quản lý tài sản công

Tình hình ứng dụng ICT theo dõi hiệu quả các dự án đô thị

An ninh trật tự và PCCC của đô thị (L2.N2.PN2)

Tình hình lắp đặt camera giám sát an ninh trật tự công cộng

Tình hình ứng dụng ICT trong công tác phòng cháy chữa cháy

Bảo vệ môi trường (L2.N3)

Bảo vệ môi trường (L2.N3.PN1)

Tình hình ứng dụng ICT trong giám sát ô nhiễm đất đai

Tình hình ứng dụng ICT theo dõi ô nhiễm nguồn nước

Tình hình ứng dụng ICT theo dõi ô nhiễm không khí

Tình hình ứng dụng ICT giám sát ô nhiễm tiếng ồn

Tình hình ứng dụng ICT giám sát xử lý nước thải

Mức độ công khai các thông tin về bảo vệ môi trường của doanh nghiệp, tổ chức

Tiết kiệm năng lượng (L2.N3.PN2)

Tình hình theo dõi thường xuyên các nguồn tiêu thụ năng lượng trọng điểm

Tình hình sử dụng thiết bị chiếu sáng thông minh

Định hướng và thúc đẩy (L3)

Hạ tầng thông tin (L3.N1)

Hạ tầng thông tin băng rộng (L3.N1.PN1)

Tình hình phổ cập Wifi tại các điểm công cộng

Tình hình cung cấp mạng cáp quang đến khách hàng

Tình hình phổ cập băng rộng di động

Chia sẻ tài nguyên (L3.N1.PN2)

Mức độ công khai tài nguyên thông tin công cộng tới xã hội

Tình hình chia sẻ tài nguyên thông tin giữa các ngành/lĩnh vực quản lý của đô thị

Tình hình khai thác sử dụng tài nguyên số thông qua sự hợp tác giữa doanh nghiệp và chính quyền đô thị

An toàn thông tin (L3N2)

An toàn thông tin (L3.N2.PN1)

Tình hình đảm bảo an toàn thông tin

Sự chuẩn bị nguồn lực cho xây dựng đô thị thông minh (L3.N3)

Chính sách, nhân lực và tài chính cho xây dựng đô thị thông minh (L3.N3.PN1)

Sự chuẩn bị điều kiện về chính sách và pháp lý cho việc xây dựng đô thị thông minh

Sự sẵn sàng về nguồn nhân lực ICT cho xây dựng đô thị thông minh

Sự sẵn sàng về nguồn lực tài chính cho xây dựng đô thị thông minh

Đổi mới sáng tạo/tính mở của đô thị (L3.N4)

Thúc đẩy, định hướng các điều kiện hỗ trợ xây dựng đô thị thông minh (L3.N4.PN1)

Mức độ đóng góp/tham gia của người dân trong hoạt động đổi mới, sáng tạo của đô thị

Mức độ cung cấp dịch vụ trực tuyến của doanh nghiệp

Tình hình huy động nguồn lực xã hội hóa cho xây dựng đô thị thông minh

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÀNH PHỐ THÔNG MINH TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2020-2025
 (Kèm theo Nghị quyết số 252/NQ-HĐND ngày 04/6/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Tên dự án

Giai đoạn thực hiện

Chủ đầu tư

1

Trung tâm điều hành thành phố thông minh cấp tỉnh

2019-2025

Sở TTTT

2

Trung tâm an ninh mạng

2019-2025

Sở TTTT

3

Trung tâm điều hành Y tế thông minh

2020-2025

Sở Y tế

4

Trung tâm điều hành giáo dục và đào tạo

2019-2025

Sở GD&ĐT

5

Trung tâm điều hành tài nguyên và môi trường

2019-2025

Sở TN&MT

6

Trung tâm điều hành và hệ thống thu thập thông tin cảnh báo sớm

2020-2025

Công an tỉnh

7

Hệ thống thông tin ngành LĐTBXH

2020-2025

Sở LĐTBXH

8

Hệ thống thông tin ngành Nội vụ

2020-2025

Sở Nội vụ

9

Hệ thống thông tin ngành Thanh tra

2020-2025

Thanh tra tỉnh

10

Dự án quản lý hệ thống giao thông thông minh tỉnh Bắc Ninh

2019-2025

Sở GTVT

11

Hệ thống thông tin ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn

2020-2025

Sở Nông nghiệp và PTNT

12

Mô hình điểm hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao

2020-2025

Sở NNPTNT

13

Hệ thống thông tin ngành Công thương

2020-2025

Sở Công thương

14

Hệ thống thông tin ngành Tư pháp

2020-2025

Sở Tư pháp

15

Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp 4.0

2020-2025

Sở KHCN

16

Nâng cấp hệ thống chiếu sáng thông minh trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

2020-2025

UBND Thành phố Bắc Ninh

17

Hệ thống thông tin quy hoạch, xây dựng đô thị

2020-2025

Sở Xây dựng

18

Hệ thống thông tin trong các khu công nghiệp

2020-2025

Ban QLCKCN

19

Hệ thống thông tin ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2020-2025

Sở VHTTDL

20

Triển khai hệ thống camera giám sát giai đoạn II

2019-2025

Sở TTTT

21

Xây dựng nền tảng kết nối công dân tỉnh

2020-2025

Sở TTTT

22

Hệ thống thông tin vệ sinh an toàn thực phẩm

2020-2025

Ban quản lý ATTP

23

Trung tâm điều hành thành phố thông minh thành phố Bắc Ninh

2020-2025

UBND TP Bắc Ninh

24

Trung tâm điều hành thành phố thông minh thị xã Từ Sơn

2020-2025

UBND TX Từ Sơn

25

Trung tâm điều hành thành phố thông minh Huyện Quế Võ

2020-2025

UBND huyện Quế Võ

26

Trung tâm điều hành thành phố thông minh Huyện Gia Bình

2020-2025

UBND huyện Gia Bình

27

Trung tâm điều hành thành phố thông minh Huyện Lương Tài

2020-2025

UBND huyện Lương Tài

28

Trung tâm điều hành thành phố thông minh Huyện Thuận Thành

2020-2025

UBND huyện Thuận Thành

29

Trung tâm điều hành thành phố thông minh Huyện Tiên Du

2020-2025

UBND huyện Tiên Du

30

Trung tâm điều hành thành phố thông minh Huyện Yên Phong

2020-2025

UBND huyện Yên Phong