Nghị quyết 23/2011/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2015
Số hiệu: 23/2011/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk Người ký: Niê Thuật
Ngày ban hành: 30/08/2011 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2011/NQ-HĐND

Đắk Lắk, ngày 30 tháng 8 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHO QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004;

Căn cứ Thông tư số 87/2008/TT-BTC, ngày 08/10/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn và quản lý sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em;

Xét Tờ trình số 53/TTr-UBND, ngày 25/7/2011 cùa UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết về hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 27/BC- HĐND ngày 16/8/2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1: Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh giai đoạn 2011-2015, với những nội dung sau:

1. Mục tiêu: Hỗ trợ kinh phí từ ngàn sách địa phương để cùng nguồn vận động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tổ chức phẫu thuật và phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật, đặc biệt là trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh nặng, giúp các em hoà nhập cộng đồng.

2. Đơn vị thực hiện: Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh (thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trực tiếp quản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Đối tượng thụ hưởng:

a) Tổ chức hỗ trợ, phẫu thuật và phục hồi chức năng cho 2.875 trẻ em khuyết tật trên địa bàn tỉnh, trong đó:

- 180/254 trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh.

- 300/840 trẻ em bị dị tật vận động.

- 300/885 trẻ em bị các dị tật về mắt.

- 465/465 trẻ em bị sứt môi - hở hàm ếch

b) Hướng dẫn tập vật lý trị liệu tại khoa phục hồi chức năng và luyện tập tại nhà:

- Hỗ trợ cấp 150 xe lăn cho trẻ em tàn tật.

- Hỗ trợ 160 máy trợ thính cho trẻ em bị câm điếc.

- Hỗ trợ 450 trẻ em bị bại não có khả năng phục hồi điều trị và luyện tập.

- Hỗ trợ 320 em bị nhiễm chất độc da cam.

- Hỗ trợ 350 em thiểu năng trí tuệ luyện tập.

- Đa khuyết tật và các bệnh khác 200/424 em (trong phạm vi điều tra và luyện tập được).

Sau khi thực hiện phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật và tập vật lý trị liệu cho trẻ em khuyết tật, cơ bản đến năm 2015 giải quyết can thiệp 100% trẻ em khuyết tật dược phục hồi chức năng.

4. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí được hỗ trợ từ Ngân sách địa phương và xã hội hóa: Tổng kinh phí thực hiện là 9.255.950.000 đ (chín tỷ hai trăm nám mươi lăm triệu chín trám năm mươi ngàn đồng). Trong đó:

- Kinh phí được Ngân sách địa phương hỗ trợ : 5.569.165.000 đồng.

- Kinh phí do Quỹ Bảo trợ trẻ em vận động: 3.686.785.000 đồng.

5. Phương thức thực hiện: Theo Thông tư số 87/2008/TT-BTC, ngày 08/10/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn vả quản lý sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em.

6. Định mức hỗ trợ và thời gian thực hiện:

a. Định mức hỗ trợ cho từng trường hợp:

- Mức hỗ trợ cho 01 ca phẫu thuật tim: 35.380.000 đồng.

- Mức hỗ trợ cho 01 ca phẫu thuật mắt: 1.060.000 đồng.

+ Mức hỗ trợ cho 01 ca phẫu thuật dị tật vận động: 2.580.000 đồng.

+ Mức hỗ trợ cho 01 ca phẫu thuật hàm ếch: 810.000 đồng.

+ Hỗ trợ cho 01 ca phẫu thuật bệnh hiểm nghèo khác: 3.360.000 đồng.

+ Hỗ trợ cấp xe lăn: 1.950.000 đồng/em.

+ Hỗ trợ máy trợ thính: 2.000.000 đồng.

+ Hỗ trợ tập vật lý trị liệu: 120.000 đồng/em.

Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 - 2015 (Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp theo quy định;

Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 19 tháng 8 năm 2011.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương MTTQVN;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư Pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT. HĐND các huyện, thành phố, thị xã;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, P.Ct HĐND.

CHỦ TỊCH




Niê Thuật

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 





Hiện tại không có văn bản nào liên quan.