Nghị quyết 22/2012/NQ-HĐND thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013
Số hiệu: 22/2012/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông Người ký: Điểu K'ré
Ngày ban hành: 20/12/2012 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐNG NHÂN N
TNH ĐẮK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 22/2012/NQ-HĐND

Đk Nông, ny 20 tháng 12 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA II – KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật t chc HĐND và UBND các cấp được Quc hội ớc Cng hòa Xã hi ch nghĩa Vit Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Sau khi xem xét Báo cáo s 520/BC-UBND ngày 05/12/2012 ca UBND tỉnh Đắk Nông v nh hình thc hin kế hoạch phát trin kinh tế - xã hi năm 2012 và kế hoch năm 2013; Báo cáo thẩm tra s 91/BC-HĐND ngày 14/12/2012 ca Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến ca các đi biu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hi đồng nhân dân tnh bn tán thành báo cáo đánh giá tình hình thc hiện kế hoch phát triển kinh tế - xã hi năm 2012 và kế hoch năm 2013 vi các mc tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong báo cáo ca UBND tỉnh, cụ th như sau:

I. MỤC TIÊU TỔNG QT VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu tng quát

Trong năm 2013, bám sát Ngh quyết Đi hội đại biu lần th X, nhiệm k2010 - 2015 Đng b tnh và Ngh quyết ca HĐND tnh vKế hoch phát trin kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2011 - 2015, trên s kết qu thc hin nhiệm v năm 2012, Hội đng nhân dân tnh xác định năm 2013 là năm hành động kniệm 10 thành lp tnh, vi mc tiêu tng quát như sau:

Tăng trưng kinh tế cao hơn, lm phát thp hơn năm 2012. Đy mnh thc hin 02 nhim v tp trung, 03 đột phá, gn vi nhim v tái cơ cấu nn kinh tế, chuyn đổi mô hình tăng trưng. Hoàn thành cơ bn c công trình trng đim chào mng knim 10 năm thành lp tỉnh. Bảo đm an sinh xã hi và phúc li xã hội. Phát trin đồng b s nghip giáo dục đào to, y tế, văn a - xã hội, gii quyết vic làm, xoá đói gim nghèo. Gi vng n định chính tr, trật t an toàn xã hi. To nn tng phát trin vng chc hơn cho nhng năm tiếp theo.

2. Các ch tiêu chính của kế hoạch năm 2013

a. Các ch tiêu kinh tế

- Tăng trưng kinh tế (giá 1994) đt 12,50%; trong đó: Công nghip - xây dựng tăng 15,97%; Dch v tăng 16,5%; Nông - lâm nghip tăng 8,96%;

- Thu nhp bình quân đầu người (theo giá hin hành): 30,6 triu đng;

- cấu GDP ca các ngành (giá hiện hành): Công nghip xây dựng 22,82%; Dch v 23,09%; ng, lâm, ngư nghip 54,09%;

- Sản lưng lương thực có ht đạt 360.435 tn;

- T lđ che ph rng 49%;

- Tng kim ngch xuất khu đt 570 triu USD, tăng 10,7% so vi ước thc hin năm 2012. Tổng kim ngạch nhp khẩu 29 triu USD, tăng 7,4% so vi ước thc hiện năm 2012;

- Tổng mc bán l hàng hoá trên đt 9.200 t đng, tăng 12,2% so với ưc thc hiện năm 2012;

- Tng vn đầu tư phát trin toàn xã hội phấn đu đt t 11.000 - 12.000 tđồng;

- Tng thu ngân sách nhà nước trên đa bàn 1.560 tđồng (tăng 18,9% so vi ước thc hiện năm 2012); tổng chi ngân sách đa phương 4.116 t đồng;

- Ch s CPI tăng dưi 8%;

- Phát trin s h tng: Tl nha hoá đưng giao thông: tỉnh l 92%, huyện l 70%, 1-2 km đưng bon/buôn 69%; t l đáp ứng ngun nước tưi cho din tích có nhu cầu 64%; tl h s dụng đin 93%; tl thôn, bon, buôn có đin lưới quc gia 100%;

b. Các ch tiêu văn hoá - xã hội

- T ltăng dân s t nhiên 1,02%; mc gim sinh 1‰;

- T lxã đt chuẩn quc gia về y tế 15%;

- T ltrẻ em dưới 5 tui b suy dinh dưng 22,80%;

- Số giưng bnh/vạn dân 17,58 giưng;

- Số bác s/vn dân 5,7 bác s;

- T ltiêm chủng mở rng cho trẻ em trên 90%;

- T lxã ph cập trung hc cơ s100%;

- Số trưng hc ở các cp học mới đưc công nhn đt chuẩn quc gia 7 trưng; t ltrẻ em 5 tui đi hc mẫu giáo 95%; s xã, phưng ph cp mm non 5 tui là 25 xã;

- Giảm 3,5% h nghèo cả tỉnh, 5-6% đi với h đồng bào dân tc thiu s;

- Giải quyết việc làm 17.500 ngưi; đào tạo ngh 15.000 ngưi; thc hin chính sách thu hút, to điu kin cho cán b, công chc, viên chức an tâm công tác;

- Hoàn thành lập đ án, phân kđầu tư xây dựng ng tn mới (61 xã); trin khai xây dựng nông tn mới ti 06 xã đim. Phấn đu mi xã tăng thêm 02 tiêu chí ng thôn mi; đi vi các xã đim, tăng thêm 03 tiêu chí nông tn mới trlên.

- Tăng cưng công tác qun lý tài nguyên, khoáng sn, rừng và đất rừng; phấn đu giảm 50% các v phá rng;

- Hoàn thành 1.144 căn nhà tình nghĩa; trong đó, Trung ương thực hiện 1.000 căn nhà, đa phương thc hin 144 căn nhà;

- T lh gia đình được s dụng nước hợp vsinh 82%;

- Tl xã, phưng, th trn văn hoá 16%; tl bon/buôn t dân ph văn hoá đạt 60%; t lh gia đình đt danh hiu văn hóa 78%; quan văn hóa 85%.

c. Ch tiêu quc phòng, an ninh.

Đẩy mnh công tác giáo dc quc phòng; xây dng thế trận quc png, an ninh, biên png và thế trận lòng dân vng chắc; phát huy sc mnh tng hợp ca cả hthống chính tr, đu tranh chống Chiến lưc Din biến a bình ca các thế lc thù đch; gi vng n đnh cnh tr, bảo đảm trật t an toàn xã hi, tăng cưng pháp chế xã hi ch nghĩa, không đ xảy ra biu nh, bo lon và vưt biên trái phép. Tiếp tc kin toàn củng c cả v chính tr tư tưng cho t chc Lực lưng vũ trang. T chc diễn tập cp tỉnh theo Ngh quyết s 28/BCT đt kết qu tốt. Kiềm chế và giảm thiu tai nn giao thông.

II. NHIM VVÀ GII PHÁP CH YU THỰC HIN K HOCH NĂM 2013

Hi đồng nhân dân tỉnh cơ bn thng nhất các nm nhiệm vụ, gii pháp theo Báo cáo s 520/BC-UBND ngày 05/12/2012 ca UBND tnh, đồng thi cn tp trung trin khai mt s nhiệm vụ, gii pháp ch yếu sau:

1. Khn trương xây dng c bin pháp, nhim v c th đ trong năm 2013, phi cơ bn khc phục, sa cha nhng tồn ti, hn chế các cấp, c ngành đã đưc nêu rõ trong đt kim đim theo tinh thn Ngh quyết Trung ương 4, khoá XI. Trưc mt, phi khc phục cơ bn tình trạng giao đt, giao rng nhưng không gn vi kim tra, giám sát làm mt đt, mt rng. Đình ch hoc thu hồi đt ca nhng doanh nghip nông lâm nghip kinh doanh sai mc đích, hiu qu thp, làm tht thoát tài nguyên rng. Gii quyết dt đim các v khiếu kin kéo dài, đông ngưi, to điu kin cho ngưi dân n định đi sống và sn xut.

2. Tp trung phát trin kinh tế vi tốc đ nhanh hơn, lm phát thp hơn năm 2012. Thc hin tt thu chi theo kế hoạch, chống tht thu gn vi nuôi dưng nguồn thu, trit đtiết kim chi. Đi mi và tăng cưng công tác thu t vốn đu tư ca c t chc quốc tế và phi Chính ph đ xây dng h tng kinh tế xã hội.

Thc hin nhiu gii pháp c th đ tháo g khó khăn cho doanh nghip, to điu kin doanh nghip tiếp cận vốn, đt và nguyên liu đ sn xut, to môi trưng cạnh tranh bình đng, ch động m kiếm th trưng đu ra cho doanh nghip. Cơ cấu li t chc b máy và hot động cac doanh nghip nhà nưc đ nâng cao hiu qukinh doanh và năng lc cạnh tranh. Thc hin tái cơ cấu đu tư công theo hưng gim dn đu tư tngân sách nhà nước, tăng c ngun vn đu tư ca doanh nghip và nhân dân bng nhiu phương pháp linh hot và phù hp vi điu kin thc tế ca địa phương.

3. Vic n định đi sống nhân dân và phát trin kinh tế vùng nông thôn là nhim v chiến lược, trong thi gian đến cn phi tập trung trin khai xây dng ng thôn mi, song song vi vic thc hin nông nghip ng dụng công ngh cao đ thay đi n bn đi sống vt cht và tinh thn nhân dân. Trin khai mnh c chính sách bo đm an sinh xã hội và phúc li xã hội. Nâng cao hiu quthc hin c chương trình gim nghèo; thc hin nhiu bin pháp, chính sách h tr phát trin sn xut đthoát nghèo, tăng thu nhp, cải thin đi sng nhân dân; to cơ chế, chính sách cho c hcận nghèo vay vốn phát trin sn xut kinh doanh nhm đm bo thoát nghèo bn vng. Sm hoàn thành công tác quy hoạch Khu nông nghip ng dụng công nghcao, song song vi công tác kêu gi đu tư, trong năm phi thu hút đưc 10 nhà đu tư đến ký kết hp tác đu tư vào Khu nông nghip ng dng công ngh cao.

Giao UBND tỉnh xây dng c ch tiêu vmôi trưng, báo o HĐND tỉnh bsung vào h thng ch tiêu kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội năm 2013 ti Khọp th 6 HĐND tỉnh.

4. Đôn đc và to hội cho phát trin công nghip, đưa công nghip thành trung tâm ca phát triển kinh tế, gắn vi tiết kiệm tài nguyên và hiu qu kinh tế. To điu kin thun li cho c doanh nghip b vn đu tư vào phát trin công nghip ph trợ, công nghip khai thác bô xít, luyn nhôm,

5. Đy mnh thu t nguồn vốn t xã hia và to điu kin cho c t chc và cá nhân tham gia đu tư phát trin cơ s h tng bng nhiu hình thc linh hot, phù hp vi quy định ca pháp lut. Tp trung tháo gkhó khăn và đy nhanh tiến đ thi công hoàn thành c d án trọng đim, có tính đt phá đ chào mng k nim 10 năm thành lp tnh, như: Nhà máy Alumin Nhân , Cm công trình thủy li Gia Nghĩa, trc đưng Bắc - Nam giai đon II, Công viên H Thiên Nga, BOT Quốc l 14, c đưng giao thông liên ng, tưng đài NTrang Lơng và c anh hùng dân tc Tây Nguyên

6. Tăng đu tư nhà nưc cho đào to đ phát trin nhanh ngun nhân lc có cht lưng, ưu tiên đào to nguồn nhân lc cht lưng cao trong qun lý nhà nưc và công nhân k thut. Hn chế tình trạng thiếu lao động cc b mt s ngành, ngh, nh vc.

7. Xây dng kế hoạch triển khai quy hoch tng th phát trin KT-XH đến năm 2020 đã được Th tưng Chính ph phê duyệt điu chỉnh, b sung, thc hin các quy hoạch ngành và quy hoạch sản phm theo hưng phát huy các tiềm năng lợi thế ca tỉnh. Thc hin các bưc nâng cp đô th Gia Nga theo quy hoạch chung sau khi đã đưc HĐND tỉnh cho ý kiến thông qua.

8. Tăng cưng đầu tư cho giáo dc tại các vùng khó khăn, vùng đng bào dân tộc, cng cố và phát triển h thống các trưng ph thông dân tộc ni trú, trưng dạy nghề. Đổi mới chế qun lý giáo dc, phát trin đi ngũ giáo viên và cán bquản .

Đẩy nhanh tiến đ kiên c hóa trưng lp hc nht là ng sâu, vùng xa, xây dng nhà công v giáo viên và chuẩn b vốn, th tc đ đầu tư xây dng Trưng Cao đng cộng đng và trưng Ph thông trung hc Chuyên ca tỉnh.

9. Chú trọng công tác y tế d phòng, nâng cao kh năng phòng chống c loi dịch bnh; trin khai chính sách xã hi a phù hp đ phát trin y tế, chăm c sc khỏe nhân dân. Áp dụng bin pháp hu hiu thc hin cnh sách dân s, kế hoạch hoá gia đình, gim t l sinh. Trin khai c bin pháp chng suy dinh dưng cho trem, tp trung vào c vùng đc bit khó khăn, vùng sâu, vùng xã, vùng đồng bào dân tộc thiu số.

10. Tiếp tục ch đo, rà soát đ hoàn chỉnh th tục hành chính, bo đm minh bạch, công khai, rõ ng, dhiu, gim th tục, gọn đu mi nhưng tnh sơ h đli dụng; xác định rõ ý thức, trách nhim phục v nhân dân ca n bộ, công chc trong vic thc hin c th tục hành chính và nhim v đưc giao.

11. Tiếp tục đy mnh cuộc đu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, kiên quyết x lý kịp thi, nghiêm minh c loi tội phm tham nhũng, c hành vi vi phm pháp lut. Đ cao trách nhim ca t chc, cá nhân có thm quyn trong gii quyết khiếu ni, t o ca công dân; gii quyết dt đim c v khiếu kin tn đọng kéo dài trong nh vc đt đai, đc bit là gii quyết đt cho 200 h xã Đk Plao, huyn Đk Glong. Coi trng vic tuyên truyn giáo dục nâng cao nhn thc và trách nhim ca mi t chc, cá nhân đ tgiác thc hin pháp lut. Có bin pháp, cơ chế, chính sách hu hiu và thhin rõ trong thc tế vic bo v, khuyến khích, khen thưng ngưi mnh dn đu tranh chống lãng phí, tham nhũng, t giác tội phm.

12. Tăng cưng tim lc quốc phòng, an ninh; nâng cao nhn thc, trách nhim ca c cấp, c ngành v xây dng nn quc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, coi trng c đa bàn trọng đim, địa bàn xung yếu đ ch đng x lý hiu qu c tình hung phc tp, bo đm an ninh quốc gia, trật t, an toàn xã hội; bo v vững chc độc lp, ch quyn và toàn vn lãnh th./.

Điều 2. Giao cho UBND tỉnh t chc triển khai thc hin và đnh k báo cáo kết quthc hin cho Hi đồng nhân dân tỉnh.

Ngh quyết hiu lc sau 10 ngày kt ngày ND tỉnh thông qua.

Ngh quyết y đã đưc Hi đồng nn dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 5 tng qua./.

 

 

CHỦ TCH




Điểu K’ré

 

PHỤ LỤC:

C CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU NĂM 2013
(Kèm theo Ngh quyết s 22/2012/NQ-HĐND ngày 20/12/2012 ca ND tnh Đk Nông)

STT

Chỉ tiêu

Đơn v

Thực hiện năm 2011

Năm 2012

Kế hoạch năm 2013

So sánh (%)

Kế hoạch

Ước TH

Ước TH 2012 so KH 2012

Ước TH 2012 so cùng k2011

Kế hoạch 2013 so ước TH 2012

A

B

C

1

2

3

4

5=3/2

5=3/1

6=4/3

I

CH TIÊU KINH T

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tng g trị gia ng (giá cố đnh m 1994)

Tỷ đng

4.796,1

5.082

5.388,46

6.062,02

106,03

112,35

112,50

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Giá tr gia ng ngành nông, lâm nghiệp

T đồng

2.547,82

2.368

2.749,86

2.996,11

116,15

107,93

108,96

 

+ Giá tr gia ng ngành công nghiệp - xây dng

T đồng

1.294,40

1.746

1.518,90

1.761,40

87,02

117,34

115,97

 

+ Giá tr gia ng ngành dịch v

T đồng

953,87

969

1.119,70

1.304,50

115,55

117,39

116,50

-

Tc độ tăng trưởng kinh tế

%

12,76

12,20

12,35

12,50

 

 

 

2

Tng g trị gia ng (ghiện hành)

Tỷ đng

12.940

11.723,0

14.500,5

16.617,47

123,69

112,06

114,60

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Giá tr gia ng ngành nông, lâm nghiệp

T đồng

7.971,46

5.273

8.249,59

8.988,34

156,45

103,5

109,0

 

+ Giá tr gia ng ngành công nghiệp - xây dng

T đồng

2.527,7

3.654

3.114,39

3.792,21

85,23

123,21

121,8

 

+ Giá tr gia ng ngành dịch v

T đồng

2.440,8

2.796

3.136,54

3.836,91

112,18

128,5

122,3

-

Giá tr gia tăng bình quân đầu người

Triệu đồng

24,80

21,31

27,23

30,60

 

 

 

3

cu Tng g trị gia ng theo nnh kinh tế (g hiện hành)

 

100,0

100,0

100,0

100,0

 

 

 

 

- Nông, lâm, ngư nghiệp

%

61,60

44,98

56,89

54,09

 

 

 

 

- Công nghiệp, xây dng

%

19,53

31

21,48

22,82

 

 

 

 

- Dịch v

%

18,86

23,85

21,63

23,09

 

 

 

4

Tng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ trên địa bàn

Tỷ đng

7.561

8.000

8.200

9.200

102,50

108,5

112,2

5

Xut - nhp khu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá tr kim ngch xuất khu trên địa bàn

Triệu USD

280

430

515,0

570

119,77

183,9

110,7

 

Giá tr kim ngch nhập khu trên địa bàn

Triệu USD

20,0

22,0

27,00

29,0

122,73

135,0

107,4

6

Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn

Tỷ đồng

1.073,3

1.225,5

1.311,9

1.560,0

107

122,2

118,9

7

Chi ngân sách địa phương

Tỷ đồng

3.401

3.630,8

4.076,0

4.116

112,26

119,8

101

8

Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn

Tỷ đồng

8.128

8.500

9.736

11.700

114,54

119,8

120,2

9

Phát triển cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhựa hoá đường tỉnh

%

81

90

90,0

92

 

 

 

 

- Nhựa hoá đường huyện

%

65

70

68,0

70

 

 

 

 

- Tỷ lệ bon, buôn có 1- 2 km đường nhựa

%

50

62

62,0

69

 

 

 

 

- Đáp ứng nguồn nước tưới cho diện tích cây trồng có nhu cầu tưới

%

44

52

50,0

64

 

 

 

II

CHỈ TIÊU XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dân số trung bình

Nghìn người

521,677

550

532,532

543,126

 

 

 

 

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,6

1,52

1,02

1,02

 

 

 

 

- Mức giảm tỷ lệ sinh

%0

1

1

1

1

 

 

 

2

Giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tỷ lệ phổ cập THCS xã, phường, thị trấn

%

100

100

100

100

 

 

 

 

- Số trường ở các cấp học được công nhận đạt chuẩn quốc gia

Trường/ năm

 

7

7

7

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo

%

 

95

95

95

 

 

 

 

- Số xã phổ cập mầm non 5 tuổi

xã, phường

 

 

15

25

 

 

 

3

Y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ xã, thị trấn có trạm y tế

%

 

74,6

74,6

74,6

 

 

 

 

- Số giường bệnh/vạn dân

Giường

15,52

17,58

17,58

17,58

 

 

 

 

- Số bác sỹ/vạn dân

Bác sỹ

4,82

5,20

5,20

5,70

 

 

 

 

- Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ (không kể BS điều động)

%

50,70

56,33

57,00

70,00

 

 

 

 

- Tỷ lệ đạt chuẩn quốc gia về y tế xã

%

73(tiêu chí cũ)

40,00

10 (theo tiêu chí mới)

15,00

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng

%

25,50

24,20

24,20

22,80

 

 

 

 

- Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng cho trẻ em

 

93,60

90,00

90,00

>=90

 

 

 

4

Việc làm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Số lao động được giải quyết việc làm

1000 Người

16,63

17,25

17,25

17,50

100,00

103,7

101,4

 

- Đào tạo nghề

1000 người

11,989

10,00

11,00

15,0

110,00

91,8

136,4

5

Văn hóa phát thanh truyền hình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ xã có đài truyền thanh cơ sở

%

97,00

100

100,0

100,00

 

 

 

 

- Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu văn hóa

%

64,56

74,0

74,0

78,0

 

 

 

 

- Tỷ lệ thôn, bon, tổ dân phố văn hóa

%

55,40

58,0

58,0

60,0

 

 

 

 

- Xã, phường, thị trấn văn hóa

%

 

13,00

13,00

16,0

 

 

 

 

- Cơ quan văn hóa

%

90,00

81,0

81,0

85,0

 

 

 

 

- Phủ sóng truyền hình bon, buôn

%

90,00

100,0

100,0

100,0

 

 

 

6

Tỷ lệ hộ nghèo (tiêu chí mới 2011-2015)

%

26,80

Giảm 5% so với tổng số hộ nghèo

23,80

Giảm 3,5% so với tổng số hộ nghèo

 

 

 

 

- Trong đó hộ đồng bào dân tộc thiểu số (tiêu chí mới 2011-2015)

%

46,34

Giảm 5-6% so với tổng số hộ nghèo

41,24

Giảm 5-6% so với tổng số hộ nghèo

 

 

 

7

Tỷ lệ được sử dụng điện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện

%

91

92

92

93

 

 

 

 

- Tỷ lệ thôn, buôn, bon có điện lưới QG

%

99

99

99

100

 

 

 

8

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh

%

75

78

78

82

 

 

 

9

Tiêu chí về nông thôn mới

Tiêu chí

 

 

 

Mỗi xã tăng từ 02 tiêu chí trở lên

 

 

 

 

- Riêng các xã điểm

Tiêu chí

 

 

 

Mỗi xã tăng từ 03 tiêu chí trở lên

 

 

 

10

Tỷ lệ các vụ phá rừng

%

 

 

 

Giảm 50% so với tổng số các vụ phá rừng năm 2012

 

 

 

11

Số nhà tình nghĩa cho người có công

Căn nhà

 

 

 

1.144

 

 

 

 

Trong đó: - Trung ương thực hiện

Căn nhà

 

 

 

1.000

 

 

 

 

- Địa phương thực hiện

Căn nhà

 

 

 

144

 

 

 

 





Hiện tại không có văn bản nào liên quan.