Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2017 về nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum đến năm 2035
Số hiệu: 21/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày ban hành: 21/07/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày 21 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2035

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
 KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Lut xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Căn cứ Quyết định số 1194/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phvề việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030;

Xét Tờ trình s 50/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2017 của y ban nhân dân tnh về việc đề nghị thông qua Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tnh Kon Tum đến năm 2035; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tnh Kon Tum đến năm 2035

1. Tên nhiệm vụ quy hoạch: Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tnh Kon Tum đến năm 2035.

2. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch

- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoch xây dựng vùng tnh Kon Tum bao gồm toàn tnh Kon Tum trên phạm vi 10 đơn vị hành chính cấp huyện, tnh Kon Tum (thành phố Kon Tum và 09 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Đăk Giei, Sa Thầy, Ia H'Drai, Ngọc Hồi, Kon Plong, Kon Ry, Tu Mơ Rông). Ranh giới được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp: Tnh Qung Nam;

+ Phía Nam giáp: Tnh Gia Lai;

+ Phía Đông giáp: Tnh Quãng Ngãi;

+ Phía Tây giáp: Nước CHDCND Lào và Vương quốc Campuchia.

- Tổng diện tích tự nhiên vùng tnh Kon Tum: 9.674,18km2.

3. Quan điểm, mục tiêu, tính chất vùng quy hoạch

a) Quan điểm: Quy hoạch xây dựng vùng tnh Kon Tum tạo động lực thúc đy phát trin kinh tế, phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tnh.

b) Mục tiêu

- Cụ thể hóa mục tiêu quy hoạch chiến lưc cấp quốc gia, quy hoạch vùng Tây Nguyên, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tnh Kon Tum tđó đưa ra những dự báo vđịnh hướng chiến lược nhm phát huy tt tim năng, thế mạnh và những đặc thù của tnh.

- Khai thác có hiệu qumối quan hệ nội ngoại vùng, các thế mạnh về nông lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ kinh tế cửa khẩu, năng lượng, khoáng sản, du lịch văn hóa, sinh thái và cnh quan nhằm tạo môi trường sống tt, đáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân, đảm bảo phát triển hài hòa và bn vng giữa đô thị và nông thôn.

- Nghiên cu đề xuất quy hoạch tổ chức không gian đô thị, phát triển dân cư, xây dựng mô hình phát triển không gian vùng tnh, hình thành hệ thống đô thị, phân loại, phân cấp đô thị, xác định tính chất đô thị, cải tạo, xây mới, nâng cấp... lựa chọn mô hình phát trin. Đxuất phân bkhông gian xây dựng công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội và các điểm dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu du lịch... trong đó xác định vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thúc đy tăng trưởng kinh tế theo hưng cân bng và bền vững.

- Tạo lp cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị và nông thôn trong tnh, xây dựng các chương trình kế hoạch và hoch định các chính sách phát triển, các dự án đầu tư, sử dụng hợp lý nguồn lực.

c) Tính chất vùng quy hoạch

- Là đu mối giao thương, trung chuyn hàng hóa và dịch vụ thương mại, du lịch của các nước thuộc khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam, các tnh Tây Nguyên với khu vực Duyên hi Miền Trung.

- Vùng trọng điểm phát triển cây công nghiệp chlực phục vụ xuất khẩu, cây dược liệu quý, nông lâm nghip, thủy điện; vùng có vai trò phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng, bảo vệ đa dạng sinh học của quốc gia và khu vực; vùng bo tn bản sắc văn hóa đặc trưng của vùng Tây Nguyên; phát triển du lịch văn hóa, sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, nghdưỡng...

- Vùng có vị trí chiến lược đc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh của vùng Tây Nguyên và Quốc gia.

4. Thời hạn quy hoạch

- Ngn hạn: Đến năm 2025.

- Dài hạn: Đến năm 2035.

5. Yêu cầu nội dung nghiên cứu chủ yếu

- Đánh giá hiện trng vùng lp quy hoạch, gồm: Thu thập số liệu; phân tích, đánh giá điều kin tự nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội vùng; hiện trạng đô thị, nông thôn, khu chức năng đặc thù; hiện trng về n s, lao động; hiện trng sdụng đất đai; hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng k thuật vùng: hiện trạng tài nguyên và môi trường; hiện trạng các chương trình, dự án đu tư xây dựng; đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch xây dựng.

- Xác định động lực và tiềm năng phát triển vùng; đề xuất các tiền đề, chiến lược, định hướng phát triển vùng phù hợp với yêu cu phát triển kinh tế - xã hội theo các giai đoạn (đến năm 2025 và đến năm 2035).

- Dự báo về n số, đất đai, t lệ đô th hóa, phát triển kinh tế - xã hội.

- Định hướng phân vùng chức năng, định hướng phát triển không gian vùng; cơ sở động lực phát triển kinh tế vùng tỉnh; định hướng h thng đô thị, đim dân cư nông thôn, các khu chức năng đặc thù; định hướng phát triển cơ sở htầng kthuật, hạ tầng xã hội; định hướng chiến lược quốc phòng, an ninh...

- Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tn đầu tư về cơ sở h tng kthuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường; dự báo nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện.

- Đánh giá môi trường chiến lược.

- Đxuất giải pháp, cơ chế thực hiện quy hoạch xây dựng vùng.

6. Hồ sơ sản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

7. Tiến độ thực hin: Thời gian lập đán quy hoạch không quá 15 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được Thủ tướng Chính ph phê duyệt.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chnh hồ sơ, thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum đến năm 2035 theo quy định hin hành; chỉ đạo thực hiện việc lập đồ án quy hoạch sau khi nhim vụ quy hoạch được Thủ tưng Chính ph phê duyệt.

2. Giao Thưng trực Hội đng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tnh và đi biểu Hội đồng nhân dân tnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khoá XI Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Hội đng dân tộc và các Ủy ban của Quc hội;
- Ban Công tác đại biu Quốc hội;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản pháp luật);
- Bộ Xây dựng;
-
Thường trực Tnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tnh;
- y ban nhân dân tnh;
- Đoàn Đại biểu Quc hội tnh;
-
Ủy ban Mt trận Tổ quc Việt Nam tnh;
- Các Ban Hội đồng nhân dân tnh;
- Đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thcủa tnh;
- Thưng trực HĐND-UBND các huyện, thành ph;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quc hội tnh;
- Văn phòng Hội đng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng y ban nhân dân tnh;
- Chi cục Văn thư - Lưu tr tnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tnh;
- Báo Kon Tum;
-
Công báo Ủy ban nhân dân tnh;
- Lưu: VT. CTHĐ.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng