Nghị quyết 21/2014/NQ-HĐND phê duyệt Đề án hiện đại hóa hệ thống giao thông tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014 – 2020 và những năm tiếp theo
Số hiệu: 21/2014/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình Người ký: Nguyễn Hồng Diên
Ngày ban hành: 10/09/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐNG NHÂN DÂN
TNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2014/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 10 tháng 9 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG GIAO THÔNG TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

Căn cứ Luật T chc Hi đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Lut Ban hành văn bản quy phạm pháp lut ca Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn c Quyết định s 800/-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 ca Th tưng Cnh ph v phê duyt chương trình mc tiêu quc gia xây dng nông thôn mi giai đon 2010-2020; Quyết định s 733/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2011 ca Th tưng Chính ph phê duyt Quy hoạch tng th phát trin kinh tế xã hi tnh Thái Bình đến năm 2020; Quyết định s 356/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2013 ca Th tưng Cnh ph phê duyt Quy hoạch tổng th phát trin giao thông đưng b Vit Nam đến năm 2020, định hưng đến năm 2030;

Sau khi xem xét T trình s 193/TTr-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2014 ca Uban nhân dân tỉnh trình v việc thông qua Đ án hin đại hóa h thống giao tng tỉnh Thái Bình giai đon 2014 2020 và nhng năm tiếp theo; Báo cáo thẩm tra s 68/BC-KTNS ngày 6 tháng 9 ca Ban Kinh tế Hội đng nhân dân tỉnh và ý kiến tho lun ca đại biu Hi đng nhân dân tnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Đề án hiện đại hóa hệ thống giao thông tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014 – 2020 và những năm tiếp theo, với một số nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu của Đ án:

- Hiện đi hóa h thống giao thông giai đoạn 2014- 2020 định ng 2030 là mt mc tiêu quan trọng trong kết cu h tng kinh tế, là tin đ đẩy nhanh tc đẩy phát trin kinh tế xã hi, phc v công nghiệp hóa, hin đại a ng nghip, nông thôn xây dựng ng thôn mi, đáp ng mc tiêu: Xây dựng tnh Thái Bình đến năm 2020 có tc đ tăng trưng nhanh và bền vững, bo đm an sinh xã hi.

Gi vững n đnh chính tr, bo đm quốc png an ninh và trật t an toàn xã hội. Đưa Thái Bình trở thành tỉnh trình đ phát trin mc khá ca Vùng đồng bng sông Hng và cả nưc.

- Bảo đảm nh đồng bộ, kết nối trong ni b tỉnh và liên vùng v giao thông đưng bộ, đưng thủy đáp ng yêu cầu công nghip hoá, hin đại hoá.

- Nâng cao năng lc, cht lưng vn ti hành khách và hàng a, chất lưng dịch v công bo đm đáp ng nhu cầu ngày ng cao ca toàn hội.

- Nâng cao trình đ năng lc qun lý nhà nưc trong lĩnh vực giao thông vn ti.

- Tiếp tc thc hin các nhiệm v và giải pháp ca y ban nhân dân Tnh thi hành Ch th s 18/CT-TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 ca Ban thư Trung ương Đng; Ngh quyết s 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 ca Chính ph v tăng cưng thc hiện các gii pháp trng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Ch ths 12/CT-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2013 ca Th tưng Chính ph vviệc tăng cưng thc hin các gii pháp cấp ch nhm ngăn chặn tai nn giao thông nghiêm trọng trong hoạt động vận ti.

2. Nhiệm vụ và gii pháp chủ yếu:

- Xây dng, qun lý và bo trì kết cu h tng giao thông đưng b; xây dựng, qun lý, duy tu kết cu htng giao tng đưng thy; nh vực vn ti.

- Qun lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận ti; ng dụng khoa hc công ngh; an toàn giao thông; giải pháp phát triển nguồn nhân lc.

3. Kinh phí để thực hiện Đề án :

Tng s kinh phí thc hiện d án giai đon 2014-2020 và nhng năm sau 2020 khong 58.108,5 tỷ đồng, được đầu tư như sau:

- Quốc lộ: D kiến kinh phí đu tư cần khong 16.950 tđng đ nâng cp các tuyến đường Quốc lộ trên đa bàn tnh theo đúng quy hoch được duyt.

- Đưng tnh: D kiến kinh phí đầu tư cần khong 13.487,5 tỷ đng.

- Giao thông ng thôn (Bao gm cả đưng huyn, đưng xã, tn, xóm): D kiến kinh phí đu tư cần khong 15.000 tỷ đồng.

- V xây dựng kết cu h tng giao thông đưng thủy: Dkiến kinh phí đu tư cần khong 10.020 tỷ đng.

- Xây dng h thng bến xe, bãi đ xe: D kiến kinh phí đầu tư cần khong 800 tỷ đồng.

- Kinh phí cho hin đại hóa công tác qun, ng dụng khoa học công nghệ cần khong 10 tỷ đng.

4. Ngun lực tài chính:

- H thống quốc l: Do B Giao thông Vn ti thc hin đu tư nâng cấp làm mi và duy tu sa cha bng c nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn Qubo trì đường bộ, vn h tr phát trin cnh thc (ODA), hợp đồng xây dng - kinh doanh - chuyn giao (BOT), hợp đồng xây dng - chuyn giao - kinh doanh (BTO), mô hình hợp tác công tư (PPP). y ban nhân dân tỉnh lp kế hoạch báo cáo đ xut ngân sách Trung ương và c nguồn vốn khác đ đu tư theo kế hoạch trung hn.

- Hệ thống đưng tỉnh:

+ Ngân sách tnh đu tư xây dựng và bảo t cu đưng b theo phân kvà phí bo t đưng b. y ban nhân dân tnh lp kế hoch vn trung hn báo o Hi đng nhân dân tỉnh phê duyt.

+ Đ ngh Trung ương htrợ đầu tư các tuyến, cầu đưng b, bến cng, luồng tu; trung tâm điu hành giao tng.

+ Kêu gi đầu tư hình thc BT (thanh toán bng d án đi ứng phù hợp theo quy định), BOT, BTO, PPP.

+ Xã hội hóa vic đu các bến xe, bến khách ngang sông.

- Hệ thống đưng huyn:

+ Ngân sách huyện, hỗ trợ từ tỉnh, Trung ương với những tuyến quan trọng;

+ Kêu gi đu các hình thc BT, BOT, PPP.

- Đưng xã, thôn,m:

+ Ngân sách xã, xã hi hóa kêu gi đầu tư, h trợ t ngân sách các cp, các chương trình dự án ODA, thu phí bo t đưng b đi vi mô tô, xe máy.

+ Huy đng sự đóng góp góp ca các t chức, nhân.

+ Kêu gi đu bng hình thc BT, BOT, PPP.

- V phương tin vn ti và h tng phục v vn ti bng đường b, đường thủy: Thc hin xã hi a đu tư c loi phương tin, xây dng bến xe, bến khách.

(có Đán tóm tt kèm theo).

Điều 2. Hi đồng nhân dân tỉnh giao y ban nhân dân tỉnh t chc trin khai, thc hin Ngh quyết.

Điều 3. Thưng trc Hi đng nhân dân tnh, các Ban Hội đồng nhân dân tnh, đi biểu Hội đng nhân dân tnh giám sát việc t chc triển khai, thc hin Ngh quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hng Diên

 

ĐỀ ÁN

HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG GIAO THÔNG TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
 (Kèm theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 10/9/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Phn thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Khái quát về vị trí địa lý, dân số:

- Thái Bình thuộc đồng bng ven bin, nm phía Nam châu th sông Hồng.Ta đ địa lý: vĩ đ Bc t 20017' đến 20044', vĩ đ Đông t 106006' đến 106039'. T Tây sang Đông dài 54 km, t Bc xung Nam dài 49 km; phía Bc và Tây bc tỉnh Thái Bình tiếp giáp c tnh thành: Hi Phòng, Hi Dương, Hưng Yên; Pa Tây và Tây nam giáp tỉnh Hà Nam và Nam Định; phía đông giáp bin.

- Din tích t nhiên là 1.570,43 km2, chiếm 0,48% diện tích cả nước, có trên 50 km b biển và h thống sông ngòi với 5 ca ng lớn (Thái Bình, Diêm Đin, TLý, Lân, Ba Lt), cách Hà Ni 100 km, cách Hi Phòng 70 km.

- Tỉnh Thái Bình hin bao gồm 1 thành ph và 7 huyện (Qunh Ph, Hưng Hà, Đông Hưng, Thái Thy, Tiền Hi, Kiến ơng, Vũ Thư) với 267 xã, 9 th trấn và 10 phưng.

- Thái Bình là mt trong những tnh có t l đô th hoá thp nhất cả nước, nhưng mật đ dân s 1.138 ngưi/km2, cao so với các tỉnh trong khu vc cả nưc (trừ các thành ph ln).

2. Sự cn thiết phi xây dựng đề án:

- Trong những năm qua GTVT đã bước phát triển đáp ng ngày càng tốt hơn nhu cu phát triển kinh tế xã hi, tuy nhiên mng lưới giao thông ca Thái Bình còn chưa hoàn chỉnh.

- Phát trin ca giao thông vận ti chưa đồng b, tiêu chuẩn kthut công trình cầu đưng còn thp, còn nhiu cu, cng yếu, khó đáp ứng khi lưu ng giao tng tăng lên, ti trng ln.

- Ngh quyết s 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 Hi ngh TW lần th 4 ka XI, đã đ ra mc tiêu trng tâm v h tng giao thông: bo đm kết ni các trung tâm kinh tế ln vi nhau vi các đầu mi giao tng ca ngõ bằng h thống giao tng đng bộ, năng lực vn ti được nâng cao, giao thông được thông suốt, an tn đáp ứng yêu cầu đến năm 2020 nước ta bản trở thành nước công nghip theo hưng hin đi.

- Đ án tái cu kinh tế gắn vi chuyển đổi mô nh tăng trưng theo hưng nâng cao cht lưng, hiệu qu và năng lc cnh tranh giai đoạn đến năm 2020 tỉnh Thái Bình phấn đu có 205 đt 15 tiêu chí nông tn mới, trong đó có tiêu chí 02 về giao thông.

3. Cơ s xây dng đề án:

- Nghquyết s13-NQ/TW Hi nghTW lần thứ 4 khóa XI ngày 16/01/2012 V xây dựng kết cu h tng đồng b nhằm đưa nước ta bn trở thành nước công nghip theo hưng hin đi vào năm 2020; Ngh quyết s16/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2012 ca Chính ph ban hành Chương trình hành động ca Chính ph thc hin Ngh quyết s 13-NQ/TW ca Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI;

- Quyết định s 733/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 ca Th tướng Chính ph phê duyt Quy hoạch tổng th phát trin kinh tế xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020;

- Quyết định s 355/QĐ-TTg, ngày 25/02/2013 ca Th tưng Chính phphê duyệt điều chnh chiến lược phát trin GTVT Việt Nam đến năm 2020, tầm nn đến năm 2030.

- Quyết đnh s 356/-TTg ngày 25/02/2013 ca Th tưng Cnh phphê duyệt Quy hoch tổng th phát triển giao thông đưng b Việt Nam đến năm 2020, đnh ng đến năm 2030;

- Quyết định s 339/QĐ-TTg ngày 19 tháng 2 năm 2013 ca Th tưng Chính ph v việc phê duyệt Đ án tổng th tái cu kinh tế gn vi chuyển đi mô nh tăng trưng theo hưng nâng cao cht lưng, hiệu qu và năng lc cnh tranh giai đoạn 2013-2020;

- Quyết định s 1210/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2014 ca Th tưng Chính ph v vic phê duyệt Đ án tái cơ cu ngành GTVT phc v s nghip công nghiệp hóa, hin đi hóa và phát trin bn vững giai đon đến năm 2020;

- Quyết định s 2762/QĐ-UBND ngày 07/10/2008 ca UBND tnh phê duyệt Quy hoch tổng th phát trin GTVT Thái Bình đến năm 2020; Quyết định phê duyệt Quy hoch lung tuyến vn tải xe buýt, h thống bến xe khách, bãi đxe taxi trên địa bàn tnh.

Phn thứ hai

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG GTVT THÁI BÌNH I. THỰC TRẠNG VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG THỦY

1. Vn ti đưng b:

1.1. Vvn ti hành khách:

- Hin nay Thái Bình vn tải khách bng ô tô cũng như cả nước vn chiếm ttrọng ln. Tổng s phương tin ô tô khách khong 1200 phương tin (loại t 16 ch đến 52 ch); tổng sdoanh nghip, HTX kinh doanh vn ti khách trên 50 doanh nghip, HTX.

- Vận tải hành khách theo tuyến cđịnh: Hiện ti có hơn 400 tuyến vận ti khách t Thái Bình đi 38 tnh, thành ph trên cả nước.

- Vận hành khách công cng bng xe buýt: Có 05 tuyến buýt ni tỉnh tThành ph đi các huyện với 47 phương tin.

- Vận ti bng taxi: 07 doanh nghiệp kinh doanh vi hơn 350 phương tin; Trong đó: Thành ph 04 doanh nghip, Kiến ơng 01 doanh nghip, Tin Hải 02 doanh nghip.

1.2. Vvn ti hàng hoá:

- Vận ti hàng hoá đã được xã hi hoá cao, tuy nhiên vic qun lý vn ti hàng hóa theo quy đnh hiện hành còn lỏng lo (ch những đơn v vn ti hàng hoá bng xe công ten nơ mới phi làm th tc cp giấy phép kinh doanh vn ti, còn loi hình khác ch trình giấy đăng ký kinh doanh tới Sở GTVT).

- Theo s liệu ca Phòng Cnh sát đưng b công an tỉnh Thái Bình tính đến 30/6/2014 toàn tnh có 9.878 phương tiện ô tô ti các loi, bao gồm: 4.022 xe dưi 3,5 tn; 4.378 xe từ 3,5 tn đến 10 tn; 1.478 xe trên 10 tn.

1.3. Đánh giá chung vvn ti đường b:

- Hiện nay nước ta, vận tải ô tô đảm nhim trên 90% tng khi lưng vn chuyển hành khách và trên 70% tng khi lưng vận chuyển hàng hóa.

- Với chế kinh tế th trưng định hưng XHCN, lực lưng vn ti đưng bộ, c nưc i chung và Thái Bình i riêng đã đưc xã hội hoá, c thành phn kinh tế đã phát trin mnh m.

- Lĩnh vc vn ti đưng b hin nay vẫn còn tn ti nhiều yếu kém nh hưng tới cht lưng vận ti khách và an toàn giao thông. Tình trng cnh tranh kng lành mnh, xe , bến cóc”, đón trkhách không đúng i quy định, tranh giành khách, chquá ti,diễn ra ph biến.

- Vic chp hành chế đ báo o thống kê ca c doanh nghip chưa nghiêm, phối hợp gia c ngành chưa tốt trong vic qun lý giy phép kinh doanh, gây khó khăn trong qun lý vn ti.

- Nguyên nhân ca nhng hn chế nêu tn:

+ c văn bn quy phm pháp lut v vn ti chưa theo kịp với s phát trin và nhng din biến thc tế ca hot động vn ti;

+ Chưa quy định v điu kiện kinh doanh đi với vận tải hàng hóa thông thưng;

+ Công tác qun lý ca c đơn v vn ti còn nhiu yếu kém; vic trin khai thc hin quy hoạch bến xe khách, bến xe hàng, bãi đ xe…chưa tốt; tiêu chun c bến còn thp, c phương tin không đ ch đ đu;

+ Công tác thanh tra, kim tra, x lý nghiêm các trường hợp vi phm trong vn ti chưa đưc thường xuyên, liên tục, chưa có chế tài mnh đ scn đe.

2. Vn ti đưng thy:

2.1. Vvn ti đưng thy ni đa:

- Vận tải khách bng đưng thy ch yếu là hot động ca các bến phà và các bến đò. Trên đa bàn tỉnh hin 4 bến phà: Bến Cn Nht, Sa Cao, Tịnh Xuyên và La Tiến.Toàn tỉnh hin 84 bến khách ngang sông, 100% các bến đã được cp phép và qun lý hot đng.

- Vận tải hàng hóa bng đưng thủy chiếm khong 30% khi lưng vn chuyn. Đến ngày 30-6-2014, Thái Bình có 1012 phương tiện vận ti thy nội địa, vi 208.298 tấn phương tin, tổng s 131.747(CV).

2.2. Vvn ti đưng bin:

- Hiện có trên 200 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh vận ti bin, trong đó có 160 doanh nghip hin đang hot động. Hầu hết các doanh nghip mới được thành lp t năm 2007 và đầu năm 2008. Tng s phương tin hin có: 203 tàu, tổng ti trng khong 800.000 tn (chiếm 13% tn ti trọng so với toàn quc).

- Doanh nghiệp vn tải biển qui mô va và nhỏ, bình quân mi doanh nghiệp vn ti bin ch có 1,3 tàu.

- Các doanh nghip ch yếu do nhân đu hoặc góp vn c phn.

- Phạm vi hot động trong tng s 203 tàu, ch 37 tàu hoạt đng không hn chế còn lại 33 tàu hạn chế II (được phép hot động cách bhoặc nơi t n kng quá 50 hi lý); 133 tàu hn chế III (được phép hot động ch b hoặc nơi t n kng quá 20 hải lý).

- Th trưng ni đa: Vận chuyn hàng hóa t miền Bc vào các tỉnh miền Nam ch yếu là xi măng, clanke (60%), than 30%; hàng ra nông sn, thc phẩm (70%), sắt thép, phân đạm (30%); thtrưng quc tế: Vận chuyển hàng đi Indonesia, Philippin, Malaysia, Thái Lan,….mặt hàng ch yếu là go, m, xi măng, phân bón, lưu hunh, da...

2.3. Đánh giá chung vvn ti đường thy:

- Lực lượng vận tải đường thủy nội địa và đường biển cũng đã được xã hội hoá, các thành phần kinh tế đã phát triển mạnh, đặc biệt là vận tải biển hoạt động trong tỉnh và trong khu vực.

- Là loại hình vận tải kinh tế nhất với khối lượng vận chuyển lớn và an toàn ít gây ô nhiễm môi trường.

- Từ năm 2008 đến nay, nhìn chung các doanh nghiệp vận tải biển bị thua lỗ kéo dài, nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản. Số dư nợ cho vay tính đến ngày 31/5/2014 của các tổ chức tín dụng và công ty cho thuê tài chính đang thực hiện đầu tư cho khoảng 130 dự án đóng tàu, vận tải biển, lên tới 5.474 tỷ đồng.

- Tính đến tháng 6/2014, s thuế nộp NSNN ít, s n đng lớn đến trên 2.000 t đồng. N xấu chiếm 100% dư n cho vay. Khong 160 doanh nghip đang hot đng đu n đng thuế, s tin lên đến 395,7 t đồng chiếm 28% s nợ ca toàn ngành.

II. Thực trng vKCHT giao thông đường b:

1. Về quản , bo trì kết cu h tầng giao thông đường b:

-Trên địa n tỉnh Thái Bình hin có 4 quc l: QL 10 t Cu nghìn Tân Đ ; QL 39 t Cu Triu ơng đến Cng Diêm Đin; QL37 t Cảng Diêm Điền đến Cu phao Hồng Qunh; QL37B t Cng Diêm Điền đến phà Cn Nhất vi tổng chiu dài 151km ( 61 km đạt tiêu chun cp III, còn lại là đưng cấp IV, V, VI đng bng).

- Hệ thống đường tỉnh: gồm 28 tuyến dài 282,6km. Trong đó:

+ Đưng cp III đng bằng có 23,68 km = 8,4%;

+ Đưng cp IV 65,92 km = 23,3%;

+ Còn li 168,2 km = 68,3% đưng cp V, cấp VI.

- Tng s có 119 cu/dài 3.060m; phn ln các cầu được xây dựng t những năm 1970-1980 đến nay đã xuống cp, ti trọng khai thác thp, ngoi trừ mt số cầu được xây dựng thi gian gn đây như cu Thái Bình, Cu Vô Hối, Cầu Triu ơng, cu Đc Lập, cầu Hip, cu TLý...

- Đường giao tng nông thôn: Đưng huyện (Thành ph) tng s gồm 788,46 Km; Đưng trc xã và thôn 4053,1 Km; (bao gm c đưng liên thôn, đưng thôn m); Trong đó: 1.939,5 km đưng trc xã, quy hoạch xây dng thành đưng cp V; 2.113,6 km đưng tn xóm, quy hoch xây dựng thành đưng GTNT cấp A,B. Tổng s đưng ra đồng khong 1700 Km.

- Thc trng k thuật mng i đưng b trong tnh:

+ Nn, mặt đưng hp, nn đưng không được x lý gia c. Kết cấu mặt đưng ch yếu là đá dăm láng nha. Nhiều đoạn đưng không có h thống thoát nước dc qua các khu dân gây đng nưc phá hoi kết cu nn, mặt đường;

+ Các phương tin tăng nhanh c vs lưng và ti trọng, nhiều xe quá ti thưng xuyên hoạt đng, cùng với thi tiết khắc nghit đã làm gia tăng hư hỏng ca các tuyến đường;

+ Nhận thc ca cộng đồng dân và ca cấpy, cnh quyền mt s địa phương về công tác duy tu bo ng, qun lý đưng b chưa đầy đ;

+ Nguồn vốn bảo trì hàng năm mới chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu.

2. Về đầu tưy dng KCHT giao thông đưng bộ.

- Các công trình lớn thi gian qua đã được đu tư xây dng hoàn thành: Cầu Hip, đưng 39B t Cầu Kìm đến Thanh Nê, đưng 39B t ngã tư Hai Trưng đến cu Trắng, đưng 220C tdốc T Châu đến cu Thm, cầu T Linh, d án giao tng nông thôn 3...

- Các d án đang triển khai, đẩy nhanh tiến đ hoàn thành trong giai đon 2014-2015: D án đưng t Quc l 39 đến T Giang, đoạn 1 t QL39 đến Trà Giang và Cầu T Giang, đưng 217 từ cầu Hip đến Quc l 10, đưng Đng Châu, đưng b nam sông Kiên Giang, đưng Thái Thy Thái Thịnh...

- Các d án thc hiện theo hình thc hợp đồng Xây dng chuyển giao (BT):Tuyến đưng b ni 2 tnh Thái Bình Hà Nam, d án đưng 39B t Thtrn Thanh Nê huyện Kiến Xương đến th trn Diêm Điền huyện Thái Thy đang được trin khai dự kiến hoàn thành vào cui năm 2015.

- Các d án ca BGTVT đã và đang triển khai: D án QL39 hoàn thành (giai đoạn I) 20km t Minh Tân đến Th trn Đông Hưng, đon t Ngã tư Gia Lđến Đông Tân; cu Diêm Điền đã hoàn thành; D án nâng cp m rộng QL10 tLa Uyên đến Tân Đệ chun b hoàn thành; đang trin khai nâng cấp ci to QL39 đoạn giai đon II còn lại khong 35 km.

- Đánh giá chung: Các d án đu tư xây dựng với cht lưng đảm bo, an toàn; nhiu d án hoàn thành đưa vào khai thác s dng đã phát huy ti đa hiu quả đu tư, p phn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hi ca tỉnh.

3. Về hệ thng bến xe khách:

- Toàn tỉnh có 14/16 bến xe được công b theo Thông tư 24/2010/TT- BGTVT ngày 31/8/2010 là bến xe liên tỉnh, bình quân 1600 - 1700 lượt xe ra vào/ngày.

- Nhìn chung các bến xe trong tnh (trừ Bến xe Trung tâm TP) h tng kém thiếu các công trình ph trợ, din tích nh; chưa đạt các tiêu chí v cp hng ca bến, công tác quản lý bến chưa đảm bảo quy đnh.

III. Thực trng vKCHT giao thông đường thy.

1. Vmng i giao thông đường thy:

- Thái Bình có 56 km b bin; 5 ca sông lớn (Thái Bình, Diêm Đin, Trà Lý, Lân, Ba Lt).

- Do Trung ương qun lý: sông Hng dài 67 km, sông Luc dài 53 km, sông Hoá dài 35 km, sông TLý dài 65 km.

- Mạng lưới sông nội đng gm 12 ng do tnh quản lý có chiu dài 236 km. Mật độ mng i đưng sông 0,33km/km2.

2. Thực trng hệ thng cng, bến, bến khách ngang ng

- Cảng Diêm Điền đã được đu tư xây dựng cho phép tàu 250 tn ra vào làm hàng thưng xuyên và ti đa đến 600 tn theo con nước, nhưng trong thi gian qua t chc quản lý khai thác chưa tốt do luồng tu b bi lng ca đảm bo. Ngoài còn cng cá Tân n, cng Nam Thịnh đang khai thác vi các phương tin vn ti trên dưới 200 tn.

- Hin ti có mt cng ng và nhiều bến sông, cng thành ph Thái Bình là cảng hàng hóa, loại tàu thuyền khong 300 tn th ra vào được. Mt s bến hàng a nh như bến Hip trên ng Luộc, các bến Vực, T Lý, Thái Phúc, Ngũ Thôn trên sông TLý.

- Trên đa bàn tỉnh hiện có 4 bến phà, gm :

+ ợt sông Hồng: Cn Nht, Sa Cao (ni Thái Bình với Nam Đnh).

+ ợt sông TLý: Tnh Xuyên (ni Hưng Hà vi Vũ Thư).

+ ợt sông Luc: La Tiến (ni Thái Bình vi Hưng n).

- Toàn tỉnh 84 bến khách ngang ng, trong đó có mt s bến s dụng phà mt lưỡi có thchuyên chxe con và xe ti i 2,5 tn như các bến: An Khê, An Đng, Thái Phú II, bến Vc.

IV. Thực trng vcông nghiệp GTVT:

- Các doanh nghiệp cơ khí ô tô có quy mô va và nh, tp trung Thành phgồm: Công ty cổ phần cơ khí ô tô Thái Bình; Cty cổ phn xe khách Thái Bình; Công ty cơ khí ô tô An Thái; Công ty TNHH khí ô tô Thành Huy; CTy TNHH vn ti ô tô Thái Sơn.

- Hin nay 9 doanh nghip đóng tàu và sa cha tàu thủy vi qui mô nhvà va, năng lc hn chế. Đến nay mi Nhà máy đóng tàu Đi Dương, Doanh nghip tàu thủy Nguyn Tun và Công ty TNHH MTV công nghip tàu thủy Diêm Đin đưc Cc Đăng kim Vit Nam đánh giá năng lc và cấp Giy chng nhn đđiu kin đóng mi và sa cha tàu bin

- Quy mô và năng lực sn xuất ca các DN thuc lĩnh lc công nghip GTVT trong tỉnh còn mang tính sn xuất nhỏ, đóng góp ca lĩnh vc này vào tăng trưng kinh tế ca tỉnh chưa ln.

Phn thứ ba

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG GTVT TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2014-2020

I. Quan đim, mục tiêu hiện đi hóa h thng giao thông vận ti tnh Thái Bình giai đon 2014-2020 và những năm tiếp theo:

1. Quan điểm phát triển:

- Giao thông vn ti là mt mc tiêu quan trng trong kết cấu h tng kinh tế - xã hi, cn đưc ưu tiên đ to tin đề, làm động lc phát triển kinh tế - xã hội, phc v s nghip công nghip hóa-hiện đại hóa nông nghip nông tn gn vi xây dựng nông thôn mi, p phn bảo đm quốc png, an ninh ca tnh.

- Phát triển kết cấu htng giao thông mt cách đồng b, va có bước đi phù hp va có bưc đột phá theo hưng hiện đi tạo nên mng lưới hoàn chỉnh, liên hoàn, liên kết gia các phương thc vn ti, gia các vùng đô th và nông tn trên phạm vi toàn tỉnh và trong ng. Phát trin giao thông vn tải địa phương gắn kết vi mng giao tng vn ti quc gia, tạo s liên hoàn, thông suốt, hiu quả.

- Đẩy mnh việc ng dụng tiến b khoa hc k thut, công ngh mi, vật liu mới vào các lĩnh vực thiết kế, xây dựng, khai thác giao thông vn tải đường bvi mc tiêu hn chế ô nhiễm môi trưng và tiết kiệm năng lưng. Coi trng việc phát trin ngun nhân lực cho nhu cầu phát trin ngành.

- Khuyến khích các thành phn kinh tế tham gia đu tư phát trin kết cu htng giao thông, huy động ti đa mi ngun lc đ đu tư phát trin GTVT, phân kđầu tư ưu tiên các tuyến giao thông huyết mạch tính liên vùng trong tỉnh và trong vùng đồng bng Bắc b gn vi mng lưới giao tng quc gia.

2. Mục tiêu tng quát:

- Hiện đại hóa h thng giao tng giai đoạn 2014- 2020 và những năm tiếp theo là mt mc tiêu quan trng trong kết cấu h tng kinh tế, là tiền đ đẩy nhanh thúc đẩy phát trin kinh tế xã hội, phc v công nghip hóa, hin đi hóa nông nghip, nông thôn và xây dng nông thôn mi, đáp ng mc tiêu Xây dng tỉnh Thái Bình đến năm 2020 có tc đ tăng trưng nhanh và bn vững,... bo đảm an sinh xã hội. Gi vng n đnh chính tr, bảo đảm quc phòng an ninh và trt t an toàn xã hi. Đưa Thái Bình tr thành tnh “ có trình đphát triển mc khá ca Vùng đng bng sông Hng và cả nước”.

- Bảo đảm tính đng bộ, kết ni trong nội b tỉnh và liên vùng đáp ng yêu cầu công nghiệp hoá, hin đại hoá.

- Nâng cao năng lc, cht lưng vn ti hành khách và hàng a, chất lưng dịch v công đảm bảo đáp ng nhu cu ngày ng cao ca toàn xã hi.

- Nâng cao trình đ năng lc qun lý nhà nưc trong lĩnh vc giao thông vn ti.

- Tiếp tục ch đo thc hin tt c nhim v và gii pháp ca UBND Tỉnh thi hành Ch th s 18/CT-TW ngày 04/9/2012 ca Ban Bí thư Trung ương Đng; Nghquyết s 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 ca Chính ph v tăng cường thc hin c gii pháp trọng tâm bo đm trật t an toàn giao tng; Ch th s 12/CT-TTg ngày 23/6/2013 ca Th tướng Cnh ph v vic tăng cường thc hin c gii pháp cấp bách nhm ngăn chn tai nn giao thông nghiêm trọng trong hot động vn ti.

3. Mục tiêu cụ thể:

- Xây dng hoàn thành các tuyến Quc l, tnh l và giao thông nông thôn có tính huyết mạch liên vùng trong tỉnh và liên kết vi tỉnh bn, thưng xuyên duy tu bo đảm giao thông thông sut êm thun an toàn trong mi tình huống.

- Phát trin th trưng vn ti hàng hóa cơ cu hp lý theo hưng gim th phn vận tải đưng b, tăng th phần vn ti đưng thủy nội địa.

- Nâng cao cht lưng phc v và vn chuyển hành khách bng đưng b, đảm bảo an toàn văn minh lch sự.

- Nâng cao hiu qu, năng lc cnh tranh ca các doanh nghiệp sa cha đóng mới phương tin vn tải thy, b trên đa bàn tỉnh.

- Tăng cưng vai t qun lý nhà nưc v giao tng vận ti, tiếp tc đẩy mnh cải ch hành chính, tham mưu cho UBND tnh, Bộ Giao thông vn tải kiến ngh với Chính ph đi mới th chế tạo hành lang pháp lý thông thoáng khuyến khích mi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát trin kết cấu h tng giao thông và vận ti.

- Ứng dng mnh m khoa hc công ngh đ phát triển và quản lý giao tng vận ti gn vi đào to ngun nhân lc đáp ng yêu cầu công nghip hóa, hin đại hóa GTVT.

II. Các nhiệm v và gii pháp hiện đi hóa hệ thng giao thông vn ti tnh Thái Bình giai đon 2014-2020 và những năm tiếp theo:

1. Về quản , bo trì kết cu h tầng giao thông đường b:

- Qun lý khai thác hiu qu kết cấu h tng giao tng đường b theo hưng tăng cường xã hội a và ng dụng khoa hc công ngh trong qun lý khai thác.

- Tiếp tục áp dụng gii pháp sa cha d phòng trong duy tu nhm duy trì mng lưi giao thông cầu đường b hin có đm bo giao thông liên tục thông suốt.

- Qun lý tt hành lang đưng b tăng cưng công tác tuyên truyn, hưng dn các đa phương quan tâm đến công tác duy tu đưng GTNT và phát triển mng lưới GTNT gắn vi quy hoch xây dựng nông thôn mi.

- Tăng cường tun tra, kiểm soát phát hin sự c, xlý các vi phm luật giao tng đưng bộ, ngăn chn xe quá ti gây xuống cấp đưng xá cầu cống tng qua các bin pháp kiểm tra tải trng xe, kiên quyết hạ ti.

- Nhu cầu vn cho qun lý bảo trì đưng b giai đon 2014-2020 cần 1.841 t gm:

+ Quốc l: 20 t/năm.

+ Đưng tnh: 60 t/năm.

+ Đưng huyn: 40 t/năm (trung bình 5 t/huyn, Thành ph/năm).

+ Đưng xã, phưng, thôn:143 t/năm(trung bình 0,5 t/năm/xã, phưng)

2. VXây dng kết cu h tầng giao thông đưng b:

2.1. Quc l: D kiến kinh phí đầu tư cần khong 16.950 t đồng đ nâng cấp các tuyến đưng Quc l trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoch được duyt, phân k thc hiện như sau:

+ Xây dựng đoạn quốc lộ 10 tránh thị trấn Đông Hưng khoảng 5Km: 250 tỷ đồng.

+ Nâng cấp khong 35 km quốc l 39 còn li: 1.850 tỷ đồng.

+ Nâng cấp quc l 37 cầu vượt sông Hóa : 700 t đng.

+ Cải thin quc l 37B, xây dựng bến phà Cn Nht: 150 tỷ đng.

+ Xây dng cầu Thái Hà tn đưng vành đai 5 th đô: khong 2.000 t đồng.

+ Trin khai d án QL ven bin đa phận tnh Thái Bình giai đoạn I (t Sông Thái Bình đến Sông T l, dài khong 20,5Km, trong đó có cầu qua sông Diêm hvà Sông Tlý): 2.700 tỷ đồng.

+ Xây dng khong 40 km (đoạn qua Thái Bình) đưng cao tốc Ninh Bình Thái Bình Qung Ninh: 4.000 tỷ đồng.

+ Trin khai d án QL ven bin đa phận tỉnh Thái Bình giai đon 2 (tSông T lý đến Sông Hồng, dài khong 24 km, trong đó có cu vưt sông Thái Bình và cầu vượt sông Hng): 5.300 t đng.

2.2. Đường tnh: Dự kiến kinh phí đầu tư cần khoảng 13.487,5 tỷ đồng. theo quy hoạch hệ thống đường tỉnh được nâng cấp thành đường cấp III đồng bằng, như vậy nhu cầu vốn GPMB và đầu tư sẽ rất lớn. Căn cứ vào nhu cầu vận tải và điều kiện cụ thể đề xuất giảm quy mô và cải tạo nâng cấp một số tuyến, như sau:

- Giai đoạn 2014 2020: Trin khai các tuyến đưng: ĐT.396B (đưng

217) dài 25km; Đưng Thái Bình - Hà Nam dài 26km; ĐT.454 (đưng 223) dài 20km t Phà Sa Cao đến Tân hòa; ĐT. 457 (đưng 222 mới t QL39 đến QL37) dài 23km cấp IV; ĐT.458 (đưng 39B); ĐT.459 (Đưng Thái Thủy- Thái Thnh) dài 8km; ĐT.461 (đưng đê 8 dài 10km; ĐT.462 (đưng 221A) dài 19km; ĐT.464( đưng 221Đ) dài 14,6km; ĐT. 465 (đưng Đng Châu) dài 6km; ĐT.455 (đưng 216) dài 40,5km cấp IV; ĐT.453 (đưng 226) dài 12,6km; cải tạo đưng ni thành khong 30km.

- Giai đon sau năm 2020: Trin khai các tuyến đưng: ĐT.452 (đưng 224) dài 23,5km; ĐT.456 ( Đưng trc I) dài 15km; ĐT.454 (đưng 223) đoạn còn lại đến Th Trấn Hưng Hà dài 15km; ĐT. 463ưng 220B) dài 12km.

2.3. Giao thông nông thôn: Dkiến kinh phí đu tư cần khong 15.000 tđồng đ hoàn thin đ án nâng cp, cải to đưng giao tng nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015-2020 theo tiêu chí toàn tỉnh đt ng thôn mi. Phn đu đến năm 2020 có khong 205 xã đạt 15 tiêu chí nông tn mi, trong đó tiêu chí giao tng.

Bao gm: Cải to nâng cp khong 560 km đưng huyn; 1.400 km đưng trc xã; 1.521 km đưng trc thôn; 1.220 km đường trc chính ni đng.

2.4. Xây dựng hệ thng bến xe, bãi đỗ xe: Dkiến kinh phí đầu tư khong 800 tỷ đồng.

3. V kết cu hạ tng giao thông đưng thy: Dkiến kinh phí đầu tư khong 10.020 t đng.

- Kết cấu h tng phục vụ vn ti đưng bin:

+ Cần đu tư no vét và kè chn t n định luồng vào cảng Diêm Đin đm bo cho tu 2000T - 3000T ra vào đồng thi tiếp tục nghiên cu, đ xut TW h trđ cải to luồng bin vào c ca sông Thái Bình, sông Trà Lý, sông Hồng.

- Kết cấu h tng phục vụ vn ti thy ni địa :

+ Xây dng đ án luồng tuyến vn ti sông nội đồng, tham mưu cho UBND tỉnh công b và qun lý c luồng tuyến vn ti sông ni đồng do tnh qun .

+ Huy động tìm kiếm ngun vốn đu tư xây dng cảng Tân Đệ, Cảng TLý, cảng Hip, xây dựng cm cảng phc v Trung tâm nhit đin,...phc vụ vn ti thy đường biển và đưng thy nội đa.

- Đầu tư, nâng cp mt số bến khách ngang sông ln trên đa bàn tnh có nhu cầu vận tải ln như: An Khê, An Đng, Thái Phú II, Duy Nht, để s dng phà mt lưỡi chuyên ch ô tô con và xe ti dưi 3 tn (Nhu cầu vn khong 20 t đồng, hình thc huy đng xã hội hóa)

4. Về vực vn tải:

- Vn ti hành khách: Hoàn thin đ án sắp xếp và xây dng mô nh qun lý bến xe trên đa bàn tnh đ trin khai thc hin; Quy hoch sp xếp lại các luồng tuyến vận ti khách cố định, tránh chồng chéo; Ưu tiên h tr vn tải công cng ni tnh, nhất là h thng các tuyến xe buýt ni tnh; Xây dựng các điểm dng đón, trả khách trên các tuyến đưng.

- Vn ti hàng hóa: Quản lý cht ch vn tải hàng a bng xe công ten nơ; triển khai và m rng phạm vi quản lý vận tải hàng a tng thưng, yêu cầu các đơn v phi định k báo cáo s liệu đ phc v công tác quản lý; Triển khai quy hoch đxây dựng các khu vực đ đu đảm bảo trật t, an toàn.

- Vn ti trên đường giao thông nông thôn: Yêu cầu các doanh nghiệp và cá nhân thc hiện nghiêm việc chuyên ch đúng ti trng cu đưng, s dng các phương tin ti trng nh đảm bảo kết cấu nền và mặt đường GTNT.

5. Qun lý nhà nước chuyên ngành GTVT

- Rà soát, cp nht, điu chỉnh, b sung hoàn thin Quy hoạch tổng th phát trin GTVT tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tm nhìn đến năm 2030 phù hp vi Quy hoạch tổng th phát trin kinh tế xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020 đã đưc Th tưng Chính ph phê duyt tại Quyết định s 733/QĐ-TTg, ngày 17/5/2011 và các quy hoạch chuyên ngành GTVT khác, đáp ng yêu cầu công nghip hoá, hin đi hoá.

- Tham mưu chế chính sách, khuyến khích các doanh nghip vn tải hàng hóa bng đưng sông, đưng bin tn dng li thế ca tnh, công b lung và qun lý luồng lch giao tng ni đồng phc v vn ti.

- Xây dng và hoàn thin cơ cu t chc b máy, thc hiện tt quy chế hot động ca Bộ phn mt ca ca Sở phc v tốt nhu cầu nhân dân; nâng cao năng lc, ý thc phc v, đo đc công v ca công chc viên chc được phân công đảm nhiệm các vị trí công vic trong từng lĩnh vc hot đng ca ngành.

- Xây dng v trí việc làm phù hp vi chc năng nhiệm v ca từng phòng, ban đơn v, làm cơ s b trí, đào to, luân chuyển cán b phù hợp vi năng lc strưng ca tng cán b công chc viên chức, theo yêu cầu cải cách hành chính và lut png chng tham nhũng.

- Tăng cưng đào to chuyên môn, nghip vụ, lý luận chính tr, kiến thc quản lý nhà nước, cho cán b công chc, viên chc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vtrong giai đon hin nay nhng năm tiếp sau.

- Tiếp tc nâng cao năng lc, cht lưng dch v vận ti, dch v công đảm bo đáp ứng nhu cầu ngày ng cao ca toàn xã hi trong các mt: đào to, sát hch, cấp, đi GPLX; thuyền máy trưng tàu ng theo phân cấp; đăng kiểm phương tin vn tải b theo ng văn minh, hin đi.

- Thc hin tt công tác bo đảm v sinh môi trưng, đảm bảo giao tng và an toàn giao thông, an toàn lao động trong sut quá trình trin khai và thc hiện các d án giao thông t thiết kế, thi công đến qun lý và khai thác. Yêu cu lp, thc hiện nghiêm và đầy đ các ni dung Báo cáo đánh giá tác động môi trưng trong các bước thc hin d án.ng cưng kiểm tra nhà thầu thi công thc hin nghiêm các quy đnh, các cam kết, các giải pháp x lý khí bi, cht thi,... nhằm nâng cao cht ng công tác bảo đảm vệ sinh môi trường.

6. ng dụng khoa hc công nghệ: Dkiến kinh phí đu tư khong 10 tđồng, gm:

- Hiện đại hóa phương tiện vận tải, thiết bị xếp dỡ; áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác hệ thống giao thông vận tải.

- Ứng dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật trong các lĩnh vực tư vấn, quản lý, thi công, bảo trì... áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới; phần mềm vi tính để ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kết cấu hạ tầng GTVT.

- Thành lập trung tâm quản lý, điều hành vận tải và điều tiết giao thông thông minh đường bộ của Tỉnh, quản lý, điều hành vận tải bằng thiết bị giám sát hành trình quản lý và giám sát các hoạt động vận tải, các hành vi vi phạm góp phần nâng cao chất lượng vận tải và ATGT.

- Bổ sung, lắp đặt kịp thời các trang thiết bị tiên tiến hiện đại, yêu cầu chủ phương tiện thực hiện nghiêm các quy định về môi trường, khí thải; bảo đảm kết quả kiểm định chính xác, công khai, minh bạch.

7. An toàn giao thông:

- Tích cc triển khai Chương trình hành đng s 03 -TT/HĐ ngày 11/7/2013 ca y ban nhân dân tnh Thái Bình thc hiện ch th s 18-CT/TW ca Ban bí thư; Ch th s 12/CT-TTg ngày 23/6/2013 ca Th tưng Chính ph v việc tăng cưng thc hin các gii pháp cấp ch nhm ngăn chặn tai nn giao thông nghiêm trọng trong hot động vận ti; tp trung chđạo công tác kiểm soát ti trng xe tn các tuyến đưng giao thông huyết mạch theo quy định ca B GTVT và UBND tnh. Ch động và phi hp x lý kịp thi các nh huống phát sinh, bo đảm giao tng an toàn, thông suốt, liên tục.

- Phn đu kiềm chế tai nạn giao tng, phấn đu giảm tai nn giao thông trên cả 03 tiêu chí v s vụ, s người chết s b thương.

8. Gii pháp phát triển ngun nhân lực:

- Thc hin tuyển chn tng qua thi tuyển đội ngũ cán b quản , công chc qun lý nhà nước, tuyển đặc ch cá nhân có năng lc, có chuyên môn cao theo chương trình thu t nhân tài ca Tỉnh vào làm công tác nghiên cu, quản lý điu hành.

- Ch động xây dựng kế hoch t chc đào to và đào to lại cho nguồn nhân lc hin có nhm đáp ứng các yêu cầu ngắn hn, trung hạn ca ngành nhằm sdng có hiệu qu ngun nhân lc hin ti; áp dng chế đ tuyển dụng công khai tng qua thi tuyn, th việc theo quy đnh hin hành.

- Tạo môi trưng làm việc, cơ hi phát triển và chế đ đãi ng khác đkhuyến kch ngun nhân lc có cht ng yên tâm tích cc cng hiến.

9. Gii pháp huy đng ngun lực tài chính:

Nhu cu vốn cần huy động cho nhiệm v hin đi hóa h thng giao thông trong tnh giai đoạn 2014-2020 tổng s khong 58.108,5 tđồng (k c vn bo tkết cấu h tng), đxuất giải pháp như sau:

9.1. Với Quc lộ: Do Bộ GTVT đảm nhận thc hin đu tư nâng cp làm mới và duy tu sa chữa bng các ngun vn ngân ch trung ương, vốn Qu bảo trì đưng bộ, vn ODA, BOT, BTO, PPP. y ban nhân dân tnh lp kế hoch báo o đ xut ngân sách Trung ương và các ngun vốn khác đ đu tư theo kế hoch trung hn.

9.2. Với hệ thng đường tnh qun lý:

- Ngân sách tnh đu tư xây dựng và bo t cầu đưng b và phí bo tđưng bộ. y ban nhân dân tnh lp kế hoạch vn trung hạn báo cáo Hi đng nhân dân tnh phê duyt.

- Tranh th s h tr ca trung ương đu tư các tuyến cầu đưng bộ, bến cảng, luồng tu; trung tâm điều hành giao tng.

- Kêu gi đu nh thc BT (trả bng dự án khác), BOT, BTO, PPP.

- Xã hội hóa vic đu các bến xe, bến khách ngang sông.

9.3. Với đưng giao thông ng thôn:

- Đường huyện:

+ Ngân sách huyn, h tr t tỉnh, trung ương với nhng tuyến quan trọng.

+ Kêu gi đu các hình thc BT(trả bng dự án khác), BOT, PPP.

- Đường xã, thôn, xóm:

+ Ngân sách xã, xã hi a kêu gi đu tư, h tr t ngân sách c cấp, c chương trình d án ODA, thu phí xe máy thc hin duy tu sa cha thường xuyên.

+ Huy đng sự đóng góp ca các t chc, nhân.

+ Kêu gi đu bng hình thc BT, BOT, PPP.

9.4. Với phương tin vận ti và hạ tng phục v vn ti hành khách, hàng hóa bng đưng b, đường thy: Xã hi hóa đu tư c loi phương tin, xây dựng bến khách ngang sông.

Phn thứ

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở, Ban, Ngành:

- Sở Giao tng vận tải ch trì, phi kết hợp vi các Sở ngành, UBND các huyện thành ph xây dựng kế hoch chi tiết thc hin đ án hàng năm. Đôn đc, kiểm tra, giám sát quá trình thc hin, tng hp báo cáo UBND tỉnh.

- Sở Kế hoch và Đầu tư chtrì phi hp vi Sở Tài chính, các ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh b trí, cân đi vốn đ h trợ cho các ni dung, chương trình hin đi hóa hthng giao thông.

- Các s ban ngành liên quan: Theo chc năng nhiệm v được giao, chđộng lập kế hoch thực hiện hàng năm và hưng dn các đa phương s thc hin, kiểm tra giám sát và b khuyết quá trình thc hiện sở, tham mưu, đxuất vi UBND tỉnh v các chế, chính sách, gii pháp thc hin theo ni dung đán được duyt.

- Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình và các quan truyền thông tp trung tuyên truyền ch trương, quan đim, chính sách ca Đng và nhà nước vhin đại hóa hthống giao thông.

2. Các huyện, Thành ph:

UBND các huyn, Thành ph trin khai xây dựng kế hoch thc hin hàng năm đa phương; cân đối nguồn lực btrí cho chương trình hin đi hóa hthống giao tng đa phương.

3. Cp xã, phường, thị trn:

- Quản lý chặt chẽ mọi nguồn lực huy động của nhân dân địa phương, nguồn thu phí bảo trì đường bộ đối với xe gắn máy, vốn hỗ trợ từ các nguồn theo đúng quy định.

- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, đảm bảo sự lãnh đạo của đảng, quản lý của chính quyền và sự tham gia hiện đại hóa hệ thống giao thông của mọi tầng lớp cán bộ nhân dân, các tổ chức ở địa phương./.





Hiện tại không có văn bản nào liên quan.