Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND phê duyệt cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020
Số hiệu: 19/2014/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình Người ký: Nguyễn Hồng Diên
Ngày ban hành: 10/09/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐNG NHÂN DÂN
TNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2014/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 10 tháng 9 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

Căn cứ Luật T chc Hi đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 1196/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt”;

Sau khi xem xét Tờ trình số 191/TTr-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-KTNS ngày 6 tháng 9 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điu 1. Phê duyt mt s cơ chế, cnh sách h tr thu gom, xlý c thi sinh hot trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đon đến năm 2020, ni dung như sau:

1. Cơ chế hỗ trợ chung đi vi thu gom rác thi sinh hoạt ti các xã, phường, th trn:

a) Hng năm, ngân sách tỉnh h tr cho vic thu gom rác thi theo quy định tt cc xã, phường, th trấn; kng phân bit xã, phường, th trấn đã có hay chưa có cơ s x lý c thi sinh hot bng công ngh lò đốt hoc công ngh khác.

b) Định mc ngân sách cấp tỉnh h tr cho snghip môi trưng đ t chc vic thu gom c thi là: 10.000 đồng/người/năm.

- Trưng hp các xã, th trấn chưa thc hin xử lý rác thi bng công nghlò đt hoặc công ngh khác thì định mc h trợ tại Khon này bao gồm cả nhiệm vx lý rác thi theo pơng pháp chôn lp tại đa phương.

- Trưng hp c xã, phưng, th trn chưa thc hin nghiêm c vic thu gom c thi theo quy định, đ xy ra vic x c thi y tin thì s b thu hi kinh phí h tr đến 50% đnh mc đưc h tr nêu tn.

c) Kinh phí h trợ cho các xã, phưng, th trn hng năm theo đnh mc được tính theo s liu thng kê dân s năm trước lin k và được giao dtoán chi ngân sách ca các xã, phưng, th trấn.

2. Cơ chế hỗ trợ xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn bằng công nghệ lò đốt:

2.1. Đối tưng áp dng cho việc x lý rác thải sinh hot nông thôn bng công ngh lò đốt: y ban nhân dân xã, th trấn trên đa bàn tỉnh; trừ các xã, th trn thuc phạm vi D án x lý rác thi tp trung được y ban nhân dân tnh cấp Giấy chứng nhận đu tư và các xã, phưng thuc Thành ph Thái Bình được x lý rác thi tại s x lý rác ca Công ty tch nhiệm hu hn mt thành viên Môi trưng và Công trình đô th Thái Bình.

2.2. Điu kin được ngân ch tnh h tr:

a) Các cơ s thc hin đu tư xây dng và vn hành x lý c thi sinh hot tp trung theo công ngh lò đt.

b) Công ngh lò đt đưc cơ quan chuyên môn thm định và cấp giy chng nhn hot đng.

2.3. Phương thc và ngun vn h trợ đu tư:

a) Phương thc h trợ: H trsau đầu tư, vic h trợ đưc thc hiện sau khi công trình hoàn thành, đi vào hoạt động.

b) Nguồn vốn hỗ trợ: Từ kinh phí sự nghiệp môi trường, vốn hỗ trợ xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn hợp pháp khác.

2.4. Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư và vận hành xử lý rác bằng công nghệ lò đốt:

a) Định mc kinh phí h tr vic xây dng, mua sắm thiết bị: 500 triu đồng/xã, th trấn.

b) Định mc h tr kinh phí xlý rác thi: Ngân sách cp tỉnh h trợ 15.000 đồng/ngưi/năm theo số liu thng kê dân s năm trước lin kề.

c) Trưng hp t chc x lý c thi quy mô cm xã thì đưc h tr bng tổng skinh phí h tr ca c xã trong cm, theo đnh mc quy định ti Đim a và Điểm b, Mcy; trong đó, kinh phí h tr theo đnh mc quy định ti Đim b, Mc này bao gm c kinh phí vn chuyn c thi t đim tp kết c thi tp trung ca c xã, th trn v tinh v cơ s x .

d) Đi vi c xã, th trấn đã đu tư và vn hành x lý rác bng công ngh lò đt thì được áp dụng cơ chế h trợ theo Đim b, Đim c, Mục này.

2.5. Cơ chế quản lý và phương thc cp vn h trợ:

a) Kinh phí h trxây dựng, mua sắm thiết b:

- Căn cứ vào dtoán ngân sách được Hội đồng nhân dân tnh phê duyt, y ban nhân dân tnh lp kế hoch phân b vn h trợ cho các xã, th trn, thống nht vi Thưng trc Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phê duyệt và báo cáo Hi đng nhân dân tnh tại k hp gn nht.

- y ban nhân dân tỉnh cp b sung có mc tiêu qua ngân sách huyện đ htrợ cho các xã, th trấn đã hoàn thành xây dựng, mua sắm thiết b lò đốt rác và đi vào hoạt đng, đưc nghiệm thu.

b) y ban nhân dân tnh cấp b sung có mc tiêu cho ngân sách huyn đ cấp kinh phí x lý c thi cho các xã, th trấn theo định khng quý trong năm. Trường hợp c cơ s xlý rác thi chưa hoàn thành vic vn chuyn và xlý c thi theo đúng quy định thì b thu hồi kinh phí h tr theo mc đ vi phm.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tnh giao y ban nhân dân tnh t chc trin khai, thc hiện Ngh quyết y.

Điều 3. Thưng trc Hi đồng nhân dân, các Ban ca Hội đồng nhân dân và các đi biu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc t chc triển khai, thc hiện Ngh quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hng Diên