Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND8 về Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công năm 2015 do tỉnh Bình Dương ban hành
Số hiệu: 18/2015/NQ-HĐND8 Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương Người ký: Phạm Văn Cành
Ngày ban hành: 29/09/2015 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 18/2015/NQ-HĐND8

Thủ Dầu Một, ngày 29 tháng 09 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 17 (BẤT THƯỜNG)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Sau khi xem xét T trình số 3078/TTr-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2015 của y ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công năm 2015 như sau:

1. Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 5.000 tỷ đồng (Năm ngàn tỷ đồng), giữ nguyên so với kế hoạch đầu năm.

2. Phân bổ vốn đầu tư từng danh mục dự án, công trình cho từng huyện, thị xã, thành phố (Phụ lục I, II, III, IV, V, VI kèm theo).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 17 (bất thường) thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh,
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH-HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND và UBND các huyện, TX, TP;
- Trung tâm Công báo tỉnh, Website Bình Dương;
- Lưu VT, CV.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Cành

 

PHỤ LỤC I

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2015
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND8 ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

Stt

Danh mục

Kế hoạch năm 2015

Kế hoạch điều chỉnh năm 2015

Ghi chú

 

TNG SỐ

5.000.000

5.000.000

 

I

TỈNH QUẢN LÝ

3.000.000

2.688.404

 

1

Chuẩn bị đầu tư

35.500

25.654

 

 

Trong đó: + Vốn Xổ s kiến thiết (cấp Tỉnh làm Chủ đầu tư)

9.000

1.601

 

2

Thực hiện dự án

2.754.500

2.652.750

 

a

Hạ tầng kinh tế

1.619.100

1.586.309

 

 

- Cấp thoát nước - công cộng

475.738

447.850

 

 

- Nông nghiệp - phát triển nông thôn

122.500

131.222

 

 

- Giao thông

1.020.862

1.007.237

 

b

Văn hóa xã hội

1.071.800

979.177

 

 

- Văn hóa thông tin - TDTT - PTTH

204.610

213.293

 

 

- Giáo dục - Y tế:

830.290

721.200

 

 

Trong đó: + Vốn Xổ số kiến thiết (cấp Tỉnh làm Chủ đầu tư)

396.000

278.399

 

 

- Chương trình ứng dụng CNTT vào quản lý

36.900

44.684

 

c

Quản lý nhà nước và quốc phòng - an ninh

63.600

87.264

 

3

Thanh, quyết toán các công trình Hòan thành có giá trị từ 1.000 triệu đồng trở xuống

10.000

10.000

 

4

Dự phòng

200.000

0

 

 

Trong đó: Vốn xổ số kiến thiết

50.000

0

 

II

HUYỆN - THỊ XÃ - THÀNH PH QUẢN LÝ

2.000.000

2.311.596

 

 

Vốn phân cấp theo tiêu chí

1.000.000

1.000.000

 

 

Vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh

505.000

641.596

 

 

Vốn Xổ số kiến thiết vốn tỉnh (cấp Huyện làm Chủ đầu tư)

495.000

670.000

 

1

Thành phố Thủ Dầu Một

422.953

472.953

 

 

Vốn phân cấp theo tiêu chí

172.953

172.953

 

 

Vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, Trong đó:

150.000

150.000

 

- Đường Trần Văn ơn - phường Phú Hòa

15.000

15.000

 

- Đường Bạch Đằng nối dài - phường Phú Cường

10.000

10.000

 

- Đường Lê Chí Dân (đoạn từ Ngã 4 Sở Sao đến Ngã 4 Cây Me)

15.000

15.000

 

- Nâng cấp, mở rộng đường Trần Ngọc Lên (đoạn từ Đại lộ Bình Dương đến đường Huỳnh Văn Lũy)

10.000

10.000

 

- Nhà tang lễ thành phố Thủ Dầu Một - phường Phú Mỹ

10.000

10.000

 

- Mở rộng vỉa hè đường Bạch Đằng (đoạn từ Ngã 3 đường Ngô Quyền đến đường Đinh Bộ Lĩnh - phường Phú Cường)

15.000

15.000

 

- Trụ sở Ban Chỉ huy quân sự thành phThủ Dầu Một

10.000

10.000

 

 

Vốn Xổ số kiến thiết vốn tỉnh (cấp Huyện làm Chủ đầu tư)

100.000

150.000

 

2

Thị xã Thuận An

312.108

327.108

 

 

Vốn phân cấp theo tiêu chí

197.108

197.108

 

 

Vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh

35.000

45.000

 

 

Vốn Xổ số kiến thiết vốn tnh (cấp Huyện làm Chủ đầu tư)

80.000

85.000

 

3

Thị xã Dĩ An

324.997

344.997

 

 

Vốn phân cấp theo tiêu chí

196.997

196.997

 

 

Vốn hỗ trợ từ ngân sách tnh

48.000

43.000

 

 

Vốn Xổ số kiến thiết vốn tỉnh (cấp Huyện làm Chủ đầu tư)

80.000

105.000

 

4

Thị xã Tân Uyên

164.510

187.510

 

 

Vốn phân cấp theo tiêu chí

64.510

64.510

 

 

Vốn hỗ trợ từ ngân sách tnh, Trong đó:

50.000

53.000

 

 

- Thực hiện CTMTQG Nông thôn mới

 

6.000

 

 

Vốn Xổ số kiến thiết vốn tỉnh (cấp Huyện làm Chủ đầu tư)

50.000

70.000

 

5

Huyện Bắc Tân Uyên

153.293

181.528

 

 

Vốn phân cấp theo tiêu chí

70.293

70.293

 

 

Vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: Trong đó:

48.000

71.235

 

 

- Trụ sở làm việc Công An huyện Bc Tân Uyên (đền bù)

 

7.235

 

 

- Thực hiện CTMTQG Nông thôn mới

 

16.000

 

 

Vốn Xổ số kiến thiết vốn tỉnh (cấp Huyện làm Chủ đầu tư)

35.000

40.000

 

6

Thị xã Bến Cát

160.830

203.591

 

 

Vốn phân cấp theo tiêu chí

73.830

73.830

 

 

Vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, Trong đó:

27.000

59.761

 

 

- Trường Tiểu học An Điền

 

12.761

 

 

- Trường mầm non Hòa Lợi

 

6.000

 

 

- Trường mầm non An Điền

 

6.000

 

 

- Trường Tiểu học Chánh Phú Hòa

 

8.000

 

 

Vốn Xổ số kiến thiết vốn tnh (cấp Huyện làm Chủ đầu tư)

60.000

70.000

 

7

Huyện Bàu Bàng

153.792

190.792

 

 

Vốn phân cấp theo tiêu chí

58.792

58.792

 

 

Vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, Trong đó:

60.000

72.000

 

 

- Đài truyền thanh huyện Bàu Bàng

4.000

11.000

 

 

- Thực hiện CTMTQG Nông thôn mới

 

6.000

 

 

Vốn Xổ số kiến thiết vốn tỉnh (cấp Huyện làm Chủ đầu tư)

35.000

60.000

 

8

Huyện Phú Giáo

155.050

214.350

 

 

Vốn phân cấp theo tiêu chí

78.050

78.050

 

 

Vốn hỗ trợ từ ngân sách tnh, Trong đó:

52.000

101.300

 

 

- Đường ĐH503 đi ĐH501 và nhánh rẽ Trung tâm cai nghiện

10.000

27.000

 

 

- Bồi thường, giải tỏa khu đất bàn giao cho Trung đoàn 271 thuộc Bộ Tư lệnh Quân khu 7

18.000

18.000

 

 

- Thực hiện CTMTQG Nông thôn mới

 

32.300

 

 

Vốn Xổ số kiến thiết vốn tỉnh (cấp Huyện làm Chủ đầu tư)

25.000

35.000

 

9

Huyện Dầu Tiếng

152.467

188.767

 

 

Vốn phân cấp theo tiêu chí

87.467

87.467

 

 

Vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, Trong đó:

35.000

46.300

 

 

- Thực hiện CTMTQG Nông thôn mới

 

15.300

 

 

Vốn Xổ số kiến thiết vốn tỉnh (cấp Huyện làm Chủ đầu tư)

30.000

55.000

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2015 CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND8 ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tnh)

ĐVT: Triệu đồng

Stt

Danh mục

Kế hoạch năm 2015

Kế hoạch điều chỉnh năm 2015

Ghi chú

 

TỔNG SỐ

26.500

24.053

 

A

HẠ TẦNG KINH TẾ

10.900

15.611

 

I

CẤP THOÁT NƯỚC - CÔNG CỘNG

4.400

12.114

 

1

Thoát nước và xử lý nước thải khu vực Dĩ An (Cải thiện môi trường nước Nam BD giai đoạn III)

1.000

1.000

 

2

Dự án đền bù hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực Dĩ An

1.000

8.842

 

3

Dự án đền bù tuyến ống nước dẫn nước thô hồ Phước Hòa về trung tâm đô thị Bình Dương

50

50

 

4

Mở rộng tuyến ống cấp nước của trạm cấp nước tập trung xã Tân Hiệp

1.000

 

-> THDA

5

Tuyến ống dẫn nước từ hồ Phước Hòa về trung tâm đô thị Bình Dương

50

0

 

6

Dự án mua sắm trang thiết bị nhằm tăng cường năng lực của Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường

 

50

BSDM

7

Trạm thủy văn cầu Vĩnh Bình - Sông Sài Gòn

 

50

BSDM

8

Hệ thống thoát nước dọc tuyến ĐT743b - Từ ngã ba Vườn Tràm (Km0+000) đến khu vực cng ngang ĐT743b

200

0

 

9

Nâng cấp phần mềm quản lý trung tâm của hệ thống quan trắc tự động

100

100

 

10

Hệ thống cấp nước tập trung xã Định An

 

1.022

BSDM

11

Thoát nước và xử lý nước thải khu vực Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên.

1.000

1.000

 

II

NÔNG NGHIỆP - PTNT

850

697

 

12

Trạm chẩn đoán xét nghiệm và khu cách ly gia súc xã Bình Hòa, huyện Thuận An

50

0

 

13

Đê bao Phú Thuận, huyện Bến Cát

100

0

 

14

Nạo vét gia c Suối Cái từ thượng nguồn (đầu tuyến) đến sau cầu Thợ Ụt 100m, Bến Cát, Tân Uyên

100

0

 

15

Nạo vét gia cố Suối Cái và các tuyến suối còn lại từ sau cầu Thợ Ụt 100m đến sông Đồng Nai, huyện Tân Uyên.

100

0

 

16

Gia cố, nâng cấp bờ bao các tuyến rạch thuộc hệ thống tiêu nước khu công nghiệp Sóng Thần - Đồng An và vùng phụ cận kết hợp làm đường giao thông nội đồng, thị xã Thuận An.

100

497

 

17

Hệ thống thủy lợi nội đồng An Sơn - Lái Thiêu

100

0

 

18

Mở rộng kiên cố hóa Suối Bình Thắng

100

0

 

19

Xây dựng trại thực nghiệm và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp (Xây dựng trại giống nông nghiệp)

200

200

 

III

GIAO THÔNG

5.650

2.800

 

20

Nâng cấp, mở rộng ĐT 746 (Km13+795) đến ĐT747 (ngã ba cầu Bạch Đằng)

1.000

1.000

 

21

Xây dựng mới cầu Châu Văn Tiếp

50

0

 

22

Ngầm hóa và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật tuynel Đại lộ Bình Dương đoạn từ cầu Vĩnh Bình đến ngã tư Gò Cát

50

0

 

23

Ngầm hóa và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật tuynel đường ĐT 743C đoạn từ ngã sáu An Phú đến Miếu Ông Cù

50

0

 

24

Nâng cấp, mở rộng ĐT 748 đoạn từ giáp giao lộ ngã tư Phú Thứ đến vành đai Bắc thị trấn Mỹ Phước

1.000

500

 

25

Khu tái định cư Phú Chánh

1.000

0

 

26

Xây dựng cầu qua sông Đồng Nai

1.000

500

 

27

Đầu tư xây dựng cầu vượt đi bộ trên đường ĐT743B (Km 1+750) và Đường Độc Lập - Khu Công nghiệp Sóng Thần

200

0

 

28

Xây dựng nút giao thông Đại lộ Bình Dương - VSIP

100

0

 

29

Hệ thống thoát nước Tân Bình và Suối Cây Trường, thị xã Dĩ An

100

0

 

30

Hệ thống thoát nước suối cầu Tham Rớt, Bình Dương - Bình Phước

100

0

 

31

Hệ thống thoát nước Suối Ông Thanh, Bình Dương - Bình Phước

100

0

 

32

Xây dựng cầu Bình Nhâm 2

100

0

 

33

Đường ven sông Sài Gòn đoạn từ rạch Bà Lụa đến rạch Bình Nhâm, thị xã Thuận An

100

0

 

34

Đường ven sông Sài Gòn đoạn từ rạch Lái Thiêu đến khu du lịch Thanh Cảnh, thị xã Thuận An

100

0

 

35

Tuyến đường trục chính Đông Tây: đoạn từ Quốc lộ 1A (bến xe Miền Đông mới) đến giáp đường Quốc lộ 1K (khoảng 3.640m)

100

100

 

36

Dự án đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài

100

100

 

37

Tuyến đường vành đai Đông Bắc 2: đoạn từ trục chính Đông Tây (khu vực giữa khu dân cư Bình Nguyên và Trường cao đẳng nghề Đồng An) đến giáp đường Mỹ Phước - Tân Vạn (khoảng 1.600m)

100

100

 

38

Dự án xây dựng đường Bắc Nam 3

100

100

 

39

Mở rộng nút giao Sóng Thần và các trục đường đấu nối vào nút giao Sóng Thần

100

0

 

40

Dự án đền bù GPMB đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài từ đường ĐT741 đến Khu công nghiệp Bàu Bàng đoạn qua địa bàn thị xã Bến Cát

 

200

BSDM

41

Dự án đền bù GPMB đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài từ đường ĐT741 đến Khu công nghiệp Bàu Bàng đoạn qua địa bàn huyện Bàu Bàng

 

200

BSDM

42

Mở rộng đường Quốc lộ 13 (đoạn từ khu vực Trung tâm thương mại Aeon đến ngã tư đường 22/12)

100

0

 

B

HẠ TẦNG VĂN HÓA - XÃ HỘI

10.200

7.017

 

I

VĂN HÓA THÔNG TIN-TDTT- PTTH

3.000

2.337

 

43

Khảo cổ di tích dốc chùa

200

200

 

44

Trụ sở làm việc Đài Phát thanh và Truyn hình tỉnh Bình Dương tại Thành phThủ Dầu Mt

 

10

 

45

Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới một số hạng mục Nhà Thiếu nhi Bình Dương giai đoạn 3

 

10

BSDM

46

Sửa chữa khối hội trường 1, 4, 5, 7, 8, 9,10; Ký túc xá 1, 2; Khối thư viện và nhà khách của Trường Chính trị

 

50

BSDM

47

Xây mới, cải tạo, sửa chữa một số hạng mục của Thư viện tỉnh

200

200

 

48

Đầu tư thiết bị nội thất nhà F2 khu B ký túc xá Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

 

30

BSDM

49

Khu tái định cư Phú Chánh

 

50

GT®VH

50

Nâng cấp cơ sở vật chất Bảo tàng Bình Dương

200

200

 

51

Xây dựng khu thực nghiệm khoa học và công nghệ thuộc Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

500

500

 

52

Đầu tư tăng cường năng lực kiểm định, hiệu chuẩn và thử nghiệm thuộc Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

500

167

 

53

Trùng tu, tôn tạo di tích Sở Chỉ huy tiền phương chiến dịch Hồ Chí Minh (giai đoạn 2)

200

50

 

54

Cụm tượng đài Khu Di tích Chiến khu Long Nguyên

200

50

 

55

Thiết bị chuyên dùng phục vụ tác nghiệp phát thanh truyền hình

500

400

 

56

Đầu tư xây dựng Chiến Khu Đ giai đoạn 2

 

50

 

57

Các hạng mục hỗ trợ dự án trùng tu, tôn tạo khu di tích lịch sử rừng Kiến An

 

50

 

58

Trung tâm huấn luyện thể thao Bình Dương

500

320

 

II

GIÁO DỤC - Y T

6.600

3.920

 

59

Trường Đại học Thủ Dầu Một

2.000

2.000

 

60

Dự án nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh.

 

10

 

61

Sửa chữa nhà thi đấu thể thao đa năng - Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Singapore

 

10

 

62

Đầu tư phòng chuẩn về an toàn bức xạ để kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị đo lường bức xạ, thiết bị kiểm định X Quang cho khu vực các tỉnh/tp phía Nam

 

10

 

63

Tăng cường công tác tạo lập và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2020

 

10

 

64

Ký túc xá sinh viên Trường Đại học Thủ Dầu Một

1.000

500

 

65

Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cổng tường rào và công viên cây xanh Trường Đại học Thủ Dầu Một

500

500

 

66

Đấu nối đường dẫn nước thải của Bệnh viện Y học cổ truyền vào hệ thống xử lý nước thải toàn khu cụm y tế.

400

 

->THDA

67

Trung tâm Giáo dục Quốc phòng - An ninh thuộc Trường Quân sự địa phương

1.500

500

 

68

Cải tạo, sửa chữa Khu cấp cứu, Khoa xét nghiệm huyết học, Khoa hóa sinh – Bnh vin đa khoa tỉnh

500

0

 

69

Phòng tiêm ngừa Trung tâm Y tế Dự phòng

 

80

BSDM

70

Trang thiết bị y tế cho Bệnh viện đa khoa tỉnh

500

200

 

71

Trang thiết bị nhánh C - Bệnh viện Đa Khoa tỉnh

200

100

 

III

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

600

760

 

72

Dự án xây dựng các phần mềm quản lý chuyên ngành của Sở Kế hoạch và Đầu tư

200

200

 

73

Xe truyền hình lưu động 6 Camera HD

 

10

 

74

GIS quy hoạch đô thị và hạ tầng kỹ thuật đô thị giai đoạn 2

 

10

 

75

ng dụng CNTT cho Bộ Chỉ huy quân sự giai đoạn 2

 

10

 

76

ng dụng CNTT nâng cao năng lực khám chữa bệnh

 

10

 

77

Đầu tư trang bị công cụ cho nhiệm vụ ứng cứu khẩn cấp máy tính

 

10

 

78

Chương trình vườn ươm doanh nghiệp CNTT

 

10

 

79

ng dụng CNTT nâng cao năng lực dạy và học trong trường trung học

 

10

 

80

ng dụng CNTT tại 9 trung tâm y tế cấp huyện

 

10

 

81

Xây dựng phần mềm qun lý tài liệu số hóa tại các cơ quan

 

10

 

82

Mở rộng, nâng cấp CSDL đơn thư khiếu nại tố cáo

 

10

 

83

Tích hợp dữ liệu lao động, việc làm và chính sách

 

10

 

84

Xây dựng hệ thống Virtual Destop Infrastruetue

 

10

 

85

Đầu tư xây dựng khung kiến trúc tích hợp của chính quyền điện tử

 

10

 

86

ng dụng CNTT cho CS PCCC giai đoạn 2

 

10

 

87

Xây dựng CSDL các bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám, phòng thuốc

 

10

 

88

Trang bị phòng họp trực tuyến giữa tuyến tỉnh và 9 huyện, thị, TP

 

10

 

89

Hòan thiện cổng thông tin điện tử và dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và hệ thống thông tin liên lạc hỗ trợ người dân và doanh nghiệp

 

10

 

90

ng dụng công nghệ thông tin trong công tác qun lý Hộ tịch tại Sở Tư pháp

200

0

 

91

Số hóa tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Dương

 

10

BSDM

92

Đầu tư bổ sung phần cứng cho UBND cấp Huyện

 

10

BSDM

93

ng dụng CNTT tại Bệnh viện đa khoa giai đoạn 2

 

10

BSDM

94

Đầu tư 20 Camera kỹ thuật số

 

10

BSDM

95

Đầu tư cho Báo Bình Dương giai đoạn 3

 

10

BSDM

96

ng dụng CNTT cho Bộ chỉ huy quân sự tỉnh giai đoạn 1

 

10

BSDM

97

Triển khai hệ thống camera quan sát an ninh trong thành phố mới Bình Dương và Cổng thông tin điện tử Công an tỉnh Bình Dương

 

10

BSDM

98

Xây dựng CSDL giám định tư pháp hộ tịch, lý lịch tư pháp, luật sư, quốc tịch

 

10

BSDM

99

Xây dựng CSDL doanh nghiệp tỉnh Bình Dương

 

10

BSDM

100

Đầu tư thiết bị bảo mật cho các trung tâm dữ liệu (IPS, WAF, hạ tầng chứng thực s)

 

10

BSDM

101

Xây dựng hệ thống xác thực đa nhân tố

 

10

BSDM

102

Đầu tư cho Trung tâm CNTT&TT đổi mới hoạt động dịch vụ, tư vấn phát triển công nghệ thông tin và đảm nhiệm vai trò trung tâm dữ liệu văn phòng

 

10

BSDM

103

Đầu tư nâng cao năng lực vận hành, phục vụ cho trung tâm dữ liệu chính của tỉnh (bổ sung máy chủ và tường lửa, xây dựng Private Cloud)

 

10

BSDM

104

Số hóa tài liệu thư viện

 

10

BSDM

105

GIS chuyên ngành GTVT

 

10

BSDM

106

Thiết bị Trường quay - Nhà bá âm

 

10

BSDM

107

Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu Tỉnh ủy và phần mềm đặc thù cho các cơ quan Đảng tỉnh BD

 

100

BSDM

108

Đầu tư nâng cấp hạ tầng CNTT Tòa nhà trung tâm hành chính (bổ sung core Switch, Firewall, Wiffi, hệ thống dự phòng, giám sát, tối ưu hóa cấu hình và vận hành

 

10

BSDM

109

Bổ sung trang thiết bị CNTT điện tử phục vụ mô hình một cửa hiện đại cấp huyện

 

10

BSDM

110

Đầu tư hạ tầng CNTT cho UBND cấp xã, giai đoạn 1

 

10

BSDM

111

Xây dựng văn phòng điện tử tại Công an tỉnh và công an các huyện thị

200

100

 

C

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - QPAN

5.400

1.425

 

I

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

500

350

 

112

Trung tâm lưu trữ tập trung tỉnh

500

50

 

113

Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Bàu Bàng

 

100

BSDM

114

Xí nghiệp công trình công cộng huyện Bàu Bàng

 

100

BSDM

115

Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Bàu Bàng

 

100

BSDM

II

AN NINH

2.900

825

 

116

Nhà khách Công an tỉnh

400

10

 

117

Xây dựng Trụ sở làm việc Công An huyện Bắc Tân Uyên

400

365

 

118

Cơ sở làm việc Công an các phường trên địa bàn tỉnh Bình Dương - Giai đoạn 2: Công an các phường thuộc Công an TP. Thủ Dầu Một, thị xã Tân Uyên và thị xã Bến Cát.

400

100

 

119

Trạm kiểm soát Giao thông Quốc lộ 13

200

100

 

120

Trường bắn súng ngắn kết hợp Hội trường 500 chỗ

400

100

 

121

Xây dựng nâng cấp Trụ sở chính Công an Bình Dương

400

50

 

122

Cơ sở vật cht cho Đội Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tại Khu đô thị mi Bình Dương.

200

 

®THDA

123

Xây dựng, nâng cấp và mở rộng Trại giam nhà tạm giữ Công an các huyện, thị xã, thành phố thuộc công an tỉnh Bình Dương (Giai đoạn 1 gồm các nhà tạm giữ TDM, Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên, Bến Cát).

500

100

 

III

QUC PHÒNG

2.000

250

 

124

Đ án quy hoạch và xây dựng căn cứ hậu cn kỹ thuật khu vực phòng th Bình Dương

500

50

 

125

Doanh trại cho các Đại đội và nhà ăn 200 chỗ của Tiểu đoàn đặc công 60

1.000

100

 

126

Xây dựng doanh trại Đại đội Trinh sát

500

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2015 THỰC HIỆN DỰ ÁN
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND8 ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Danh mục

Kế hoạch năm 2015

Kế hoạch điều chỉnh năm 2015

Ghi chú

 

TNG SỐ

2.358.500

2.374.351

 

A

HẠ TẦNG KINH TẾ

1.619.100

1.586.309

 

I

CẤP THOÁT NƯỚC - CÔNG CỘNG

475.738

447.850

 

 

Thanh toán khối lượng

26.238

26.164

 

1

Dự án Khu liên hợp xử lý rác thải Nam Bình Dương

9.500

9.500

 

2

Dự án cải thiện môi trường nước Nam Bình Dương

8.800

9.708

 

3

Nhà máy nước Tân Hiệp

6.200

6.200

 

4

Dự án đầu tư hệ thống quan trắc động thái nước dưới đất

404

256

 

5

Dự án đầu tư hệ thống quan trắc tự động nước mặt

1.334

500

 

 

Công trình chuyển tiếp

360.400

348.770

 

6

Hệ thống thoát nước Dĩ An - KCN Tân Đông Hiệp (Hệ thống thoát nước Dĩ An)

30.000

3.788

 

7

Hệ thống thoát nước bên ngoài hàng rào các khu công nghiệp An Tây, Mai Trung, Việt Hương 2

20.000

20.000

 

8

Nạo vét suối chợ Tân Phước Khánh

50.000

50.000

 

9

Xây dựng và cải tạo kênh Ba Bò đoạn thuộc địa phận tỉnh Bình Dương (Đầu tư xây dựng và cải tạo kênh Ba Bò)

80.000

80.000

 

10

Dự án đầu tư các trạm quan trắc nước thải tự động cho các khu công nghiệp và các nguồn thải lớn trên địa bàn tỉnh Bình Dương - GĐ II

19.000

14.000

 

11

Dự án cấp nước tập trung xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng

6.000

14.000

 

12

Cấp nước Khu đô thị công nghiệp Mỹ Phước thuộc dự án cấp nước và nước thải đô thị Việt Nam. (Trong đó vốn ODA 8.000 triệu đồng).

18.000

18.000

 

13

Khu tái định cư Phú Hòa

15.000

23.000

 

14

Đắp tôn cao mặt đê bao ấp Mỹ Hảo 2, xã Chánh Mỹ, TP.Thủ Dầu Một

3.600

3.600

 

15

Đắp tôn cao mặt đê bao Tân An

3.800

3.800

 

16

Trục thoát nước Bưng Biệp - Suối Cát

25.000

38.082

 

17

Dự án cải thiện môi trường nước Nam Bình Dương giai đoạn II (Trong đó vốn ODA 30.000 triệu đồng).

80.000

80.000

 

18

Mở rộng nhà máy xử lý chất thải Nam Bình Dương

10.000

500

 

 

Công trình khởi công mới

89.100

72.916

 

19

Đấu nối thoát nước cho KCN An Tây

6.000

6.000

 

20

Mở rộng tuyến ống cấp nước của trạm cấp nước tập trung xã Tân Hiệp

 

3.997

CBĐT®

21

Xây dựng khu liên hợp xlý chất thải rắn Nam Bình Dương giai đoạn II và xử lý nước thải sinh hoạt khu vực lân cận

1.000

100

 

22

Cấp nước Nam Thủ Dầu Một mở rộng

10.000

10.000

 

23

Trục thoát nước Suối Giữa, thành phố Thủ Dầu Một

30.000

10.373

 

24

Hệ thống thoát nước giải quyết ngập úng vào mùa mưa tại các điểm dân cư dọc hai bên đường ĐT741

16.000

16.000

 

25

Hệ thống thoát nước suối Lồ

6.000

0

 

26

Đôn đắp đê bao ấp Mỹ Hảo 1, xã Chánh Mỹ

0

6.300

BSDM

27

Dự án cấp nước tập trung xã Long Tân, huyện Dầu Tiếng

20.100

20.146

 

II

NÔNG NGHIỆP - PTNT

122.500

131.222

 

 

Công trình chuyển tiếp

72.500

96.527

 

28

Xây dựng cơ sở hạ tầng trang trại Đội thanh niên xung phong tỉnh Bình Dương

2.500

315

 

29

Trục thoát nước Chòm Sao - Suối Đờn

70.000

96.212

 

 

Công trình khởi công mới

50.000

34.695

 

30

Xây dựng Bờ kè chống sạt lở sông Đồng Nai đoạn từ cầu Rạch Tre đến Thị ủy thị xã Tân Uyên

30.000

33.000

 

31

Nạo vét suối Đồng S

6.000

1.205

 

32

Nạo vét gia cố suối Bưng Cù

7.000

0

 

33

Nạo vét gia cố suối Bến Mít và suối Bà Tánh

7.000

490

 

III

GIAO THÔNG

1.020.862

1.007.237

 

 

Thanh toán khối lượng

18.280

28.811

 

34

Đường Nguyễn Chí Thanh (ngã ba Suối Giữa - cầu Ông Cộ)

3.960

7.060

 

35

Nâng cấp, mở rộng đường vào ấp Suối Con

2.225

2.151

 

36

Xây dựng mới cầu Bà Lụa

375

1.000

 

37

Đường ĐT 744 đoạn từ cầu Ông Cộ đến Km 12+000

1.500

1.500

 

38

Nâng cấp, láng nhựa đường ĐT749A từ ngã ba Minh Tân đến ngã ba Minh Thạnh

10.220

17.100

 

 

Công trình chuyển tiếp

972.302

970.499

 

39

Dự án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình làm mới đường ĐT746 nối dài đoạn từ dốc Cây Quéo đến điểm giao với đường Thủ Biên - Cổng Xanh

80.000

80.000

 

40

Dự án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình nâng cấp, mở rộng đường ĐT747b đoạn từ nút giao Miếu Ông Cù đến điểm giao với đường Thủ Biên - Cổng Xanh

100.000

100.000

 

41

Dự án đền bù đường Mỹ Phước - Tân Vạn

27.750

30.000

 

42

Dự án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình nâng cấp, mở rộng đường ĐT746 đoạn từ cầu Tân Khánh đến dốc Cây Quéo

7.000

7.000

 

43

Xây dựng đường ven sông Sài Gòn, đoạn từ rạch Bình Nhâm đến đường Châu Văn Tiếp, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

20.000

25.597

 

44

Đường ĐT 744 đoạn từ Km 12+000 đến Km 32+000

71.000

86.000

 

45

Xây dựng đường từ ngã ba Mười Muộn đi ngã ba Tân Thành, huyện Tân Uyên

55.000

87.805

 

46

Đường vào Trung tâm Chính trị - Hành chính tập trung tỉnh Bình Dương

300.000

218.000

 

47

Nâng cấp, mở rộng đường 7A, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương

28.000

39.840

 

48

Đường Hội Nghĩa - An Tây từ sông Thị Tính đến ĐT748 (Xây dựng mới cầu Thới An qua sông Thị Tính)

6.800

43.500

 

49

Xây dựng mới cầu Tam Lập

9.652

9.652

 

50

Xây dựng đường ven sông Sài Gòn - Giai đoạn I (từ ngã ba cây dầu đường Bùi Quốc Khánh - Nguyễn Tri Phương đến cầu Thổ Ngữ)

25.000

20.000

 

51

Nâng cấp, mở rộng đường ĐT747a đoạn từ dốc Bà Nghĩa (ranh thị trấn Uyên Hưng) đến ngã ba Cổng Xanh (giáp ĐT741), huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

60.000

99.866

 

52

Nâng cấp, mở rộng đường Phú An - An Tây, huyện Bến Cát

40.000

7.239

 

53

Dự án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài về hướng khu công nghiệp Mỹ Phước II và III

3.000

1.000

 

54

Nâng cấp, mở rộng đường từ ngã tư Bình Chuẩn đến ngã ba giao với tuyến đường Đài Liệt sĩ Tân Phước Khánh

40.000

0

 

55

Xây dựng đường nối từ cầu Thới An đến ĐT748

10.000

10.000

 

56

Xây dựng cầu Bà Cô

10.000

15.000

 

57

Xây dựng cầu Ông Cộ mới trên ĐT744

79.100

90.000

 

 

Công trình khởi công mới

30.280

7.927

 

58

Cải tạo nút giao thông ngã tư Sở Sao

10.280

2.927

 

59

Dự án giao lộ ngã tư Phú Thứ Bến Cát

20.000

5.000

 

B

HẠ TẦNG VĂN HÓA - XÃ HỘI

675.800

700.778

 

I

VĂN HÓA THÔNG TIN - TDTT - PTTH

204.610

213.293

 

 

Thanh toán khối lượng

3.791

4.791

 

60

Di dời hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ thi công công trình cổng chào tỉnh Bình Dương

3.791

3.791

 

61

Trung tâm nuôi dưỡng người già tàn tật cô đơn tỉnh Bình Dương - Hạng mục phát sinh hệ thống PCCC

 

1.000

 

 

Công trình chuyển tiếp

192.819

201.250

 

62

Đầu tư thiết bị phòng phân tích kiểm nghiệm thuộc Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

1.100

1.100

 

63

Cải tạo, nâng cấp Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh Bình Dương (giai đoạn 2)

4.000

4.000

 

64

Trung tâm hỗ trợ thanh niên công nhân và lao động trẻ Bình Dương

7.000

6.303

 

65

Trùng tu, tôn tạo khu di tích lịch sử rừng Kiến An

20.000

13.898

 

66

Khu trung tâm và hạ tầng kỹ thuật tổng thể Khu tưởng niệm chiến khu Đ

28.000

39.267

 

67

Dự án hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư liên kế - phường Định Hòa

10.000

10.000

 

68

Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới một số hạng mục Nhà Thiếu nhi Bình Dương

5.000

10.410

 

69

Nhà thi đấu đa năng tỉnh Bình Dương

5.000

5.000

 

70

Trùng tu, tôn tạo di tích nhà tù Phú Lợi

6.000

6.000

 

71

Trường quay - nhà bá âm FM Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bình Dương

15.719

18.195

 

72

Trung tâm bảo trợ xã hội tnh Bình Dương (cơ sở 1)

4.000

4.000

 

73

Đầu tư thiết bị sản xuất chương trình trong giai đoạn chờ thực hiện dự án Trường quay - Nhà bá âm

7.000

6.077

 

74

Ci tạo, sửa chữa, xây mới Trung tâm giới thiệu việc làm Bình Dương

20.000

37.000

 

75

Khu trung tâm quần thể tượng đài thuộc di tích lịch sử địa đạo Tam Giác Sắt

60.000

40.000

 

 

Công trình khởi công mi

8.000

7.252

 

76

Trung tâm Văn hóa thể thao công nhân lao động tỉnh Bình Dương

4.000

4.000

 

77

Trung tâm Dạy nghề và hỗ trợ nông dân - Hội nông dân tỉnh Bình Dương (chi phí bồi thường đất)

 

3.252

BSDM

78

Đài truyền thanh huyện Bàu Bàng

4.000

0

 

II

GIÁO DỤC -Y T

434.290

442.801

 

 

Công trình chuyển tiếp

428.290

436.801

 

79

Bệnh viện đa khoa 1500 giường (Nguồn: cân đối NS tỉnh)

100.000

88.243

 

80

Phòng cháy chữa cháy bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng

 

400

BSDM

81

Cải tạo, sửa chữa bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng

 

500

BSDM

82

Đấu nối đường dẫn nước thải của Bệnh viện Y học cổ truyền vào hệ thống xử lý nước thải toàn khu cụm y tế.

 

400

CBĐT®

83

Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ Bệnh viện chuyên khoa Lao, Tâm thần và khu tái định cư

8.000

10.000

 

84

Đầu tư trang thiết bị dạy học, bồi dưỡng giáo viên các trường THCS tạo nguồn, trường THPT chuyên Hùng Vương và trường THPT chất lượng cao tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013-2015 (Vốn TW: 34,737 tỷ đồng).

40.000

45.000

 

85

Đầu tư nghề trọng điểm giai đoạn 2011-2015 - nghề nguội sửa chữa máy công cụ cấp độ quốc gia - Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Singapore

2.000

2.000

 

86

Xưởng thực hành Trường trung cấp nghề Việt Hàn Bình Dương

14.000

36.038

 

87

Dự án các trục kỹ thuật chính thuộc khu quy hoạch xây dựng các bệnh viện và một số công trình nhà nước - phường Định Hòa

27.000

19.424

 

88

Đầu tư nghề trọng điểm giai đoạn 2011-2015 - nghề điện dân dụng cấp độ quốc gia - Trường trung cấp nghề tỉnh Bình Dương.

7.000

8.002

 

89

Thanh toán chi phí đền bù giải tỏa (lần 2) Khu Thương mại - Dịch vụ, Dân cư Định Hòa

200.000

200.000

 

90

Cải tạo nâng cấp khối hiệu bộ, xây mới khối hội trường, trạm biến áp, nhà xe gắn máy Trường Chính trị

20.000

14.631

 

91

Cải tạo, sửa chữa khu khám bệnh Bệnh viện đa khoa tỉnh

1.900

1.863

 

92

Cải tạo, sửa chữa một số hạng mục Bệnh viện đa khoa tỉnh

8.000

8.500

 

93

Dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Khu quy hoạch xây dựng bệnh viện chuyên khoa Lao, Tâm thần và khu tái định cư

390

1.800

 

 

Công trình khởi công mới

6.000

6.000

 

94

Mua sắm trang bị máy móc thiết bị cho phòng labo xét nghiệm Huyết học và Hóa sinh - Bệnh viện đa khoa tỉnh

6.000

6.000

 

III

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

36.900

44.684

 

 

Công trình chuyển tiếp

22.200

19.729

 

95

ng dụng công nghệ thông tin tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội giai đoạn 2011-2013 (Sở Lao động Thương binh và Xã hội)

1.200

1.200

 

96

Xây dựng cơ sở dữ liệu dân cư tỉnh Bình Dương

6.000

4.000

 

97

Trang bị hệ thống vô tuyến Trunking - Công an tỉnh

5.000

4.469

 

98

Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương

10.000

10.060

 

 

Công trình khởi công mới

10.700

13.897

 

99

Đầu tư trang thiết bị phục vụ Báo Bình Dương điện tử giai đoạn 2

2.000

2.000

 

100

ng dụng công nghệ thông tin tại Khu hành chính mở tỉnh Bình Dương

8.000

10.697

 

101

ng dụng công nghệ thông tin tại Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh Bình Dương

700

1.200

 

 

Thanh toán khối lượng

4.000

11.058

 

102

Trang thiết bị Trung tâm tin học và thông tin khoa học công nghệ

4.000

4.000

 

103

Công nghệ thông tin tại bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng

 

2.002

BSDM

104

Xây dựng trụ sở Trung tâm CNTT và Truyền thông

 

4.208

BSDM

105

Nâng cấp phòng máy Trung tâm Thông tin Điện tử

 

848

BSDM

C

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - QPAN

63.600

87.264

 

I

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

200

200

 

 

Công trình chuyển tiếp

200

200

 

106

Sửa chữa Trụ sở Đoàn Luật sư tỉnh Bình Dương

200

200

 

II

QUỐC PHÒNG - AN NINH

63.400

87.064

 

 

AN NINH

37.400

63.949

 

 

Công trình khởi công mới

37.400

58.500

 

107

Cơ sở làm việc Công an các phường trên địa bàn tỉnh Bình Dương - Giai đoạn 1: Công an các phường thuộc Công an Thị xã Thuận An.

10.000

22.000

 

108

Mua sắm phương tiện, thiết bị nghiệp vụ cho công an tỉnh

 

6.000

BSDM

109

Cơ sở vật chất cho Đội Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tại Khu đô thị mới Bình Dương.

 

6.000

CBĐT®

110

Cơ sở làm việc Công an huyện Bàu Bàng thuộc Công an tỉnh Bình Dương.

6.300

3.400

 

111

Mua sắm xe thang 62m cứu hộ và chữa cháy nhà cao tầng

8.700

8.700

 

112

Mua sm trang thiết bị phục vụ công tác của Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy tỉnh Bình Dương.

12.400

12.400

 

 

Thanh toán khối lượng

0

5.449

 

113

Mở rộng Trụ sở làm việc Công an huyện Phú Giáo

 

1.086

BSDM

114

Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy khu vực Bến Cát thuộc Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy tỉnh Bình Dương.

 

2.600

 

115

Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy khu vực Tân Uyên thuộc Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy tỉnh Bình Dương.

 

1.763

BSDM

 

QUỐC PHÒNG

26.000

23.115

 

 

Công trình chuyển tiếp

2.000

2.000

 

116

Xây dựng doanh trại, trận địa d168/e276/f367/QCPKKQ

2.000

2.000

 

 

Công trình khởi công mới

24.000

21.115

 

117

Trung tâm điều hành, chỉ huy tình trạng khẩn cấp về Quốc phòng tỉnh Bình Dương

15.000

12.400

 

118

Xây dựng hồ bơi và câu lạc bộ quân nhân của Lữ đoàn 429-B Tư lệnh Đặc công

9.000

8.715

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC IV

KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2015 – NGUỒN VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND8 ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

Stt

Danh mục

Kế hoạch năm 2015

Nợ khối lượng trước 31/12/2014

Kế hoạch điều chỉnh năm 2015

Ghi chú

Tổng số

Trong đó: thanh toán nợ đọng XDCB

 

TNG SỐ

900.000

432.657

950.000

247.517

 

A

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

18.045

2.869

7.801

231

 

I

KHỐI TỈNH

9.000

0

1.601

0

 

 

Y T

9.000

0

1.601

0

 

1

Bệnh viện chuyên khoa Nhi

3.000

 

192

 

 

2

Dự án cải tạo sửa chữa mở rộng khu mổ, X quang, khoa nhi, nhánh A, nhánh B của Bệnh viện đa khoa tỉnh

 

 

10

 

 

3

Thiết bị khoa sn 300 giường

 

 

10

 

 

4

Thiết bị Bệnh viện 1500 giường

 

 

10

 

 

5

Thiết bị Bệnh viện chuyên khoa Lao và bệnh phổi

 

 

10

 

 

6

Thiết bị Bệnh viện phục hồi chức năng

 

 

10

 

 

7

Thiết bị giảng dạy Trường Cao đẳng y tế tnh Bình Dương

 

 

10

 

 

8

Bệnh viện chuyên khoa Ung bướu

3.000

 

50

 

 

9

Hạ tng kỹ thuật tổng thể thuộc Khu quy hoạch chi tiết 1/500 Bệnh viện Đa khoa 1500 giường và Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tnh)

1.000

 

545

 

 

10

Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tnh

1.000

 

50

 

 

11

Khối Kỹ thuật trung tâm và Nhà qun thuộc Khu quy hoạch chi tiết 1/500 Bệnh viện đa khoa 1500 giường và Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh

1.000

 

704

 

 

II

KHỐI HUYỆN THỊ

9.045

2.869

6.200

231

 

 

Y TẾ

100

0

10

0

 

 

THUẬN AN

100

0

10

0

 

12

Đu tư trang thiết bị y tế Trung tâm y tế thị xã Thuận An (quy mô 200 giường)

100

 

10

 

 

 

GIÁO DỤC

8.945

2.869

6.190

231

 

 

THỦ DẦU MỘT

150

0

120

0

 

13

Trường Tiểu học Phú Lợi 2

50

 

40

 

 

14

Xây dựng mới Trường Tiểu học Nguyễn Du, phường Phú Cường

50

 

40

 

 

15

Trường THCS Phú Hòa 2

50

 

40

 

 

 

THUẬN AN

400

0

290

81

 

16

Xây dựng mới Trường Mu giáo Hoa Cúc 4

50

 

 

 

 

17

Trường Mầm non Hoa Mai 3

50

 

 

 

 

18

Mở rộng Trường THCS Trịnh Hòai Đức

 

 

50

 

 

19

Mở rộng Trường THCS Nguyễn Thái Bình

 

 

40

 

 

20

Trường Tiểu học Tuy An

100

 

100

 

 

21

Trường Mầm non Hoa Cúc 10

200

 

100

81

 

 

DĨ AN

105

0

180

0

 

22

Trường THCS Đông Chiêu

50

 

80

 

 

23

Trường Mầm non Đông Chiêu

50

 

0

 

 

24

Trường THCS Dĩ An giai đoạn 2

 

 

50

 

 

25

Trường Tiểu học Dĩ An B

5

 

50

 

 

 

BẾN CÁT

3.000

0

716

0

 

26

Trường Mầm non An Tây

1.000

 

277

 

NTM

27

Trường THCS Lê Quý Đôn (xây dựng bổ sung)

 

 

20

 

 

28

Trường Mầm non Chánh Phú Hòa

500

 

339

 

 

29

Trường THCS An Điền

 

 

30

 

 

30

Trường Mầm non Thới Hòa

1.500

 

50

 

 

 

TÂN UYÊN

4.215

0

3.699

0

 

31

Trường Mầm non Thạnh Phước

1.000

 

1.000

 

 

32

Trường THCS Vĩnh Tân

100

 

100

 

 

33

Trường THCS Hội Nghĩa

50

 

0

 

 

34

Trường Mầm non Bạch Đằng

10

 

0

 

 

35

Trường Mầm non Tân Hiệp 2

584

 

584

 

 

36

Trường Tiểu học Thái Hòa B

1.135

 

1.135

 

 

37

Trường THCS Khánh Bình

290

 

276

 

 

38

Trường THCS Tân Hiệp

346

 

0

 

NTM

39

Trường Mầm non Khánh Bình

50

 

0

 

 

40

Trường Mầm non Tân Vĩnh Hiệp

100

 

100

 

 

41

Trường Mầm non Tân Phước Khánh

100

 

100

 

 

42

Trường Tiểu học Khánh Bình

300

 

254

 

 

43

Trường Mu giáo Hoa Hồng

50

 

50

 

 

44

Trường Tiểu học Tân Phước Khánh B

100

 

100

 

 

 

PHÚ GIÁO

435

0

435

0

 

45

Trường THCS tạo nguồn huyện Phú Giáo

100

 

100

 

 

46

Trường Tiểu học Phước Vĩnh B

60

 

60

 

 

47

Trường Tiểu học An Linh

100

 

100

 

NTM

48

Xây dựng bếp ăn, 02 phòng học và nhà bo vệ Trường Mu giáo Tân Hiệp

75

 

75

 

NTM

49

Trường Tiểu học An Thái giai đoạn 2

100

 

100

 

NTM

 

DẦU TING

200

2.869

200

150

 

50

Trường THCS Ngô Văn Trị (Bến Súc)

 

 

 

 

NTM

51

Trường Tiểu học An Lập

50

1.124

50

50

NTM

52

Trường THCS An Lập

50

 

0

 

NTM

53

Trường THCS Minh Hòa

50

1.341

50

0

NTM

54

Trường Mầm non Thanh Tuyền

50

 

50

50

NTM

55

Trường Mầm non An Lập

 

404

50

50

NTM

 

BÀU BÀNG

400

0

400

0

 

56

Trường Tiểu học Bàu Bàng

200

 

200

 

NTM

57

Trường Tiểu học Trừ Văn Thố

 

 

200

 

NTM

58

Trường THCS Trừ Văn Thố

200

 

0

 

NTM

 

BC TÂN UYÊN

40

0

150

0

 

59

Trường Mầm non Tân Mỹ

10

 

50

 

NTM

60

Trường THCS Tân Mỹ

 

 

50

 

NTM

61

Trường Mầm non Sơn Ca, xã Tân Định

10

 

0

 

NTM

62

Trường Mầm non hoa Phong Lan Tân Thành

10

 

50

 

 

63

Trường THCS Bình Mỹ

10

 

0

 

NTM

B

THC HIỆN D ÁN

881.955

429.788

942.199

247.286

 

I

KHỐI TỈNH

396.000

5.950

278.399

5.950

 

 

Y T

337.771

5.950

230.711

5.950

 

 

Dự án thanh toán khối lượng

5.955

5.950

8.197

5.950

 

64

Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản Bình Dương

5.955

5.950

5.955

5.950

 

65

Khu điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương

0

 

2.242

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

311.816

0

217.514

0

 

66

Bệnh viện chuyên khoa Lao và bệnh phổi tỉnh Bình Dương

41.045

 

15.000

 

 

67

Bệnh viện chuyên khoa Tâm Thần tỉnh Bình Dương

26.500

 

8.243

 

 

68

Bệnh viện đa khoa 1.500 giường (Nguồn:XSKT)

200.000

 

150.000

 

 

69

Dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Khu quy hoạch xây dựng các bệnh viện và một số công trình của nhà nước

44.271

 

44.271

 

 

 

Dự án khởi công mới

20.000

0

5.000

0

 

70

Khu điều trị 300 giường (Khoa Sản) thuộc BVĐK tỉnh

10.000

 

2.000

 

 

71

Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng tỉnh

10.000

 

3.000

 

 

 

GIÁO DỤC

58.229

0

47.688

0

 

 

Dự án chuyển tiếp

58.229

0

47.688

0

 

72

Trường Cao Đẳng Y Dược tnh Bình Dương

43.229

 

37.032

 

 

73

Ký túc xá, nhà ăn, nhà bếp Trường THPT chuyên Hùng Vương

15.000

 

10.656

 

 

II

KHỐI HUYỆN THỊ

485.955

423.838

663.800

241.336

 

 

Y TẾ

19.000

17.257

27.257

17.257

 

 

TÂN UYÊN

10.000

0

10.000

0

 

 

Dự án khởi công mới

10.000

0

10.000

0

 

74

Bệnh viện đa khoa thị xã Tân Uyên quy mô 200 giường (định hướng 400 giường)

10.000

 

10,000

 

 

 

PHÚ GIÁO

7.000

9.654

9.654

9.654

 

 

Dự án thanh toán khối lượng

7.000

9.654

9.654

9.654

 

75

Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Phú Giáo

7.000

9.654

9.654

9.654

 

 

DẦU TING

2.000

7.603

7.603

7.603

 

 

Dự án thanh toán khối lượng

2.000

7.603

7.603

7.603

 

76

Phòng khám đa khoa khu vực Long Hòa

2.000

7.603

7.603

7.603

NTM

 

GIÁO DỤC

466.955

406.581

636.543

224.079

 

 

THỦ DU MỘT

99.850

66.000

149.880

39.920

 

 

Dự án thanh toán khối lượng

18.375

0

17.878

0

 

77

Trường Mu giáo Tuổi Thơ

1.070

 

1.070

 

 

78

Trường Mu giáo Hoa Mai

1.190

 

1.190

 

 

79

Trường Mu giáo Chánh Mỹ

1.041

 

1.041

 

 

80

Trường Tiểu học Chánh Mỹ

500

 

500

 

 

81

Trường Tiểu học Phú Hòa 1

3.800

 

3.171

 

 

82

Trường Tiểu học Phú Hòa 3

5.000

 

5.000

 

 

83

Trường THCS Phú Mỹ

200

 

821

 

 

84

Trường THCS Nguyễn Chí Thanh

1.674

 

1.674

 

 

85

Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu

1.900

 

1.900

 

 

86

Ci tạo, nâng cấp mở rộng Trường THPT Võ Minh Đức (giai đoạn 2)

298

 

306

 

 

87

Trường Tiểu học Nguyễn Hiền

709

 

709

 

 

88

Trường THCS Chu Văn An (giai đoạn 4)

496

 

496

 

 

89

Quyết toán trường học

497

 

0

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

73.543

66.000

127.522

39.920

 

90

Trường Mu giáo Sao Mai

9.900

5.000

32.879

5.000

 

91

Trường Mầm non Phú Tân

9.000

21.000

30.000

9.000

 

92

Trường Tiểu học Phú Tân

9.420

10.000

9.420

9.420

 

93

Trường Mầm non Hòa Phú

7.500

5.000

7.500

5.000

 

94

Trường Tiểu học Hòa Phú

7.500

11.000

7.500

7.500

 

95

Trường Tiểu học Tương Bình Hiệp

6.500

 

6.500

 

 

96

Trường THCS Tương Bình Hiệp

6.500

 

6.500

 

 

97

Trường Tiểu học Chánh Nghĩa

9.573

 

9.573

 

 

98

Trường Mu giáo Hoa Hướng Dương

4.000

14.000

14.000

4.000

 

99

Hội trường trường THPT Bình Phú, phường Định Hòa

3.650

 

3.650

 

 

 

Dự án khởi công mới

7.932

0

4.480

0

 

100

Trường Mầm non Họa Mi

2.300

 

260

 

 

101

Trường Tiểu học Nguyễn Trãi, phường Phú Cường

1.000

 

430

 

 

102

Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai

3.632

 

3.550

 

 

103

Trường THCS Trần Bình Trọng

1.000

 

240

 

 

 

THUN AN

79.500

5.607

84.700

5.607

 

 

Dự án thanh toán khối lượng

11.600

0

6.830

0

 

104

Trường Mu giáo Hoa Cúc 09

2.300

 

2.063

 

 

105

Trường THCS Trịnh Hòai Đức giai đoạn 2

7.300

 

4.767

 

 

106

Quyết toán trường học

2.000

 

0

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

36.000

3.608

53.770

3.608

 

107

Trường Tiểu học Bình Quới

8.000

 

8.000

 

 

108

Trường Tiểu học Lý Tự Trọng giai đoạn 2

17.000

2.529

14.782

2.529

 

109

Trường Tiểu học Bình Hòa 2

 

 

10.988

 

 

110

Trường Tiểu học Bình Thuận

 

 

10.000

 

 

111

Trường Tiểu học Tân Thới

11.000

1.079

10.000

1.079

 

 

Công trình khởi công mới

31.900

1.999

24.100

1.999

 

112

Trường THCS Thuận Giao

10.800

166

10.800

166

 

113

Trường THCS Nguyễn Trung Trực

10.800

451

3.000

451

 

114

Trường Tiểu học Trần Quốc Ton 2

10.300

1.382

10.300

1.382

 

 

DĨ AN

79.895

90.410

104.820

75.517

 

 

Thanh toán khối lượng

13.717

21.001

13.717

13.717

 

115

Trường Tiểu học Bình An (cơ s Bình Thung)

2.592

2.592

2.592

2.592

 

116

Trường THPT Bình An

1.072

1.072

1.072

1.072

 

117

Trường Tiểu học Tân Bình

1.906

1.906

1.906

1.906

 

118

Trường Tiểu học An Bình

1.015

1.015

1.015

1.015

 

119

Trường THCS Tân Bình

1.342

3.673

1.342

1.342

 

120

Trường Mu giáo Thống Nhất

1.630

2.630

1.630

1.630

 

121

Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

2.000

3.466

2.000

2.000

 

122

Trường THCS Đông Hòa

850

1.001

850

850

 

123

Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

1.310

2.619

1.310

1.310

 

124

Mrộng Trường THCS Võ Trường Ton

 

1.027

0

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

64.500

68.677

86.501

61.068

 

125

Trường Tiểu học Đông Chiêu

20.000

21.390

40.695

20.000

 

126

Trường Tiểu học Thống Nhất

16.500

13.068

17.806

13.068

 

127

Trường Mu giáo Hoa Hồng 1

13.000

14.747

13.000

13.000

 

128

Trường THCS Bình Thắng

15.000

19.472

15.000

15.000

 

 

Dự án khởi công mới

1.678

732

4.602

732

 

129

Nhà tập đa năng trường THCS An Bình

843

 

843

 

 

130

Trường Tiểu học An Bình A

759

732

759

732

 

131

Ci tạo, nâng cấp và mở rộng Trường Tiểu học Đông Hòa B

76

 

3.000

 

 

 

BẾN CÁT

57.000

4.225

69.284

3.171

 

 

Dự án thanh toán khối lượng

5.000

4.225

3.171

3.171

 

132

Trường Tiểu học Thới Hòa

2.340

2.128

506

506

 

133

Trường Tiểu học Mỹ Hòa

2.660

2.097

2.665

2.665

 

 

Dự án chuyển tiếp

30.000

0

31.239

0

 

134

Trường Tiểu học An Điền

30.000

 

31.239

 

 

 

Dự án khởi công mới

22.000

0

34.874

0

 

135

Trường Mầm non Hòa Lợi

10.000

 

9.000

 

 

136

Trường Mầm non An Điền

6.000

 

7.000

 

NTM

137

Trường Tiểu học Chánh Phú Hòa

3.000

 

10.000

 

 

138

Trường Mầm non Mỹ Phước

3.000

 

8.874

 

 

 

TÂN UYÊN

35.785

21.760

56.301

9.500

 

 

Dự án thanh toán khối lượng

12.085

14.682

14.290

6.000

 

139

Trường THCS Lê Thị Trung

85

 

85

 

 

140

Trường Tiểu học Phú Chánh

12.000

14.682

14.205

6.000

NTM

 

Dự án chuyển tiếp

13.000

7.078

32.191

3.500

 

141

Trường Mu giáo Phú Chánh

7.000

7.078

24.191

3.500

NTM

142

Trường THCS Nguyễn Quốc Phú

6.000

 

8.000

 

NTM

 

Dự án khởi công mới

10.700

0

9.820

0

 

143

Trường Tiểu học Uyên Hưng B

3.000

 

3.000

 

 

144

Trường Tiểu học Hội Nghĩa

2.000

 

1.260

 

NTM

145

Trường Mầm non Thạnh Hội

700

 

560

 

NTM

146

Trường THCS Phú Chánh

5.000

 

5.000

 

NTM

 

PHÚ GIÁO

17.565

110.857

24.911

24.811

 

 

Dự án thanh toán khối lượng

17.465

110.857

24.811

24.811

 

147

Trường Mầm non Tân Long

2.000

5.091

2.000

2.000

NTM

148

Trường Mầm non Vĩnh Hòa

0

2.368

0

 

NTM

149

Trường THCS bán trú Phước Hòa

5.000

23.007

5.000

5.000

NTM

150

Trường Tiểu học và THCS Tam Lập

100

3.026

3.026

3.026

NTM

151

Trường Trung học phổ thông Phước Vĩnh

1.850

39.508

6.099

6.099

 

152

Trường Tiểu học Vĩnh Hòa B

250

25.836

4.676

4.676

NTM

153

Xây dựng bếp ăn nhà tập đa năng trường TH Phước Vĩnh A

4.249

8.005

0

 

 

154

Trường Tiểu học Vĩnh Hòa A

903

903

903

903

NTM

155

Trường THCS An Linh giai đoạn 2

2.207

2.207

2.207

2.207

NTM

156

Trường Tiểu học An Bình

906

906

900

900

NTM

 

Khởi công mới

100

 

100

0

 

157

Trường Tiểu học An Long

50

 

50

 

NTM

158

Trường Tiểu học Phước Sang

50

 

50

 

NTM

 

DẦU TING

27.800

31.239

47.197

22.379

 

 

Công trình thanh toán khối lượng

9.452

22.388

13.528

13.528

 

159

Trường Tiểu học Bến Súc

2.000

6.669

3.497

3.497

NTM

160

Trường Tiểu học Thanh Tân

1.000

3.579

3.579

3.579

NTM

161

Trường Mm non Hoa Mai (Minh Hòa)

952

952

952

952

NTM

162

Trường Tiểu học Dầu Tiếng

1.000

2.384

1.000

1.000

 

163

Trường Mm non Thanh An

4.500

8.804

4.500

4.500

NTM

 

Công trình chuyển tiếp

11.250

6.750

19.311

6.750

 

164

Trường THPT Long Hòa

11.250

6.750

19.311

6.750

NTM

 

Công trình khởi công mới

7.098

2.101

14.358

2.101

 

165

Trường Tiu học Minh Thạnh

2.000

 

560

 

 

166

Trường THCS Minh Tân

100

1.647

3.000

1.647

NTM

167

Trường Mm non Long Hòa

200

454

3.000

454

NTM

168

Trường Tiu học Định An

 

 

3.000

 

NTM

169

Trường THCS Định Hiệp

4.798

 

4.798

 

 

 

BÀU BÀNG

34.600

58.309

59.600

25.000

 

 

Dự án thanh toán khối lượng

25.000

58.309

25.000

25.000

 

170

Trường THPT Bàu Bàng

9.000

24.451

9.000

9.000

NTM

171

Trường Tiểu học Cây Trường

4.000

8.356

4.000

4.000

NTM

172

Trường Tiểu học Lai Hưng A (m rộng)

9.000

14.968

9.000

9.000

NTM

173

Trường Tiểu học Long Nguyên

3.000

10.534

3.000

3.000

NTM

 

Dự án chuyển tiếp

3.000

0

28.000

0

 

174

Trường THCS Quang Trung

3.000

 

28.000

 

NTM

 

Dự án khởi công mới

6.600

0

6.600

0

 

175

Trường Mầm non Lai Uyên

2.200

 

2.200

 

NTM

176

Trường Tiểu học Lai Uyên A

2.200

 

2.200

 

NTM

177

Trường Tiểu học Hưng Hòa

2.200

 

2.200

 

NTM

 

BẮC TÂN UYÊN

34.960

18.174

39.850

18.174

 

 

Thanh toán khối lượng

17.100

18.174

27.880

18.174

 

178

Trường Tiu học Tân Mỹ

1.100

2.086

2.086

2.086

NTM

179

Trường Tiểu học Tân Bình

10.000

13.595

19.025

13.595

NTM

180

Trường Mm non Hoa Cúc

6.000

2.493

6.769

2.493

NTM

 

Công trình khởi công mới

17.860

0

11.970

0

 

181

Trường Mầm non Thường Tân

8.860

 

5.000

 

NTM

182

Trường Mm non Hoa Anh Đào

3.000

 

2.970

 

NTM

183

Trường Tiểu học Tân Định

3.000

 

3.000

 

NTM

184

Trường Tiểu học Tân Thành

3.000

 

1.000

 

NTM

 

PHỤ LỤC V

KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2015 VỐN NƯỚC NGOÀI (ODA)
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND8 ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

stt

Danh mục

Kế hoạch năm 2015

Kế hoạch điều chỉnh năm 2015

Ghi chú

Tổng số

Trong đó: Vốn ODA

Tổng số

Trong đó: Vốn ODA

 

TỔNG SỐ

98.000

38.000

98.000

38.000

 

1

Dự án cải thiện môi trường nước Nam Bình Dương giai đoạn II

80.000

30.000

80.000

30.000

 

2

Cấp nước Khu đô thị công nghiệp Mỹ Phước thuộc dự án cấp nước và nước thải đô thị Việt Nam

18.000

8.000

18.000

8.000

 

 

PHỤ LỤC VI

KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2015 VỐN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND8 ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

Stt

Danh mục dự án

Kế hoạch năm 2015

Kế hoạch điều chỉnh năm 2015

Ghi chú

Tổng số

Trong đó: Vốn TW bổ sung

Tổng số

Trong đó: Vốn TW bổ sung

 

TỔNG SỐ

40.000

35.000

45.000

34.737

 

1

Đầu tư trang thiết bị dạy học, bồi dưỡng giáo viên các trường THCS tạo nguồn, trường THPT chuyên Hùng Vương và trường THPT chất lượng cao tình Bình Dương giai đoạn 2013-2015

40.000

35.000

45.000

34.737

 

 

 

 

 

 

 

 

 





Hiện tại không có văn bản nào liên quan.