Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố và ngân hàng tên để sử dụng vào việc đặt tên đường, phố của thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 16/2013/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ Người ký: Hoàng Dân Mạc
Ngày ban hành: 13/12/2013 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2013/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 13 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ NGÂN HÀNG TÊN ĐỂ SỬ DỤNG VÀO VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ CỦA THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KỲ HỌP THỨ BẢY, KHÓA XVII

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4931/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án đặt tên đường, phố trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành việc đặt tên đường, phố và ngân hàng tên để sử dụng vào việc đặt tên đường, phố của thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ như sau:

I. ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ CỦA THỊ XÃ PHÚ THỌ.

1. Giữ nguyên tên gọi 04 tuyến đường:

- Đường Bạch Đằng: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) sát Bến xe thị xã, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 1,1Km, chiều rộng 19m.

- Đường Tân Thành: Điểm đầu: Từ ngã ba giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) tại đầu Cầu Trắng, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) đối diện Ủy ban nhân dân phường Hùng Vương; tuyến có chiều dài 0,5Km, rộng 11m.

- Đường Sa Đéc: Điểm đầu: Từ ngã ba giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) tại đầu Cầu Trắng, điểm cuối: Ngã ba giao với đường Đinh Tiên Hoàng (Tỉnh lộ 315B) tại Chợ Phường Hùng Vương; tuyến có chiều dài 0,95Km, rộng 10m.

- Đường Phú Hà: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) sát cổng Công ty Cổ phần May Phú Thọ, điểm cuối: Ngã ba giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 1,0Km, chiều rộng 13m.

2. Giữ nguyên tên gọi nhưng thay đổi chiều dài 06 tuyến đường:

 - Đường Nguyễn Du: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) trước cửa Ga thị xã Phú Thọ, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) trước cửa Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,67Km, chiều rộng 19m.

- Đường Phú An: Điểm đầu: Ngã ba Xưởng Thuyền giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320), điểm cuối: Ngã 5 Hiệu sách nhân dân thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,65Km, chiều rộng 13m.

- Đường Cao Bang: Điểm đầu: Ngã 3 giao với đường Lê Đồng, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng tại Cống Sấu xã Thanh Minh; tuyến có chiều dài 2Km, chiều rộng 15m.

- Đường Tháng Tám: Điểm đầu: Giao với đường Phú An (cổng Tòa án nhân dân thị xã), điểm cuối: Giao với đường Trường Chinh (trước cửa Rạp chiếu bóng thị xã Phú Thọ); tuyến có chiều dài 0,7Km, chiều rộng 19m.

- Đường Lê Đồng: Điểm đầu: Ngã tư Chi nhánh Điện thị xã Phú Thọ giao với đường Nguyễn Tất Thành, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng tại điểm cuối tường rào Xí nghiệp Cấp nước Phú Thọ; tuyến có chiều dài 1,2Km, chiều rộng 21m.

- Đường Sông Hồng: Điểm đầu: Tại vị trí giáp ranh giữa xã Hà Thạch và xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao (Tỉnh lộ 320), điểm cuối: Giao với đường Cao Bang tại Cống Sấu xã Thanh Minh, tuyến có chiều dài 6,45Km, chiều rộng 21m.

3. Thay đổi tên gọi và chiều dài 02 tuyến đường:

- Đường Tháng Tám (tên gọi cũ) đổi tên thành đường Trường Chinh: Điểm đầu: Từ ngã ba giao với đường Lê Đồng và phố Lê Văn Hưu tại Rạp chiếu bóng thị xã Phú Thọ đến ngã tư Ban Chỉ huy Quân sự thị xã Phú Thọ kéo dài tuyến hết đất phường Thanh Vinh giáp ranh với xã Thanh Hà, huyện Thanh Ba (điểm cuối tuyến); tuyến có chiều dài 3,76Km, chiều rộng 19m.

- Đường Tân Trung (tên gọi cũ) đổi tên thành đường Hùng Vương: Điểm đầu: Giao với đường Quốc lộ 2 gần Ủy ban nhân dân xã Phú Hộ, điểm cuối: Ngã ba giao với đường Trường Chinh tại phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 8,35Km, đoạn từ Quốc lộ 2 đến ngã tư giao với đường Sa Đéc dài 6km có chiều rộng 35m, đoạn còn lại có chiều rộng 19m.

4. Các tuyến đường đặt tên mới:

4.1. Đặt tên mới cho 13 tuyến đường đã có, nhưng chưa có tên gọi (chiều dài tuyến từ 0,5Km trở lên) trên địa bàn 04 phường, cụ thể như sau:

Trên địa bàn phường Âu Cơ có 01 tuyến, gồm:

Đường Âu Cơ: Điểm đầu: Giao với đường Phú Hà, điểm cuối: Giao với đường Lê Đồng; tuyến có chiều dài 01Km, chiều rộng 17m.

Trên địa bàn phường Hùng Vương có 02 tuyến, gồm:

- Đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320): Điểm đầu: Ngã ba Xưởng Thuyền, điểm cuối: Ngã tư 27/7 giao với đường Đinh Tiên Hoàng và đường Hùng Vương; tuyến có chiều dài 1,9Km, chiều rộng 19m.

- Đường Đinh Tiên Hoàng (Tỉnh lộ 315B): Điểm đầu: Ngã ba Km5 xã Hà Lộc, điểm cuối: Ngã tư 27/7 giao với đường Hùng Vương và đường Nguyễn Tất Thành; tuyến có chiều dài 4,2Km, chiều rộng 18m.

Trên địa bàn phường Trường Thịnh có 08 tuyến, gồm:

- Đường Ngô Quyền: Điểm đầu: Cầu Quảng giao với đường Đinh Tiên Hoàng (Tỉnh lộ 315B), điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Trãi (Tỉnh lộ 320C) tại phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 2,31Km, chiều rộng 10m.

- Đường Phú Liêm: Điểm đầu: Ngã ba giao với đường Đinh Tiên Hoàng đối diện đường Sa Đéc, điểm cuối: Giao với đường Trần Hưng Đạo; tuyến có chiều dài 1,15Km, chiều rộng 8m.

- Đường Nguyễn Thái Học: Điểm đầu: Ngã ba khu 2 giao với đường Phú Liêm, điểm cuối: Ngã ba Mả Tây giao với đường Hùng Vương (Tỉnh lộ 320); tuyến có chiều dài 0,9Km, chiều rộng 8m.

- Đường Kim Đồng: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Thái Học (khu vực Mả Tây), điểm cuối giao với đường Nguyễn Trãi (Tỉnh lộ 320C) đối diện Trạm Y tế phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 0,7Km, chiều rộng 17m.

- Đường Phú Lợi: Điểm đầu: Đường vào Chùa Khánh Long, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 0,96Km, chiều rộng 8m.

- Đường Văn Cao: Điểm đầu: Giao với đường Cao Bang tại Ủy ban nhân dân phường Trường Thịnh, điểm cuối: Giao với đường Cao Bang tại sát cổng phụ Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,6Km, chiều rộng 6m.

- Đường Tản Đà: Điểm đầu: Đầu khu dân cư số 8 phường Trường Thịnh, điểm cuối: Giao với đường Phú Lợi (sát trạm gác chắn đường sắt); tuyến có chiều dài 1,1Km, chiều rộng 6m.

- Đường Nguyên Hồng: Điểm đầu: Giao với đường Hùng Vương, đường 35m tại xã Hà Lộc, điểm cuối: Giao với đường Tản Đà gần khu dân cư số 8 phường Trường Thịnh; tuyến có chiều dài 2,0Km, chiều rộng 7,5m.

Trên địa bàn phường Thanh Vinh có 02 tuyến, gồm:

- Đường Nguyễn Trãi: Điểm đầu: Giáp ranh giữa phường Thanh Vinh và xã Đông Thành, huyện Thanh Ba, điểm cuối: Giao đường Hùng Vương sát Bệnh viện Lao và bệnh Phổi; tuyến có chiều dài 2,06Km, chiều rộng 19m.

- Đường Lê Lai: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Trãi tại cổng Trường Cao đẳng Quốc Phòng, điểm cuối: Hết đất phường Thanh Vinh giáp ranh xã Sơn Cương huyện Thanh Ba; tuyến có chiều dài 1,1 Km, rộng 7,5m.

4.2. Đặt tên đường theo quy hoạch gồm 04 tuyến trên địa bàn phường Thanh Vinh, cụ thể như sau:

- Đường Xuân Nương: Điểm đầu: Giáp ranh giữa phường Thanh Vinh và xã Văn Lung, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Trãi tại Trạm Y tế phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 3,7Km, chiều rộng 20,5m.

- Đường Lê Chân: Điểm đầu: Giao với đường Xuân Nương, điểm cuối: Giao với đường Lê Lai tại cuối phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 2,1Km, chiều rộng 30m.

- Đường Thiều Hoa: Điểm đầu: Giao với đường Xuân Nương tại Khu 1, phường Thanh Vinh, điểm cuối: Nghĩa trang Liệt sỹ (quy hoạch) phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 2,2Km, chiều rộng 16,5m.

- Đường Bảo Hoa: Điểm đầu: Giao với đường Trần Hưng Đạo, điểm cuối: Giao với đường Lê Chân; tuyến có chiều dài 1,05Km, chiều rộng 16,5m.

5. Đặt tên mới cho 15 tuyến phố có chiều dài tuyến từ 0,1 đến 0,5 km trên địa bàn 03 phường, trong đó:

Trên địa bàn phường Âu Cơ có 08 tuyến phố, gồm:

- Phố Nhật Tân: Điểm đầu: Ngã ba Ban Chỉ huy Quân sự thị xã Phú Thọ giao với đường Trường Chinh, điểm cuối: Hết đường nhựa; tuyến có chiều dài 0,46Km, chiều rộng 17m.

- Phố Hòa Bình: Điểm đầu: Giao với phố Đền Đõm, điểm cuối: Giao với đường Cao Bang; tuyến có chiều dài 0,24Km, rộng 7m.

- Phố Đền Đõm: Điểm đầu: Giao với đường Lê Đồng trước cửa Xí nghiệp Cấp nước Phú Thọ, điểm cuối: Tại khu dân cư phố Lê Đồng; tuyến có chiều dài 0,23Km, chiều rộng 7m.

- Phố Cao Du: Điểm đầu: Giao với đường Ngô Quyền, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 0,22Km, chiều rộng 11m.

- Phố Nguyễn Khuyến: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Du, điểm cuối: Giao với đường Lê Đồng; tuyến có chiều dài 0,2Km, chiều rộng 11m.

- Phố Giếng Chanh: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Du, điểm cuối: Giao với đường Lê Đồng; tuyến có chiều dài 0,12Km, chiều rộng 7m.

- Phố Ngọc Hoa: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320), điểm cuối: Giao với đường Tháng Tám tại ngã ba Đài Truyền thanh thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,33Km, chiều rộng 15m.

- Phố Lê Văn Hưu: Điểm đầu: Ngã ba giao với đường Lê Đồng và đường Trường Chinh, điểm cuối: Giao với phố Hòa Bình; tuyến có chiều dài 0,12Km, chiều rộng 11m.

Trên địa bàn phường Hùng Vương có 05 tuyến phố, gồm:

- Phố Long Xuyên: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) điểm cuối: Cuối khu dân cư phố Long Xuyên; tuyến có chiều dài 0,35Km, chiều rộng 11m.

- Phố Đoàn Kết: Điểm đầu: Giao với đường Hùng Vương (Tỉnh lộ 320), điểm cuối: Sát đường sắt Hà Nội - Lào Cai; tuyến có chiều dài 0,12Km, chiều rộng 6m.

- Phố Võ Thị Sáu: Điểm đầu: Giao với đường Sa Đéc, điểm cuối: Giao với đường Hùng Vương; tuyến có chiều dài 0,17Km, chiều rộng 11m.

- Phố Lê Quý Đôn: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Thái Học, điểm cuối: Giao với đường Hùng Vương sát Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,24Km, chiều rộng 6m.

- Phố Xuân Thủy: Điểm đầu: Giao với đường Hùng Vương, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Tất Thành tại ngã tư Chi nhánh Điện thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,33Km, chiều rộng 6m.

Trên địa bàn phường Phong Châu có 02 tuyến phố, gồm:

- Phố Phú Bình: Điểm đầu: Giao với đường Tháng Tám (sát siêu thị Prime), điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 0,4km, chiều rộng 19m.

- Phố Nguyễn Quang Bích: Điểm đầu: Tại ngã năm Phú An, Phú Hà, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320); tuyến có chiều dài 0,19Km, chiều rộng 9m.

II. THÔNG QUA NGÂN HÀNG TÊN ĐỂ SỬ DỤNG VÀO VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ CỦA THỊ XÃ PHÚ THỌ (235 tên đường theo phụ lục đính kèm).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH; Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Tư lệnh Quân khu II;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- VKSND, TAND tỉnh;
- Các đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Hoàng Dân Mạc

 

NGÂN HÀNG TÊN

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)

1. Tên danh nhân: Gồm 152 tên

1.1. Thời đại Hùng Vương và Hai Bà Trưng: Gồm 33 tên

1

Lạc Long Quân

2

Âu Cơ

3

Thạch Khanh

4

An Dương Vương

5

Mỵ Châu

6

Ma Khê

7

Quý Minh

8

Phù Đổng

9

Bát Hải

10

Ngọc Hoa

11

Trương Minh

12

Lang Liêu

13

Nguyệt Điện

14

Đinh Công Tuấn

15

Quy Ná

16

Thổ Lệnh

17

 Viễn Sơn

18

Cao Sơn

19

Trưng Nhị

20

Minh Lang

21

Thiều Hoa

22

Bạch Linh

23

Lê Chân

24

Linh Uyên

25

Lê Thị Hoa

26

Ất Sơn

27

Xuân Nương

28

Ma Xuân Trường

29

Lữ Gia

30

Trưng Trắc

31

Nàng Nội

32

Trần Thiếu Lan

33

Bảo Hoa

 

 

1.2. Thời kỳ sau Hai Bà Trưng đến trước năm 1930: Gồm 47 tên

34

Lý Nam Đế (Lí Bí)

35

Ngô Quyền

36

Kiều Công Thuận

37

Đinh Tiên Hoàng

38

Lý Thường Kiệt

39

Trần Thái Tông

40

Trần Nhân Tông

41

Trần Thánh Tông

42

Trần Nguyên Hãn

43

Trần Nhật Duật

44

Trần Hưng Đạo

45

Nguyễn Bỉnh Khiêm

46

Lý Thái Tổ

47

Lê Lợi

48

Nguyễn Trãi

49

Đinh Công Mộc

50

Quang Trung

51

Hàm Nghi

52

Phan Bội Châu

53

Phan Chu Trinh

54

Nguyễn Quang Bích

55

Trần Văn Giáp

56

Vũ Văn Mật

57

Nguyễn Thái Học

58

Nguyễn Khắc Nhu

59

Hoàng Hoa Thám

60

Lê Đại Hành

61

Chu Văn An

62

Nguyên Phi Ỷ Lan

63

Hải Thượng Lãn Ông

64

Tôn Thất Thuyết

65

Bùi Thị Xuân

66

Phạm Ngũ Lão

67

Ngô Thì Nhậm

68

Phan Huy Chú

69

Lê Văn Hưu

70

Lương Thế Vinh

71

Trần Khánh Dư

72

Cao Bá Quát

73

Phan Đình Phùng

74

Lê Lai

75

Ngô Văn Sở

76

Nguyễn Tri Phương

77

Trần Quang Khải

78

Hoàng Diệu

79

Nguyễn Đình Phúc

80

Nguyễn Du

 

 

1.3. Thời đại Hồ Chí Minh: Gồm 51 tên

81

Hoàng Thị Loan

82

Nguyễn Sinh Sắc

83

Nguyễn Tất Thành

84

Trần Phú

85

Hà Huy Tập

86

Ngô Gia Tự

87

Lê Hồng Phong

88

Nguyễn Thị Minh Khai

89

Trường Chinh

90

Phạm Văn Đồng

91

Lê Duẩn

92

Nguyễn Văn Linh

93

Tôn Đức Thắng

94

Võ Chí Công

95

Võ Văn Kiệt

96

Hoàng Quốc Việt

97

Kim Đồng

98

Võ Thị Sáu

99

Lý Tự Trọng

100

Trần Thị Lý

101

Hoàng Văn Thụ

102

Phạm Hùng

103

Nguyễn Chí Thanh

104

Nguyễn Lương Bằng

105

Phạm Ngọc Thạch

106

Tôn Thất Tùng

107

Lương Định Của

108

Tạ Quang Bửu

109

Đặng Thai Mai

110

Tô Vĩnh Diện

111

Nguyễn Viết Xuân

112

Hoàng Văn Thái

113

Phan Đình Giót

114

Nguyễn Thị Định

115

Xuân Thủy

116

La Văn Cầu

117

Lê Trọng Tấn

118

Vương Thừa Vũ

119

Hồ Tùng Mậu

120

Hồ Đắc Di

121

Lê Đức Thọ

122

Cù Chính Lan

123

Nguyễn Phong Sắc

124

Lê Thanh Nghị

125

Nguyễn Văn Cừ

126

Tô Hiệu

127

Nguyễn Văn Trỗi

128

Trần Đại Nghĩa

129

Phạm Hồng Thái

130

Nguyễn Ngọc Nại

131

 Võ Nguyên Giáp

 

 

1.4. Tên các nhà cách mạng tiền bối của thị xã Phú Thọ và tỉnh Phú Thọ: Gồm 06 tên

132

Nguyễn Văn Vân

133

Lương Khánh Thiện

134

Đào Duy Kỳ

135

Lê Đồng

136

Vương Văn Huống

137

Trần Tử Bình

1.5. Danh nhân văn hóa: Gồm 15 tên

138

Vũ Duệ

139

Hàn Thuyên

140

Đặng Minh Khiêm

141

Nguyễn Khuyến

142

Lê Quý Đôn

143

Hồ Xuân Hương

144

Tản Đà

145

Văn Cao

146

Đỗ Nhuận

147

Đặng Văn Đăng

148

Đoàn Thị Điểm

149

Nguyên Hồng

150

Bà Huyện Thanh Quan

151

Nguyễn Đình Chiểu

152

Phạm Tiến Duật

 

 

2. Tên địa danh và danh từ chung: Gồm 83 tên

153

Hùng Vương

154

Hai Bà Trưng

155

Sông Hồng

156

Sông Lô

157

Văn Lang

158

Lạc Việt

159

Âu Lạc

160

Lạc Hồng

161

Phú Liêm

162

Trù Mật

163

Đông Sơn

164

Tân Phú

165

Gò Mun

166

Long Châu Sa

167

Phú Lợi

168

Đồng Đậu

169

Xóm Sở

170

An Ninh Thượng

171

Thiên Cổ

172

Cao Du

173

Thắng Sơn

174

Đền Đõm

175

Nhật Tân

176

Khánh Long

177

Tân An

178

Tân Hưng

179

Tân Bình

180

Tân Minh

181

Giếng Thánh

182

Ao Viên

183

Tháp Nước

184

Nhà Dần

185

Phú Bình

186

Đoàn Kết

187

Bồng Lai

188

Phú Thịnh

189

Giếng Chanh

190

Làng Mè

191

Nghĩa Lĩnh

192

Ngọc Tháp

193

Tân Trung

194

Hòa Bình

195

Phú Hà

196

Long Xuyên

197

Ngũ Phúc

198

Phú An

199

Hưng Đạo

200

Hùng Thao

201

Thanh Liêm

202

Thiện Mỹ

203

Phong Đăng

204

Phú Cả

205

Phúc Thiện

206

Trại Đa

207

Lũng Thượng

208

Gò Xui

209

Xuân Dục

210

Hoàng Nàm

211

Vân Thê

212

Xuân Vân

213

Long Ân

214

Ngọc Lâu

215

Phú Cường

216

Quân Giành

217

Đồng Giò

218

An Xuân

219

Đậu Phú

220

Việt Cường

221

Cao Dao

222

Quân Giới

223

Thống Nhất

224

Trại Khế

225

An Ninh Hạ

226

Xuân Thành

227

Hồng Vân

228

Thanh Minh

229

Tháng Tám

230

Gò Mương

231

Bạch Đằng

232

Thôn Đình

233

Sa Đéc

234

Cao Bang

235

Tân Thành