Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND quy định giá quyền sử dụng rừng và tiền bồi thường thiệt hại đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 16/2009/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang Người ký: Đào Xuân Cần
Ngày ban hành: 09/12/2009 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2009/NQ-HĐND

Bắc Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG VÀ TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN: SƠN ĐỘNG, LỤC NGẠN, LỤC NAM, YÊN THẾ TỈNH BẮC GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Xét tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 30/11/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang đề nghị Quy định giá quyền sử dụng rừng và mức tiền bồi thường thiệt hại đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định giá quyền sử dụng rừng và tiền bồi thường thiệt hại đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên (kèm theo biểu số 01)

2. Mức tiền bồi thường thiệt hại rừng sản xuất là rừng tự nhiên đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (kèm theo biểu số 02)

3. Trong trường hợp có sự biến động tăng hoặc giảm giá quyền sử dụng rừng từ 20% trở lên, Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh bằng văn bản quyết định điều chỉnh giá quyền sử dụng rừng và mức tiền bồi thường thiệt hại và báo cáo HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất.

Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.

Điều 3. Giao UBND tỉnh Bắc Giang tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết được HĐND tỉnh Bắc Giang khoá XVI kỳ họp thứ 16 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Đào Xuân Cần

 

GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN

(Kèm theo Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh khoá XVI)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

ĐỊA ĐIỂM

CẤP TRỮ LƯỢNG TẠI THỜI ĐIỂM ĐỊNH GIÁ (m3/ha)

10-<20

20-<30

30-<40

40-<50

50-<60

60-<70

70-<80

80-<90

90-<100

100-<110

110-<120

Huyện Sơn Động (các xã: Bồng Am, Tuấn Đạo, An Châu, An Bá và Thanh Luận)

-488

-160

345

936

2.024

4.437

7.393

9.877

13.821

16.236

18.645

Huyện Lục Ngạn (các xã: Đèo Gia và Kiên Lao)

-606

-340

68

546

1.426

3.378

5.769

7.778

10.968

12.920

14.869

Huyện Lục Nam (các xã: Lục Sơn, Vô tranh và Nghĩa Phương)

-426

-64

491

1.142

2.340

4.997

8.252

10.987

15.330

17.989

20.642

Huyện Yên Thế (các xã: Xuân Lương, Đồng Tiến và Canh Nậu)

-759

-574

-291

41

653

2.008

3.668

5.063

7.278

8.632

9.984

 

MỨC TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT GÂY THIỆT HẠI VỀ RỪNG

(Kèm theo Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh khoá XVI)

Biểu số: 02

Đơn vị tính: 1.000đồng/ha

ĐỊA ĐIỂM

TRỮ LƯỢNG CÂY ĐỨNG TẠI THỜI ĐIỂM ĐỊNH GIÁ (m3/ha)

10-<20

20-<30

30-<40

40-<50

50-<60

60-<70

70-<80

80-<90

90-<100

100-<110

Huyện Sơn Động (các xã: Bồng Am, Tuấn Đạo, An Châu, An Bá và Thanh Luận)

15.926

23.865

66.476

158.851

184.583

187.436

244.410

286.282

405.579

455.990

Huyện Lục Ngạn (các xã: Đèo Gia và Kiên Lao)

14.773

28.890

44.653

69.835

123.848

226.813

231.897

264.083

329.321

340.981

Huyện Lục Nam (các xã: Lục Sơn, Vô tranh và Nghĩa Phương)

17.152

24.998

42.816

101.055

134.093

138.870

252.549

260.672

395.617

 

Huyện Yên Thế (các xã: Xuân Lương, Đồng Tiến và Canh Nậu)

16.909

34.238

44.519

74.472

81.048