Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Số hiệu: 12/2017/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày ban hành: 21/07/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Chính sách xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2017/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày 21 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cLuật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cNghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội phê duyệt chtrương đầu tư các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính ph phê duyệt Chương trình mc tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định s 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thng Chính ph ban hành Quy định nguyên tc, tiêu chí, định mức phân bvốn ngân sách Trung ương tỷ lệ vn đối ng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Gim nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

Xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tnh về việc ban hành Quy định nguyên tc, tiêu chí, đnh mức phân bổ vn từ nguồn ngân sách trung ương và tlệ vn đi ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia gim nghèo bền vng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và T trình s 82/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc điều chnh, bổ sung một số nội dung Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại họp thứ 4 HĐND tỉnh khóa XI; Báo cáo thm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tnh; ý kiến tho luận của đại biểu Hội đồng nhân dân ti kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tnh, các Ban của Hội đng nhân dân tnh, Tổ đại biu Hội đồng nhân dân tnh và đại biu Hội đồng nhân dân tnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tnh Kon Tum Khóa XI Khọp th 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực t ngày 31 tháng 7 năm 2017./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thưng vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Hội
đồng Dân tộc và các y ban của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu Quốc hội
-
Bộ Tư pháp (Cc Kim tra VBQPPL);
- B
lao đng - TB&XH (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
-
Bộ Kế hoạch- Đầu tư (Vụ Pháp chế);
-
Thường trực Tnh ủy;
- Thường trực H
ĐND tnh;
- UBND tnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu ND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực HĐND-UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Văn phòng HĐND tỉnh;
- Báo Kon Tum; Đài PTTH tỉnh Kon Tum;
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;
- Công báo UBND tỉnh;
- Cổng thông tin đin tử tỉnh;
- Lưu VT
, CTHĐ.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

 

QUY ĐỊNH

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Các nguyên tc, tiêu chí, định mức phân bổ vn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bn vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 là căn cứ đ lp kế hoạch đầu tư trung hạn và hng năm ngun ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bn vững giai đoạn 2016-2020 của tnh. Là căn cứ đ qun lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hng năm Chương trình mục tiêu quốc gia Gim nghèo bn vng tnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

- Các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố sdụng kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bn vững giai đoạn 2016-2020;

- Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Gim nghèo bn vng giai đoạn 2016-2020.

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn

1. Việc phân bổ vn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đon 2016-2020 phải tuân thủ các quy định của Lut Đu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bvốn đầu tư, kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bn vng giai đoạn 2016-2020 và các văn bản pháp lut có liên quan;

2. Việc phân b vn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước phi đm bo thực hiện đúng các mục tiêu, nhiệm vụ ca Chương trình mục tiêu quốc gia Gim nghèo bền vững giai đon 2016-2020;

3. Bo đảm qun lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyn chủ động cho các s, ban, ngành và các cấp chính quyền địa phương;

4. Ưu tiên hỗ trợ các xã biên giới, xã an toàn khu, vùng dân tộc thiểu s và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

5. Bo đm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vn kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, góp phn đẩy mạnh ci cách hành chính và tăng cưng công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chng lãng phí.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn

Áp dụng 04 nhóm tiêu chí

1. Tiêu chí dân s và dân tộc thiểu s;

2. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo;

3. Tiêu chí diện tích đất tự nhiên;

4. Tiêu chí về đơn vị hành chính và các huyện có xã biên giới.

Điều 5. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng dự án

1. Dự án 1: Chương trình 30a

a) Tiu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ s htầng các huyện nghèo

* Phạm vi và đối tưng hỗ trợ: Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính ph; các huyện nghèo theo quyết định phê duyệt của cp có thẩm quyền, được hưng các cơ chế, chính sách htrợ gim nghèo nhanh và bền vững theo Nghquyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; các huyện ngo khác được cấp có thm quyền phê duyệt.

* Các tiêu chí cụ th:

- Tiêu chí 1: Dân s và dân tc thiểu số

Dân số

Hệ s

Huyện cói 6.000 hộ

0,15

Huyện có t6.000 hộ đến dưới 10.000 hộ

0,17

Huyện có từ 10.000 hộ trở lên

0,20

 

Dân tộc thiu s

H s

Huyện có dưới 5.000 hộ dân tộc thiu số

0,15

Huyện có từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ dân tộc thiu s

0,17

Huyện có từ 6.000 hộ dân tộc thiểu số trở lên

0,20

Quy mô dân số, quy mô hộ dân tộc thiểu số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

- Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo

Tlệ hộ nghèo

Hệ s

Huyện có t lhộ nghèo dưới 45%

0,20

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45% đến dưới 60%

0,22

Huyện có tỷ lhộ nghèo từ 60% tr lên

0,24

 

Quy mô hộ nghèo

Hệ số

Huyện cói 3.500 hộ nghèo

0,20

Huyện có từ 3.500 hộ đến dưi 4.500 hộ nghèo

0,22

Huyện có từ 4.500 hộ nghèo tr lên

0,24

Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

* Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất tự nhiên

Hệ số

Huyn có tng diện tích đất tnhiên dưới 100.000 ha

0,10

Huyện có tng diện tích đất tự nhiên từ 100.000 ha đến dưi 140.000 ha

0,12

Huyện có tổng diện tích đt tự nhiên t 140.000 ha trở lên

0,14

Diện tích đt tự nhiên của huyện đ tính toán hệ số được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 31/12/2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh Kon Tum.

- Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính và huyện có xã biên giới

Đơn vị hành chính

Hệ s

Huyện có số xãi 10 xã

0,10

Huyện có s xã từ 10 đến dưới 12 xã

0,12

Huyn có s xã từ 12 xã trở lên

0,14

 

Huyện có xã biên giới

Hệ số

- Huyện có số xã dưới 3 xã biên giới

0,10

- Huyện có số xã từ 3 xã đến dưới 5 xã biên giới

0,12

- Huyện có số xã từ 5 xã biên gii tr lên

0,14

+ Đơn vị hành chính cp xã của huyện để tính toán hsố được xác định theo sliệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31/12/2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh Kon Tum;

+ Đơn vị hành chính cp xã biên giới ca huyện để tính toán h sđược xác định theo số liệu đơn vhành chính cấp xã biên giới theo Quyết định của cấp có thm quyền phê duyệt.

* Định mức phân bổ:

- Đi vi vn đầu tư phát triển

+ Tổng vốn đầu tư cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X;

+ Tổng vốn đầu tư cho một huyện hưởng cơ chế, chính sách như huyện nghèo theo Nghị quyết 30a bng 70% vn đầu tư cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = 70% x A x X;

Trong đó:

A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng).

X: Tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí (hệ số theo dân số + hệ số theo dân tộc thiểu số + hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo + hệ số theo diện tích đất tự nhiên + hệ số theo số đơn vị hành chính + hệ số theo số xã biên giới)

- Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyn đó.

b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình gim nghèo trên địa bàn huyện nghèo (kinh phí sự nghiệp)

- Phạm vi hỗ trợ: Các huyện nghèo theo Nghị quyết s 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; các huyện nghèo theo quyết định phê duyệt của cp có thẩm quyền, được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bn vững theo Nghị quyết s 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; các huyện nghèo khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối tượng hỗ trợ:

+ Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số, chhộ nghèo là phụ nữ; Nhóm hộ hoặc cộng đồng có đa số hộ nghèo; Người lao động là người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nbị buôn bán trvề,... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án;

+ Các tổ chức và cá nhân có liên quan;

- Các tiêu chí cụ th: Áp dụng theo Điểm a, Khoản 1, Điều 5 của Quy định này (Tiu dự án 1).

- Định mức phân b:

+ Tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X

+ Tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho một huyện được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ gim nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a = 70% x A x X

Trong đó:

A: Định mức bình quân cho một huyn (triệu đồng).

X: Tng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí ca 01 huyện (hsố theo dân số (nh theo hộ) + h s theo dân tộc thiểu số (tính theo hộ) + hệ s theo ttệ hộ nghèo + hệ stheo quy mô hộ nghèo + h stheo diện tích đất tự nhiên + hệ số theo số đơn vị hành chính + hệ stheo số xã biên gii).

c) Tiểu dự án 3: Htrợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiu sđi làm việc có thời hạn nước ngoài (kinh phí sự nghiệp)

- Phạm vi hỗ trợ: Các huyện nghèo theo Nghị quyết s 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính ph; các huyện nghèo theo quyết định phê duyệt của cp có thm quyền, được hưng các cơ chế, chính sách h tr gim nghèo nhanh và bn vng theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; các huyện nghèo khác được cp có thm quyn phê duyệt.

- Đối tưng h tr: Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiu số, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện được hưng cơ chế, chính sách như huyện nghèo; ưu tiên đối tượng lao động là thanh niên chưa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ dân tộc thiu số nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo.

- Các tiêu chí cụ th:

Tỷ lệ hộ nghèo

Hệ số

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 45%

0,20

Huyện có tỷ lhộ nghèo từ 45% đến dưới 60%

0,22

Huyện có tlệ hộ nghèo từ 60% trở lên

0,24

 

Quy mô hộ nghèo

Hệ số

Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 3.500 hộ

0,20

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 3.500 hộ đến dưới 4.500 hộ

0,22

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.500 hộ tr lên

0,24

Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện được tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 -2020 tại Quyết định s 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tnh Kon Tum.

- Định mức phân b:

+ Tổng vốn hỗ trợ cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X;

+ Tng vốn hỗ trợ cho một huyện hưởng cơ chế, chính sách như huyện nghèo theo Nghị quyết 30a bng 70% vn đầu tư cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = 70% x A x X;

Trong đó:

A: Định mức vốn h tr bình quân cho một huyện (triệu đồng).

X: Tổng các hệ s theo 02 tiêu chí của 01 huyện (hệ s theo tlệ hộ nghèo + h s theo quy mô hộ nghèo).

2. Dự án 2: Chương trình 135

1. Các tiêu chí cụ th: Gồm 04 nhóm tiêu chí

- Tiêu chí về xã (xã khu vực III, khu vực II, xã biên giới, xã an toàn khu);

- Tiêu chí v thôn đặc biệt khó khăn;

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo;

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ dân tộc thiểu s.

2. Cách tính h scác tiêu chí

2.1. Tiêu chí v

Đối với xã

Hệ s (H1)

C mi xã khu vực III (kcả xã ATK hoặc biên giới) được tính

10

Cmỗi xã khu vực II biên giới được tính

9,5

C mi xã khu vực II an toàn khu được tính

9

Cứ mỗi xã khu vực I là xã biên giới được tính

8,5

C mi xã khu vực I là xã an toàn khu được nh

8

2.2. Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn

S thôn đc biệt khó khăn

Hệ số (H2)

Cứ 01 thôn đc biệt khó khăn thuộc din đầu tư được tính

1,8

Xã khu vực III, II, xã biên giới, xã an toàn khu (ATK), thôn đặc biệt khó khăn theo các Quyết định, Nghị định, Nghị quyết... của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.3. Tiêu chí về tlệ hộ nghèo

Tlệ hộ nghèo của huyện

Hệ s(H3)

Huyện có tlệ hộ nghèo thấp hơn tlệ chung của tnh

0

Huyện có tlệ hộ nghèo nhhơn hoặc bng 1,5 lần tỷ lệ chung của tnh

0,02

Huyện có tlệ hộ nghèo nhỏ hơn hoặc bng 2,0 lần tỷ lệ chung của tnh

0,03

Huyện có tlệ hộ nghèo nhhơn hoặc bng 2,5 ln t lchung của tnh

0,04

Huyện có t lhộ nghèo cao hơn 2,5 lần tỷ l chung ca tnh

0,05

- Tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh (26.11%), tỷ lệ hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

2.4. Tiêu chí về tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số

Tỷ lhộ dân tộc thiểu scủa huyện

Hệ s (H4)

Dưới 70%

0,03

T 70% đến 90%

0,04

Trên 90%

0,05

Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số của huyện được tính toán căn cứ theo số liệu hộ dân tộc thiểu số tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

3. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ

Căn cứ các tiêu chí trên để tính ra hệ số của từng huyện; tổng hệ số của các huyện thực hiện Chương trình 135 làm căn cứ phân bổ vốn như sau:

3.1. Phương pháp tính:

- Tổng hệ số các nội dung của một huyện (Y)

Y = (H1+H2) x (1+H3+H4)

- Tổng hệ scủa Chương trình (N)

N = Tổng h scủa các huyện cộng lại.

- Tổng mức vốn được phân bcủa Chương trình (M)

M = Tổng vốn đầu tư phát triển + Tng kinh phí snghiệp.

3.2. Xác định mc phân bổ vn:

Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số (K) được tính theo công thức:

K = M : N

3.3. Số vốn phân bổ cho từng huyện (X) đưc tính theo công thức:

X = K x Y

3. Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã, thị trấn ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp)

a) Phạm vi hỗ trợ: Các xã, thị trấn ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135;

b) Đối tượng hỗ trợ:

- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiu số, chủ hộ nghèo là phụ n; Nhóm hộ hoặc cộng đồng có đa shộ nghèo; Người lao động là người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nbị buôn bán trở về,... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án;

- Các tổ chức và cá nhân có liên quan;

c) Tiêu chí cụ thể:

Tỷ lhộ nghèo

Hệ số

Xã, thị trấn có tỷ lhộ nghèo dưới 15%

0,50

, thị trấn có tỷ lhộ nghèo từ 15% đến dưới 25%

0,55

Xã, thị trn có tỷ lhộ nghèo từ 25% trở lên

0,60

 

Quy mô h nghèo

H s

Xã, thị trấn có quy mô hộ nghèo dưới 100 hộ

0,50

, thị trấn có quy mô hộ nghèo từ 100 hộ đến dưới 200 hộ

0,60

Xã, thị trn có quy mô hộ nghèo từ 200 htrở lên

0,70

Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của xã, trị trấn để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và các quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

- Định mức phân bổ:

+ Vn b trí nhân rộng mô hình gim nghèo (triệu đồng) = 30% A.

+ Vốn bố trí cho 01 huyện, thành phố thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dng hóa sinh kế (triệu đồng)= 70% A : N x X

Trong đó:

A: Tổng vn hỗ trợ (triệu đồng).

N: Tổng hệ số 02 tiêu chí của các xã, thị trn ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 của các huyện, thành ph.

X: Tổng các h s 02 tiêu chí các xã, thtrấn ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 của 01 huyện, thành phố (tng hệ số theo tlệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).

4. Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp)

a) Phạm vi hỗ trợ: Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, ưu tiên huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và các huyện nghèo khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đối tượng hỗ trợ: Người dân và cộng đồng dân cư; các tổ chức và cá nhân có liên quan.

c) Tiêu chí phân bổ:

Tlệ hộ nghèo

Hệ s

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 45%

0,20

Huyện có tlệ hộ nghèo từ 45% đến dưới 60%

0,22

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60% trở lên

0,24

 

Quy mô hộ nghèo

Hệ s

Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 3.500 hộ

0,20

Huyện có quy mô hộ nghèo t3.500 hộ đến dưới 4.500 hộ

0,22

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.500 hộ trở lên

0,24

Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh Kon Tum.

d) Định mức phân bổ:

Tng vốn bố trí = A + B

A: Vốn b trí cho hoạt động truyền thông về giảm nghèo, bằng 50% tổng vn b trí;

B: Vn b trí cho hoạt động giảm nghèo về thông tin, bng 50% tổng vn bố trí;

Trong đó:

* Hoạt động truyền thông về gim nghèo:

- Định mức phân bổ cho các sở, ban, ngành (triệu đồng) = 30% A;

- Định mc phân bổ cho 01 huyện, thành phố (triệu đồng) = 70% A : N x X

+ N: Tng hệ scủa các huyện, thành phố;

+ X: Tng hệ s 02 tiêu chí của huyện, thành phố (tng hệ số theo tlệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).

* Hoạt động gim nghèo về thông tin:

- Định mức phân b cho các sở, ban, ngành (triệu đồng) = 30% B;

- Định mức phân bổ cho 01 huyện, thành ph(triệu đng) = 70% B : N x X

+ N: Tổng h scủa các huyện, thành phố;

+ X: Tng hệ s 02 tiêu chí của huyện, thành phố (tng hệ stheo tỷ lệ hộ nghèo + hệ s theo quy mô hộ nghèo).

5. Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình (kinh phí sự nghiệp)

a) Phạm vi hỗ trợ: Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bn vng giai đoạn 2016-2020. Ưu tiên vùng đặc bit khó khăn;

b) Đối tượng hỗ trợ:

- Đối với hoạt động nâng cao năng lực: Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp, ưu tiên nâng cao năng lực cho cán bộ nữ;

- Đối với công tác giám sát đánh giá: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Cơ quan chủ trì Chương trình; các Sở, ban, ngành chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các dự án thành phần của Chương trình; các tổ chức và cá nhân có liên quan và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá;

c) Tiêu chí phân bổ: Áp dụng theo Điểm c Khon 4 Điều 5 Quy định này (Dự án 4).

d) Định mc phân b:

Tổng vốn bố trí: A = B + C

Trong đó:

- B: Định mức phân bổ cho các sở, ban, ngành (triệu đồng) = 30% A;

- C: Định mức phân bổ cho 01 huyện, thành phố (triệu đồng) = 70% A : N x X

+ N: Tổng hệ số của các huyện, thành phố;

+ X: Tổng hệ số 02 tiêu chí của huyện, thành phố (tổng hệ s theo tlệ hộ nghèo + hệ s theo quy mô hộ nghèo).

6. Hng năm, căn cứ vào tổng vốn ngân sách nhà nước giao để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia gim nghèo bền vững; trên cơ sở nguyên tc, tiêu chí, định mc phân bổ quy định tại nghị quyết này và điều kiện thực tế của địa phương. Ủy ban nhân dân tnh xây dựng phương án phân bổ cho phù hợp, trình Tng trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 





Hiện tại không có văn bản nào liên quan.