Nghị quyết 102/2010/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2011
Số hiệu: 102/2010/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận Người ký: Huỳnh Văn Tí
Ngày ban hành: 03/12/2010 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 102/2010/NQ-HĐND

Phan Thiết, ngày 03 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2011

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 và Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011;

Sau khi xem xét Tờ trình số 5546/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2010 và dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh Bình Thuận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 như sau:

1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 5.720.000 triệu đồng.

(Trong đó thu từ dầu thô là 3.000.000 triệu đồng và thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu là 20.000 triệu đồng).

2. Tổng chi ngân sách địa phương: 4.178.724 triệu đồng.

 (Kèm theo các phụ lục I và II).

Điều 2. Nhất trí phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 như sau:

 1. Tổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh (bao gồm thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp là 1.674.040 triệu đồng, thu bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách tỉnh là 1.438.724 triệu đồng, thu huy động đầu tư theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN là 100.000 triệu đồng) là 3.212.764 triệu đồng, chiếm 76,88% tổng thu cân đối ngân sách địa phương; tổng thu cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 965.960 triệu đồng, chiếm 23,12% tổng thu cân đối ngân sách địa phương.

 2. Tổng chi cân đối ngân sách cấp tỉnh là 3.212.764 triệu đồng. Sau khi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 799.466 triệu đồng thì tổng số thực chi cân đối ngân sách tỉnh là 2.413.298 triệu đồng, chiếm 57,75% tổng chi cân đối ngân sách địa phương. Tổng chi cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm cả bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố) là 1.765.426 triệu đồng, chiếm 42,25% tổng chi cân đối ngân sách địa phương.

3. Phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 cho từng sở, ban, ngành ở tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách từng huyện, thị xã, thành phố theo các phụ lục III, IV, V kèm theo.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành các biện pháp thực hiện dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 do UBND tỉnh trình và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, đồng thời nhấn mạnh những biện pháp chủ yếu sau đây:

1. UBND tỉnh tiếp tục tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Luật Quản lý thuế và các chính sách thuế mới được ban hành; tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh nhằm tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách.

Quản lý và khai thác tốt các nguồn thu, đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu, nhất là các loại thu có liên quan đến sản xuất kinh doanh, từ khai thác khoáng sản, các hoạt động mua, bán, chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng và cấp quyền sử dụng đất, các khoản thu từ đất. Thực hiện tốt cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất. Tích cực thu các khoản nợ đọng ngân sách, nhất là nợ tiền sử dụng đất của các dự án; thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác theo quy định của pháp luật. Mọi khoản thu phát sinh phải hạch toán đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra thuế để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

2. UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện chi ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ xây dựng cơ bản, các công trình trọng điểm, bức xúc của tỉnh và các công trình chuyển tiếp. Tạm ứng vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện đúng quy định. Chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản.

Đảm bảo kinh phí đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu chi lương và chi hoạt động thường xuyên của các cơ quan Đảng, Nhà nước và các đoàn thể; chi cho các nhiệm vụ trọng tâm; chi thực hiện các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, gia đình chính sách và có dự phòng để đáp ứng kịp thời khi thiên tai, dịch bệnh xảy ra.

Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Tăng cường thực hiện công khai tài chính và đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng ở từng cơ quan, đơn vị.

3. UBND tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng sở, ban, ngành; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho từng huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trước ngày 20/12/2010. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 đến từng đơn vị trực thuộc trước ngày 31/12/2010 và tổ chức việc công khai dự toán ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. UBND tỉnh cần có các giải pháp chỉ đạo các ngành, các cấp phấn đấu thu ngân sách vượt dự toán được giao; tích cực tìm nguồn vốn để đáp ứng đủ vốn thanh toán cho các công trình trọng điểm của tỉnh và bảo đảm thanh toán nợ vay khi đến hạn. Đồng thời điều hành chi ngân sách theo kế hoạch và tiến độ thu.

Điều 4. Giao cho UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2011, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

Điều 5. Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh giám sát việc triển khai Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận, khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Tí

 

PHỤ LỤC I

TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2011
(Kèm theo Nghị quyết số 102/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Bình Thuận)

Đơn vị tính: triệu đồng

Nội dung

Dự toán năm 2011

Tổng thu NSNN trên địa bàn

5.720.000

A. Tổng các khoản thu cân đối NSNN

5.315.000

I. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước

2.295.000

1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương

219.000

- Thuế giá trị gia tăng

177.800

Trong đó: + Thu về quảng cáo truyền hình

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

20.400

Trong đó: + TNDN các đơn vị hạch toán toàn ngành

 

+ Thu về quảng cáo truyền hình

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước

 

- Thuế tài nguyên

20.500

Trong đó: + Tài nguyên rừng

 

+ Tài nguyên nước, thủy điện

 

- Thu sử dụng vốn

 

- Thuế môn bài và thu khác

300

2. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương

160.000

- Thuế giá trị gia tăng

112.165

Trong đó: thu về quảng cáo truyền hình

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

35.195

Trong đó: thu về quảng cáo truyền hình

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước

3.500

- Thuế tài nguyên

7.700

Trong đó: tài nguyên rừng

 

- Thu sử dụng vốn

 

- Thuế môn bài và thu khác

1.440

3. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

310.000

- Thuế giá trị gia tăng

111.000

Trong đó thu từ nhà thầu phụ hoạt động dầu khí

79.000

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

190.850

Trong đó thu từ nhà thầu phụ hoạt động dầu khí

181.000

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước

1.350

- Thuế tài nguyên

1.600

- Tiền thuê mặt đất, mặt nước

4.500

Trong đó: từ hoạt động dầu khí

 

- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

 

Trong đó: từ hoạt động dầu khí

 

- Các khoản thu về dầu, khí

 

- Thuế môn bài và thu khác

700

4. Thuế CTN và dịch vụ ngoài quốc doanh

650.000

- Thuế giá trị gia tăng

516.600

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

88.200

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước

4.830

- Thuế tài nguyên

17.150

Trong đó: tài nguyên rừng

 

- Thuế môn bài

16.900

- Thu khác ngoài quốc doanh

6.320

5. Lệ phí trước bạ

74.000

6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

3.000

7. Thuế nhà đất

23.000

8. Thuế thu nhập cá nhân

120.000

9. Thu phí xăng dầu

200.000

10. Thu phí và lệ phí

85.000

- Phí và lệ phí Trung ương

10.000

- Phí và lệ phí tỉnh, huyện

70.450

- Phí và lệ phí xã, phường

4.550

11. Thu tiền sử dụng đất

350.000

12. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước

10.000

13. Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước

27.000

14. Thu khác của xã

8.000

15. Thu khác ngân sách

56.000

II. Thu từ dầu thô

3.000.000

III. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

20.000

B. Các khoản thu được để lại chi và quản lý qua NSNN

405.000

1. Thu xổ số kiến thiết

120.000

2. Thu phí, lệ phí

185.000

- Học phí

30.000

- Viện phí

117.000

- Phí, lệ phí khác

38.000

3. Thu khác ngân sách

100.000

- Thu phạt an toàn giao thông

34.000

- Thu phạt, thu khác

66.000

Tổng thu NSĐP

4.178.724

A. Các khoản thu cân đối NSĐP

3.773.724

- Các khoản thu 100%

703.110

- Thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm

1.531.890

- Thu bổ sung từ NSTƯ

1.438.724

- Thu kết dư

 

- Thu tiền vay

100.000

B. Các khoản thu được để lại chi và quản lý qua NSNN

405.000

 

PHỤ LỤC II

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NSĐP NĂM 2011 CỦA TỈNH BÌNH THUẬN
(Kèm theo Nghị quyết số 102/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Bình Thuận)

Đơn vị tính: triệu đồng

Nội dung các khoản chi

Dự toán

năm 2011

Tổng chi NSĐP

4.178.724

A. Chi cân đối ngân sách

3.410.936

I. Chi đầu tư phát triển

690.000

1. Chi xây dựng cơ bản

538.000

Trong đó: Chi đầu tư XDCB từ tiền sử dụng đất

260.000

Chi đầu tư từ nguồn vốn vay

100.000

2. Chi quy hoạch

10.000

3. Chi trả nợ gốc lãi vay đầu tư

50.000

4. Kinh phí dự án xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

30.000

5. Chi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp

2.000

6. Chi bổ sung Quỹ phát triển đất

60.000

II. Chi thường xuyên

2.628.836

1. Chi sự nghiệp kinh tế

283.349

Trong đó:

 

- Chi sự nghiệp nông, lâm, thủy lợi

110.494

- Chi sự nghiệp giao thông

33.950

- Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính

34.350

- Chi sự nghiệp khác

104.555

Trong đó kinh phí cấp bù thủy lợi phí

79.422

2. Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo, dạy nghề

1.076.238

- Chi giáo dục

1.005.317

- Chi đào tạo, dạy nghề

70.921

3. Chi sự nghiệp y tế

389.698

4. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ

15.197

5. Chi sự nghiệp văn hóa

38.093

6. Chi sự nghiệp thông tin truyền thông

22.813

7. Chi sự nghiệp thể dục thể thao

13.272

8. Chi đảm bảo xã hội

108.243

9. Chi sự nghiệp môi trường

40.039

10. Chi quản lý hành chính

514.522

- Hội đồng nhân dân và đoàn đại biểu Quốc hội

29.575

- Quản lý Nhà nước

273.591

- Hoạt động cơ quan Đảng

130.720

- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể

79.636

- Kinh phí chi đại hội

1.000

11. Chi an ninh quốc phòng địa phương

75.855

- Chi giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội

33.167

- Chi quốc phòng địa phương

42.688

12. Chi bổ sung do sắp xếp cán bộ xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP

 

và cán bộ chuyên trách HĐND cấp xã

5.500

13. Chi khác ngân sách

46.017

III. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.100

IV. Dự phòng

91.000

B. Chi chương trình mục tiêu, một số nhiệm vụ Trung ương giao

350.500

C. Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương

12.288

D. Chi từ nguồn để lại quản lý qua NSNN

405.000

 

PHỤ LỤC III

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2011
(Kèm theo Nghị quyết số 102/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Bình Thuận)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Nội dung

Dự toán

năm 2011

A

Ngân sách cấp tỉnh

 

I

Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh

3.212.764

1

Thu ngân sách cấp tỉnh hưởng theo phân cấp

1.674.040

 

- Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

658.470

 

- Các khoản thu phân chia phần ngân sách cấp tỉnh hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)

1.015.570

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

1.438.724

 

- Bổ sung cân đối

1.088.224

 

- Bổ sung có mục tiêu

350.500

 

Trong đó: vốn XDCB ngoài nước

 

3

Huy động đầu tư theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN

100.000

4

Thu kết dư ngân sách năm trước

 

II

Chi ngân sách cấp tỉnh

3.212.764

1

Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp (không kể bổ sung cho ngân sách cấp dưới)

2.413.298

2

Bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố

799.466

 

- Bổ sung cân đối

767.237

 

- Bổ sung có mục tiêu

32.229

 

Trong đó: vốn XDCB ngoài nước

 

B

Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn)

 

I

Nguồn thu ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố

1.765.426

1

Thu ngân sách hưởng theo phân cấp

965.960

 

- Các khoản thu NS huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%

449.640

 

- Các khoản thu phân chia NS huyện, thị xã, thành phố hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)

516.320

2

Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh

799.466

 

- Bổ sung cân đối

767.237

 

- Bổ sung có mục tiêu

32.229

 

Trong đó: vốn XDCB ngoài nước

 

3

Thu kết dư ngân sách năm trước

 

II

Chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố

1.765.426

 

PHỤ LỤC IV

DỰ TOÁN THU, CHI VÀ SỐ BỔ SUNG NS CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2011
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Bình Thuận)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

 Tên đơn vị

Tổng thu

NSNN trên

địa bàn theo

phân cấp

Thu NS huyện,

thành phố

được hưởng

theo phân cấp

Dự toán

chi NS

huyện,

thành phố

Số bổ sung ngân sách tỉnh cho NS huyện, thành phố

Tổng số

Bổ sung

cân đối

Bổ sung

có mục tiêu

Trong đó

vốn ngoài nước

 

 

 

 

A

B

1

2

3

4=3-2

5

6

7

1

Phan Thiết

450.000

294.050

295.972

1.922

0

1.922

 

2

Tuy Phong

124.000

95.690

190.007

94.317

89.275

5.042

 

3

Bắc Bình

73.000

60.150

180.246

120.096

119.703

393

 

4

Hàm Thuận Bắc

103.000

98.100

214.961

116.861

114.691

2.170

 

5

Hàm Thuận Nam

76.000

70.150

160.942

90.792

79.436

11.356

 

6

La Gi

140.000

119.240

173.662

54.422

50.214

4.208

 

7

Hàm Tân

73.000

64.780

124.805

60.025

56.496

3.529

 

8

Đức Linh

85.000

75.800

172.448

96.648

94.894

1.754

 

9

Tánh Linh

68.000

65.250

177.629

112.379

110.945

1.434

 

10

Phú Quý

23.000

22.750

74.754

52.004

51.583

421

 

 

Tổng cộng

1.215.000

965.960

1.765.426

799.466

767.237

32.229

 

 

PHỤ LỤC V

BIỂU PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2011
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Bình Thuận)

 

STT

Tên đơn vị

Dự toán

2011

Chi từ nguồn cân đối NSĐP

 

Chi

CTMT,

nhiệm

vụ

Chi từ

nguồn

thu để

lại quản

lý qua

NSNN

Tổng

số

Chi

ĐT

Chi thường xuyên

 

Khác

Tổng

số

SN

Kinh tế

SN

GD

ĐT

SN

y tế

SN

KHCN

SN

VH

SN

TTTT

SN

TDTT

SN

XH

SN

môi

trường

Quản

lý HC

Khác

A

B

1=2+6+7

2=3+4+5

3

4

4a

4b

4c

4d

4e

4f

4g

4h

4i

4j

4k

5

6

7

I

Các cơ quan đơn vị của tỉnh

2.328.373

1.683.723

513.062

1.170.661

223.586

272.692

252.430

15.197

24.769

15.641

10.964

70.142

34.184

186.214

64.842

0

350.500

294.150

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND

5.700

5.700

 

5.700

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.700

 

 

 

 

2

BCĐ phòng chống tham nhũng

1.337

1.337

 

1.337

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.337

 

 

 

 

3

Văn phòng UBND tỉnh và đơn vị trực thuộc

14.816

14.816

 

14.816

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14.816

 

 

 

 

4

Sở Kế hoạch và đầu tư

3.435

3.435

 

3.435

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.435

 

 

 

 

5

Ngành tư pháp

3.783

3.783

 

3.783

 

 

 

 

 

 

 

1.145

 

2.638

 

 

 

 

6

Ngành công thương

11.587

11.587

 

11.587

2.540

 

 

 

 

 

 

 

 

9.047

 

 

 

 

7

Ngành khoa học công nghệ

16.406

16.406

 

16.406

 

 

 

14.484

 

 

 

 

 

1.922

 

 

 

 

8

Ngành tài chính

5.037

5.037

 

5.037

425

 

 

 

 

 

 

 

 

4.612

 

 

 

 

9

Ngành xây dựng

3.456

3.456

 

3.456

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.456

 

 

 

 

10

Ngành giao thông vận tải

36.266

36.266

 

36.266

31.100

 

 

 

 

 

 

 

 

5.166

 

 

 

 

11

Ban An toàn giao thông

159

159

 

159

159

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Ngành lao động TBXH

35.474

35.474

 

35.474

 

6.933

 

 

 

 

 

25.191

 

3.350

 

 

 

 

13

Sở Nội vụ và các đơn vị trực thuộc

23.824

23.824

 

23.824

 

12.000

 

 

 

 

 

 

 

11.824

 

 

 

 

14

Thanh tra tỉnh

3.698

3.698

 

3.698

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.698

 

 

 

 

15

Đài Phát thanh - Truyền hình

10.000

10.000

 

10.000

 

 

 

 

 

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Trường Chính trị

5.250

5.250

 

5.250

 

5.250

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Ngành tài nguyên môi trường

23.445

23.445

 

23.445

 

 

 

 

 

 

 

 

18.204

5.241

 

 

 

 

18

Ngành văn hóa thể thao du lịch

44.260

44.260

 

44.260

 

5.800

 

 

23.250

 

10.964

140

 

4.106

 

 

 

 

19

Ban Dân tộc

23.736

23.736

 

23.736

1.700

 

 

 

 

 

 

20.231

 

1.805

 

 

 

 

20

BQL các khu công nghiệp

1.739

1.739

 

1.739

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.739

 

 

 

 

21

Tỉnh ủy Bình Thuận

31.404

31.404

 

31.404

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31.404

 

 

 

 

22

Báo Bình Thuận

7.655

7.655

 

7.655

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.655

 

 

 

 

23

UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

2.140

2.140

 

2.140

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.140

 

 

 

 

24

Tỉnh đoàn

3.911

3.911

 

3.911

 

 

 

 

1.519

 

 

 

 

2.392

 

 

 

 

25

Hội Liên hiệp phụ nữ

2.263

2.263

 

2.263

 

238

 

 

 

 

 

 

 

2.025

 

 

 

 

26

Hội Nông dân

2.467

2.467

 

2.467

 

 

 

 

 

 

 

500

 

1.967

 

 

 

 

27

Hội Cựu chiến binh

1.252

1.252

 

1.252

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.252

 

 

 

 

28

Hội Chữ thập đỏ

1.497

1.497

 

1.497

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.497

 

 

 

 

29

Hội Luật gia

326

326

 

326

 

 

 

 

 

 

 

 

 

326

 

 

 

 

30

Hội Đông y

573

573

 

573

 

 

 

 

 

 

 

 

 

573

 

 

 

 

31

Hội Người mù

289

289

 

289

 

 

 

 

 

 

 

 

 

289

 

 

 

 

32

Hội Văn học nghệ thuật

749

749

 

749

 

 

 

 

 

 

 

 

 

749

 

 

 

 

33

Liên minh các HTX tỉnh

1.067

1.067

 

1.067

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.067

 

 

 

 

34

Đoàn khối doanh nghiệp

352

352

 

352

 

 

 

 

 

 

 

 

 

352

 

 

 

 

35

Đoàn khối các cơ quan tỉnh

669

669

 

669

 

 

 

 

 

 

 

 

 

669

 

 

 

 

36

Sở Giáo dục và Đào tạo

215.911

215.911

 

215.911

 

211.358

 

 

 

 

 

 

 

4.553

 

 

 

 

37

Trường Cao đẳng Cộng đồng

12.730

12.730

 

12.730

 

12.730

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

38

Ngành y tế

168.480

168.480

 

168.480

 

 

162.955

 

 

 

 

450

 

5.075

 

 

 

 

39

Trường Cao đẳng Y tế

7.000

7.000

 

7.000

 

7.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40

Ban Bảo vệ sức khoẻ cán bộ

4.475

4.475

 

4.475

 

 

4.475

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

41

Ngành Nông nghiệp & PTNT

111.207

111.207

 

111.207

102.940

 

 

 

 

 

 

 

 

8.267

 

 

 

 

42

Hội Khuyến học

300

300

 

300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

300

 

 

 

 

43

Ban Đại diện Người cao tuổi

250

250

 

250

 

 

 

 

 

 

 

 

 

250

 

 

 

 

44

Hội Nhà báo

150

150

 

150

 

 

 

 

 

 

 

 

 

150

 

 

 

 

45

Ban Liên lạc tù chính trị Côn Đảo

130

130

 

130

 

 

 

 

 

 

 

 

 

130

 

 

 

 

46

Liên hiệp các hội khoa học KT

713

713

 

713

 

 

 

713

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47

Câu lạc bộ Hưu trí tỉnh

213

213

 

213

 

 

 

 

 

 

 

 

 

213

 

 

 

 

48

Hội Vac Vina

30

30

 

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

 

 

 

 

49

Hội Thân nhân kiều bào

50

50

 

50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

 

 

 

 

50

Hội Nạn nhân chất độc DIOXIN

272

272

 

272

 

 

 

 

 

 

 

 

 

272

 

 

 

 

51

Hội Kế hoạch hóa gia đình

50

50

 

50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

 

 

 

 

52

VP Ban Chỉ huy PCLB&TKCN

1.521

1.521

 

1.521

1.521

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

53

Sở Thông tin và Truyền thông

7.485

7.485

 

7.485

 

 

 

 

 

5.000

 

 

 

2.485

 

 

 

 

54

Hội Cựu thanh niên xung phong

300

300

 

300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

300

 

 

 

 

55

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

872

872

 

872

872

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

56

Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch

921

921

 

921

921

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

57

Trung tâm Xúc tiến thương mại

1.986

1.986

 

1.986

1.986

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

58

Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông

641

641

 

641

 

 

 

 

 

641

 

 

 

 

 

 

 

 

59

Chi bổ sung do sắp xếp cán bộ xã theo NĐ 92 và cán bộ chuyên trách HĐND cấp xã

5.500

5.500

 

5.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.500

 

 

 

60

Chi công việc, nhiệm vụ khác

299.452

299.452

 

299.452

79.422

11.383

85.000

 

 

 

 

22.485

15.980

25.840

59.342

 

 

 

II

Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính

1.100

1.100

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.100

 

 

III

Dự phòng ngân sách

83.825

83.825

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

83.825

 

 

 

Tổng cộng

2.413.298

1.768.648

513.062

1.170.661

223.586

272.692

252.430

15.197

24.769

15.641

10.964

70.142

34.184

186.214

64.842

84.925

350.500

294.150