Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2016 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 của thành phố Hà Nội
Số hiệu: 10/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội Người ký: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày ban hành: 05/12/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Văn hóa , thể thao, du lịch, Tổ chức bộ máy nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 3

(Từ ngày 05/12/2016 đến ngày 08/12/2016)

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Xét các báo cáo của UBND Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố; báo cáo thm tra của các Ban HĐND Thành ph; ý kiến của y ban Mặt trận Tổ quốc Thành ph; ý kiến của các đại biu HĐND Thành phố.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) năm 2017 của thành phố Hà Nội như sau:

I. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu

1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng. Thực hiện tt an sinh, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sng nhân dân. Đẩy mạnh phát trin sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế. Làm tt hơn nữa công tác quản lý quy hoạch, xây dựng, đô thị, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới. Đảm bảo quc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật; đy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương; thực hành tiết kiệm, chng lãng phí; phòng, chng tham nhũng. Thực hiện “Năm kỷ cương hành chính”.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu (Có phụ lục kèm theo)

II. Nhiệm vụ và các giải pháp chính

1. Phát triển kinh tế

a. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư; kinh doanh; khuyến khích khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng

Tạo chuyển biến rõ nét về môi trường đầu tư, kinh doanh, năng lực cnh tranh cấp tỉnh PCI. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh, xóa bỏ rào cản, phát triển mạnh doanh nghiệp, thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng, tạo. Thực hiện tốt Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp. Tuyên truyn, tp huấn phổ biến kiến thức về hội nhập quốc tế. Thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi, nhất là về thuế, tín dụng, đất đai, nhân lực để hỗ trợ sản xuất kinh doanh, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, khuyến nông, sản xuất chế biến tiêu thụ nông sản.

Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước theo đúng kế hoch. Có chế tài xử lý người đứng đầu doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch cổ phần hóa, thoái vốn tại doanh nghiệp nhà nước.

b. Phát triển các lĩnh vực dịch vụ: Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác dự báo thị trường, tăng cường xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Thực hiện hiệu quả việc trao đổi, kết nối cung cầu hàng hóa giữa Hà Nội với các địa phương. Phát trin các lĩnh vực dịch vụ tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, công nghệ thông tin, viễn thông, các dịch vụ giám định khoa học, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh... Đẩy mạnh thu hút, kêu gọi đầu tư hai dự án logistics theo quy hoạch tại huyện Sóc Sơn, huyện Phú Xuyên. Thực hiện hiệu quả các giải pháp phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; huy động mọi nguồn lực để phát triển kinh tế du lịch. Đánh giá hiệu quả mô hình xã hội hóa chợ trên địa bàn Thành phố. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, xã hội hóa đầu tư, quản lý các chợ trên địa bàn.

c. Phát triển công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp theo hướng tăng nhanh hàm lượng công nghệ cao. Đẩy mạnh kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới; phát triển công nghiệp hỗ trợ, nhất là trong lĩnh vực cơ điện tử, chế tạo máy, phương tiện vận tải.

d. Phát triển nông nghiệp và nông thôn: Tập trung đẩy mạnh công tác xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ nông nghiệp nông thôn phát triển hiệu quả, bền vững. Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp; củng cố, hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hp tác xã nông nghiệp. Tạo điều kiện cho hộ nông dân dồn điền đổi thửa, cho thuê đất, tích tụ tập trung đất. Đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa, nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, liên kết chặt chẽ kinh tế hộ với doanh nghiệp, thị trường, sản xuất theo chuỗi giá trị, bảo đảm an toàn thực phẩm, thích ứng với biến đi khí hậu. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi thành lập doanh nghiệp nông thôn và doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, các mô hình sản xuất theo hướng liên kết. Đảm bảo công tác phòng chống lụt bão và phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi.

2. Công tác quy hoạch; xây dựng kết cấu hạ tầng đồng b; xây dng đô th; bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu

Hoàn thành phê duyệt các quy hoạch chung và phân khu còn lại trên địa bàn; khẩn trương điều chỉnh quy hoạch cấp nước, thoát nước; đẩy nhanh tiến độ quy hoạch không gian xây dựng ngầm, quy hoạch điểm đỗ xe, bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn Thành phố; triển khai lập quy hoạch dọc hai bên sông Hồng. Hoàn thành các quy hoạch cải tạo các khu chung cư cũ, nhà ở xã hội tập trung,...; Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nhất là các tuyến đường sắt, đường vành đai. Tiếp tục triển khai phát triển khu vực đô thị dọc hai bên trục Nhật Tân - Nội Bài theo cơ chế được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phát triển mạng lưới giao thông hiện đại; tập trung triển khai các công trình giao thông. Phối hp với Bộ Giao thông Vận tải hoàn thành, đưa vào vận hành tuyến đường sắt trên cao Cát Linh - Hà Đông. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các thủ tục đầu tư các công trình đầu tư theo hình thức PPP: quốc lộ 21, đường 70. Tiếp tục thực hiện các mục tiêu đảm bảo trật tự xây dựng và văn minh đô thị; thực hiện đồng bộ các giải pháp trong Chương trình mục tiêu nhằm giảm thiểu ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016-2020. Hoàn thành đưa vào sử dụng các công trình cấp bách chống ùn tắc giao thông theo cơ chế đặc thù: cầu nút giao Ô Đông Mác, cầu vượt nút giao Cổ Linh, cầu vượt nút giao đường Thanh Niên - An Dương, mở rộng nút giao Phạm Ngọc Thạch - Chùa Bộc; đẩy nhanh tiến độ sớm hoàn thành công trình đường vành đai 3 (dưới thp) đoạn Mai Dịch cu Thăng Long...

Làm tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, cơ chế hỗ trợ tái định cư. Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo kế hoạch.

Tiếp tục thực hiện kế hoạch xây dựng 1 triệu cây xanh; công tác chỉnh trang đô thị, hạ ngầm cáp điện, viễn thông; mở rộng các tuyến phố văn minh, tuyến phố đi bộ;... Thực hiện nghiêm quy chế quản lý các công trình cao tầng khu vc nội đô, quy chế quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng đô thị, vi phạm lấn chiếm xây nhà trái phép trên đất công, đất nông nghiệp, lâm nghiệp; thực hiện hiệu quả kế hoạch sử dụng đất.

Rà soát để quản lý, sử dụng hiệu quả nhà biệt thự cũ và các công trình kiến trúc xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố. Ban hành kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và xây dựng cơ chế chính sách cụ thể về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ trên địa bàn Thành phố. Phát triển nhà ở xã hội và phục vụ nhu cầu các đối tượng thu nhập thấp; đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà ở sinh viên tại Pháp Vân - Tứ Hiệp, nhà ở công nhân tại Sóc Sơn, Chương Mỹ, nhà ở xã hội tại Cổ Bi, Tiên Dương, Đại Mạch, Ngọc Hồi,... Mở rộng và nâng cao chất lượng xã hội hóa các dịch vụ đô thị. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện và mở rộng khu liên hp xử lý chất thải Sóc Sơn, Xuân Sơn (Sơn Tây), Tân Tiến (Chương Mỹ). Xây dựng lộ trình, kế hoạch, phương án, giải pháp, biện pháp cụ thể giải quyết các trường hp nhà, đất không đủ điều kiện mặt bằng xây dựng “siêu mỏng, siêu méo” còn tồn đọng cũ và mới phát sinh trên các tuyến đường mới mở.

Tăng cường trách nhiệm, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền các cấp về bảo vệ tài nguyên môi trường. Quản lý chặt chẽ, xử lý nghiêm các vi phạm trong cấp phép, khai thác tài nguyên theo quy hoạch. Lập tiêu chí, danh mục, lộ trình và biện pháp di dời cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường, không phù hợp quy hoạch báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Xã hội hóa đầu tư xử lý rác thải trên địa bàn các huyện ngoại thành. Đẩy mạnh triển khai nhà hỏa táng ở Xuân Nộn, Đông Anh; lựa chọn nhà đầu tư xây dựng nghĩa trang Trần Phú, Chương Mỹ.

3. Phát triển các lĩnh vc xã hi

a. Văn hóa - thể thao: Tiếp tục thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây nông thôn mới, đô thị văn minh”, củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Tăng cường quản lý các lễ hội, các hoạt động văn hóa, thể thao. Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền các ngày kỷ niệm lớn, các nhiệm vụ chính trị của Thành phố. Nâng cao chất lượng xây dựng các danh liệu “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”. Triển khai thực hiện “Bộ quy tắc ứng xử trong cơ quan, đơn vị hành chính thành phố Hà Nội”; “Bộ quy tắc ứng xử tại địa điểm công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội”; triển khai thực hiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn Thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy chế quản lý, tổ chức hoạt động của nhà văn hóa- thể thao thôn và tương đương trên địa bàn Thành phố; Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao từ Thành phố đến cơ sở; đầu tư nâng cao chất lượng phục vụ hoạt động tập luyện của vận động viên và huấn luyện viên.

b. Giáo dục - đào tạo:

Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trường lớp theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa, tiên tiến và từng bước hiện đại; chuẩn hóa trang thiết bị trường học. Chú trọng nâng cao chất lượng dạy và học; đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực giáo dục; quan tâm hạ tầng công nghệ thông tin. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực chăm lo cho phát triển giáo dục. Tăng cường bồi dưỡng giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. Triển khai thực hiện tốt việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp cho cán bộ quản lý và giáo viên. Đổi mới căn bản công tác thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực người học. Hình thành đội ngũ giáo viên làm nòng cốt dạy các môn khoa học tự nhiên bằng các thứ tiếng nước ngoài trong các trường chất lượng cao và trường THPT chuyên. Tiếp tục tổ chức công nhận lại các trường đã quá thời gian đạt chuẩn.

Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tỷ lệ và chất lượng lao động qua đào tạo; thực hiện có hiệu quả đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đào tạo nghề cơ điện tử cấp độ quốc tế, công nghệ ô tô cấp độ ASEAN. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, đào tạo và dạy nghề. Khuyến khích mạnh mẽ doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề gắn với tiếp nhận, sử dụng lao động.

c. Khoa học - công nghệ: Chú trọng phát triển và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ phục vụ phát triển KT-XH và quốc phòng - an ninh. Triển khai đảm bảo tiến độ các đề tài, dự án theo phương thức tuyển chọn, xét chọn.

d. Thông tin - truyền thông: Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Thành phố. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản và truyền thông; kiểm soát tốt thông tin mạng. Phê duyệt và triển khai Đề án Quy hoạch sắp xếp, phát triển và quản lý báo chí đến năm 2025. Đẩy mạnh các hoạt động phát trin văn hóa đọc của Thủ đô. Triển khai quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Thông qua kiến trúc, lộ trình triển khai chính quyền điện tử, xây dựng Thành phố thông minh. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, mạng lưới bưu chính viễn thông. Hoàn thành cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quan trọng, các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4. Xây dựng và triển khai “Quy định về việc quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS). Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực thông tin tuyên truyền.

e. Y tế: Nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở, hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu, y tế dự phòng, công tác an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh hoạt động phòng chống dịch, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Quản lý chặt chẽ chất lượng hoạt động khám chữa bệnh. Triển khai mô hình bác sĩ gia đình, thực hiện đề án giảm quá tải bệnh nhân tại các Bệnh viện công lập của Hà Nội. Quan tâm đảm bảo ưu tiên đầu tư vốn cho các dự án xây dựng mới bệnh viện; đảm bảo tiến độ dự án nâng cấp bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Thanh Nhàn. Tập trung triển khai thực hiện dự án xây dựng mới Bệnh viện nhi Hà Nội và đẩy nhanh tiến độ triển khai các thủ tục đầu tư dự án đầu tư Trung tâm phức hp Bệnh viện Tim Hà Nội (tại Quận Tây Hồ); đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng đối với các Trạm y tế để đạt chuẩn quốc gia về y tế. Khuyến khích phát triển cơ sở y tế ngoài công lập và hình thức hợp tác công - tư. Tăng cường hợp tác với các bệnh viện đầu ngành Trung ương, các quốc gia và tổ chức quốc tế; quản lý nhà nước về sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, cung ứng thuốc chữa bệnh và lĩnh vực y dược tư nhân; công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện tốt công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

f. Đảm bảo an sinh xã hội: Thực hiện các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội: tăng cường giải quyết việc làm; thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách với đối tượng bảo trợ xã hội, người có công với cách mạng. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ. Hoàn thành việc xây và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng. Tích cực triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo chuẩn đa chiều. Chú trọng công tác giảm nghèo tại các xã vùng đồng bào dân tộc. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, tệ nạn xã hội. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT tại các doanh nghiệp. Có giải pháp để thu hồi nợ đọng BHXH, BHYT tại các doanh nghiệp.

4. Quốc phòng, an ninh và các hoạt động đối ngoại. Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, ổn định và bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện chính trị, lễ hội trên địa bàn; đẩy mạnh đấu tranh phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; chủ động đảm bảo an ninh nông thôn. Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương; xây dựng lực lượng thường trực và khu vực phòng thủ vững chắc; hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển chọn công dân nhập ngũ, chính sách hậu phương quân đội, đền ơn đáp nghĩa và công tác giáo dục quốc phòng an ninh. Thực hiện tốt quy hoạch và chủ động trong công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn.

Đẩy mạnh công tác đối ngoại nhân dân, tăng cường tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về Thủ đô với bạn bè quốc tế. Chú trọng các hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, xúc tiến đầu tư, thương mại, quảng bá du lịch. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương trong những vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách đặc thù của Thành phố. Thực hiện tốt các nội dung, dự án hp tác, giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh, thành phố trong nước.

5. Cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Tiếp tục rà soát phân cấp các lĩnh vực hạ tầng, KT-XH trên địa bàn thành phố Hà Nội báo cáo HĐND Thành phố xem xét quyết định theo thẩm quyền tại kỳ họp giữa năm 2017. Rà soát, chỉnh sửa và bổ sung các cơ chế, chính sách theo hướng minh bạch, thông thoáng, phù hợp với các Luật và Nghị định mới ban hành. Thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính, tạo bước chuyển biến mạnh về kỷ luật, kỷ cương, ý thức, trách nhiệm, chất lượng phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức. Triển khai đồng bộ, hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông, ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trong các cơ quan quản lý nhà nước. Xây dựng Chính phủ điện tử, hình thành cơ chế tương tác giữa chính quyền các cấp với doanh nghiệp qua Cổng Thông tin điện tử. Xây dựng, mở rộng áp dụng cơ chế một cửa cung cấp dịch vụ công tại một số doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện nghiêm việc kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập. Xây dựng quy chế làm việc của từng cơ quan, đơn vị, xác định rõ người, rõ trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi tổ chức cá nhân, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, rà soát cắt giảm triệt để những chi phí không hợp lý cho chính quyền và người dân.

Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm. Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; hạn chế thấp nhất các đoàn khiếu kiện, khiếu nại đông người.

Quan tâm tạo điều kiện để cơ quan tư pháp Thành phố kết nối dữ liệu cơ sở với dữ liệu của Thành phố nhằm phục vụ công tác ngành đảm bảo tính hiệu quả, kịp thời.

6. Tích cực thông tin tuyên truyền, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước nhân dịp các ngày lễ, tết. Nâng cao chất lượng các hoạt động quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản, thông tin trên hệ thống báo điện tử, mạng xã hội và công tác thông tin đối ngoại, đặc biệt thông tin tuyên truyền xử lý các vấn đề báo chí phản ánh và dư luận quan tâm.

Điều 2. Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết

Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu, đại biểu HĐND Thành phố và đề nghị y ban MTTQ Thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

HĐND Thành phố kêu gọi các tầng lp nhân dân, các lực lượng vũ trang, các cấp, ngành, MTTQ và các đoàn thể Thành phố nỗ lực phấn đấu thi đua hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 của thành phố Hà Nội.

Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2016./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP Quốc hội, VP Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu thuộc UBTVQH;
- Các bộ, ngành Trung ương;
- Thường trực Thành
ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ TP;
- Các vị đại biểu HĐN
D TP;
- Các Ban Đ
ng Thành ủy;
- VP Thành ủy; VP HĐND TP, VP UBND TP;
- Các s
, ban, ngành, đoàn thể TP;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Cổng Giao tiếp điện tử TP, Công báo TP;

- Các cơ quan thông tấn báo chí của TP;
- Lưu: VT

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

PHỤ LỤC

CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(
Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 05/12/2016 của HĐND thành phHà Nội)

1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP): 8,5-9,0%; trong đó: dịch vụ 8,25-8,80%, công nghiệp và xây dựng tăng 9,55-10,0%; Nông nghiệp tăng 3,5-4,0%;

2. GRDP bình quân đầu người: 86-88 triệu đồng;

3. Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn: 11-12%;

4. Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu: 4-5%;

5. Giảm tỷ suất sinh thô so với năm trước: 0,1%;

6. Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên so với năm trước: 0,1%;

7. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng so với năm trước: 0,2%;

8. Số xã/phường/thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế tăng thêm: 24 xã;

9. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế: 82,8%;

10. Giảm tỷ lệ hộ nghèo so với năm trước: 0,6%;

11. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị: <4%;

12. Tỷ lệ lao động (đang làm việc) qua đào tạo: 59,5%;

13. Số trường công lập đạt chuẩn quốc gia tăng thêm: 80 trường;

14. Tỷ lệ hộ dân cư được công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa": 86,5%;

15. Tỷ lệ làng (thôn, bản) được công nhận danh hiệu "Làng (thôn, bản) văn hóa": 60,0%;

16. Tỷ lệ tổ dân phố (cụm dân cư, khối phố, khu phố) được công nhận danh hiệu "Tổ dân phố (cụm dân cư, khối phố, khu phố) văn hóa": 70,5%;

17. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch: trong đó: khu vực đô thị phấn đấu 100%, khu vực nông thôn: 40%;

18. Tỷ lệ rác thải thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển trong ngày: khu vực đô thị 98%, khu vực nông thôn 88%;

19. Tỷ lệ cụm công nghiệp có trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng: Đối với cụm công nghiệp xây dựng mới 100%; Đối với cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động: 55,8%;

20. Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới tăng thêm: 22 xã./.





Hiện tại không có văn bản nào liên quan.