Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 06/2005/NQ-HĐND về Chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2006 - 2010
Số hiệu: 03/2009/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa Người ký: Trần An Khánh
Ngày ban hành: 30/03/2009 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2009/NQ-HĐND

Nha Trang, ngày 30 tháng 03 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 06/2005/NQ-HĐND NGÀY 21/7/2005 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1300/TTr-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Báo cáo thẩm tra số 04/BC-BVHXH ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2005 về Chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2006 - 2010 như sau:

1. Sửa đổi Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 1 - Mục tiêu của Chương trình như sau: “Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống còn 1,5% theo chuẩn nghèo quốc gia (quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010) và 11,12% theo chuẩn nghèo mới của tỉnh (quy định tại Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chuẩn nghèo tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2009-2010) vào cuối năm 2010”.

2. Bổ sung Khoản 3 Điều 1 về các giải pháp thực hiện Chương trình, cụ thể:

a) Bổ sung chính sách hỗ trợ tín dụng đặc thù đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia:

- Mục đích, đối tượng: Hỗ trợ cho hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia được tiếp cận vốn vay để phát triển sản xuất, ổn định đời sống, sớm vượt qua đói nghèo.

- Nội dung chính sách: Ngân sách hỗ trợ lãi suất 0,65% trong hạn mức vay 05 triệu đồng cho hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia khi vay vốn tín dụng ưu đãi hộ nghèo từ Ngân hàng Chính sách xã hội.

b) Bổ sung chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới của tỉnh.

- Đối tượng: Hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới của tỉnh có hộ khẩu tại khu vực không phải là đô thị trên phạm vi toàn tỉnh và có đủ các điều kiện sau:

+ Đang có hộ khẩu tại địa phương, có trong danh sách hộ nghèo năm 2009 đã được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát công nhận và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và cấp thẻ chứng nhận người nghèo;

+ Hộ chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở;

+ Hộ không thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo các quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004, Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 02 tháng 02 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh và theo các chính sách hỗ trợ nhà ở khác.

- Nội dung chính sách: Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng được một căn nhà có diện tích sử dụng tối thiểu 24m2; thời gian sử dụng căn nhà từ 10 năm trở lên.

+ Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 06 triệu đồng/hộ. Các địa phương có trách nhiệm huy động cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp thêm ngoài phần ngân sách tỉnh hỗ trợ để làm nhà ở.

+ Mức vay và phương thức cho vay: Hộ có nhu cầu, được vay tín dụng từ Ngân hàng Chính sách xã hội để làm nhà ở.

Mức vay tối đa 08 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm. Thời hạn vay là 10 năm, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời gian trả nợ là 5 năm, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 20% tổng số vốn đã vay.

Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phương thức ủy thác cho vay từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội hoặc trực tiếp cho vay. Đối với phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, việc quản lý vốn bằng tiền, ghi chép kế toán và tổ chức giải ngân đến người vay do Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện.

Ngân sách tỉnh cấp bổ sung vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay.

c) Bổ sung vào Đề án bố trí và đào tạo cán bộ làm công tác giảm nghèo ở cấp xã, nội dung như sau:

Hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ làm công tác giảm nghèo ở cấp xã, cụ thể:

- Đối với các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực thành thị và nông thôn đồng bằng: 180.000đồng/người/tháng;

- Đối với các xã, thị trấn thuộc khu vực nông thôn miền núi, hải đảo: 225.000đồng/người/tháng.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; đồng thời nghiên cứu trình Hội đồng nhân dân tỉnh chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở khu vực đô thị và chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 4 thông qua./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần An Khánh