Nghị định 77-HĐBT năm 1991 quy định các cấp bậc quân hàm để bố trí vào các chức vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Số hiệu: 77-HĐBT Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 27/03/1991 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: 15/05/1991 Số công báo: Số 9
Lĩnh vực: Quốc phòng, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 77-HĐBT

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 1991

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ  77-HĐBT NGÀY 27-3-1991 QUY ĐỊNH CÁC CẤP BẬC QUÂN HÀM ĐỂ BỐ TRÍ VÀO CÁC CHỨC VỤ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ vào khoản 3 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1990;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định các cấp bậc quân hàm để bố trí vào các chức vụ chỉ huy trong Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

- Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: trung tướng, thượng tướng, đại tướng.

- Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và kinh tế: thiếu tướng, trung tướng, thượng tướng.

- Tư lệnh quân khu, quân chủng: thiếu tướng, trung tướng, thượng tướng.

- Tư lệnh quân đoàn binh chủng: Đại tá, thiếu tướng, trung tướng.

- Sư đoàn trưởng: thượng tá, đại tá, thiếu tướng.

- Trung đoàn trưởng: Thiếu tá, trung tá, thượng tá.

- Tiểu đoàn trưởng: đại uý, thiếu tá, trung tá.

- Đại đội trưởng: trung uý, thượng uý, đại uý.

- Trung đội trưởng: thiếu uý, trung uý, thượng uý.

Những chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm tương ứng với các chức vụ đó do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 2. Cấp bậc quân hàm của chức Phó thấp hơn hoặc ngang chức Trưởng.

Điều 3. Nghị định này thay thế cho nghị định số 85-HĐBT ngày 11 tháng 5 năm 1982 của Hội đồng bộ trưởng.

Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ trưởng Quốc phòng quy định chi tiết thi hành Nghị định này.

 

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

 





Hiện tại không có văn bản nào liên quan.