Luật ngân sách Nhà nước 1996
Số hiệu: 47-L/CTN Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành: 20/03/1996 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: 30/06/1996 Số công báo: Số 12
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 47-L/CTN

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 1996

 

LUẬT

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Để quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, xây dựng ngân sách Nhà nước lành mạnh, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tiền của của Nhà nước, tăng tích lũy để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về lập, chấp hành, quyết toán, kiểm tra ngân sách Nhà nước và về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Nhà nước các cấp trong lĩnh vực ngân sách Nhà nước.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Điều 2

1- Thu ngân sách Nhà nước bao gồm: các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; các khoản do Nhà nước vay để bù đắp bôi chi được đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước.

2- Chi ngân sách Nhà nước bao gồm: các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3

Ngân sách Nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, có phân công trách nhiệm gắn với quyền hạn, phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp.

Quốc hội quyết định dự toán ngân sách Nhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước; phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước.

Điều 4

Ngân sách Nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (ngân sách địa phương). Quan hệ giữa ngân sách các cấp được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

1- Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể;

2- Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Số bổ sung này là khoản thu của ngân sách cấp dưới;

3- Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình, thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó;

4- Ngoài việc bổ sung nguồn thu và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, không được dúng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác.

Điều 5

1- Thu ngân sách Nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2- Chi ngân sách Nhà nước chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã có trong dự toán ngân sách được duyệt, trừ trường hợp quy định tại các Điều 56 và 62 của Luật này;

b) Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định;

c) Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền chuẩn chi.

Ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này đối với những khoản chi cho công việc cần phải đấu thầu thì còn phải tổ chức đấu thầu theo quy định của Chính phủ.

3- Các ngành, các cấp, các đơn vị không được đặt ra các khoản thu, chi trái với quy định của pháp luật.

4- Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm cấp phát kịp thời các khoản chi; có quyền từ chối chi trả các khoản chi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 6

Tất cả các khoản thu, chi của ngân sách Nhà nước phải được hạch toán đây đủ vào ngân sách Nhà nước.

Điều 7

1- Quỹ ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, có trên tài khoản của ngân sách Nhà nước các cấp.

2- Quy ngân sách Nhà nước được quản lý tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 8

1- Ngân sách Nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí và lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi, thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách.

2- Vay bù đắp bội chi ngân sách Nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc: không sử dụng cho tiêu dùng; chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển, phải có kế hoạch thu hồi vốn vay và bảo đảm cân đối ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn.

3- Ngân sách địa phương được cân đối theo nguyên tắc tổng số chi không vượt quá tổng số thu; trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) có nhu cầu đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh bảo đảm mà vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh, thì được phép huy động vốn đầu tư trong nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và phải cân đối ngân sách cấp tỉnh để chủ động trả hết nợ khi hết hạn.

Điều 9

1- Dự toán chi ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 3% đến 5% tổng số chi để đáp ứng các nhu cầu chi phát sinh đột xuất trong năm ngân sách.

2- Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được lập quỹ dự trữ tài chính từ các nguồn: tăng thu, kết dư ngân sách và bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm. Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Mức khống chế tối đa của quỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp do Chính phủ quy định.

Điều 10

Việc ban hành và thực hiện các văn bản phát luật mới làm tăng chi hoặc giảm thu ngân sách trong năm phải có nguồn tài chính bảo đảm.

Điều 11

Ngân sách Nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Kinh phí hoạt động của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm, ngân sách Nhà nước tài trợ trong một số trường hợp cụ thể theo quy định của Chính phủ.

Điều 12

Mọi tài sản được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách Nhà nước và tài sản khác của Nhà nước phải được quản lý chặt chẽ theo đúng chế độ quy định.

Điều 13

1- Thu, chi ngân sách Nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam.

2- Kế toán và quyết toán ngân sách Nhà nước được thực hiện thống nhất theo chế độ kế toán của Nhà nước và Mục lục ngân sách Nhà nước.

3- Chứng từ để thu, chi ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính phát hành và quản lý.

Điều 14

Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI, CHỦ TỊCH NƯỚC, CHÍNH PHỦ, CÁC CƠ QUAN KHÁC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 15

Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội:

1- Làm luật và sửa đổi luật trong lĩnh vực ngân sách Nhà nước;

2- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia để góp phần phát triển kinh tế, bảo đảm cân đối thu, chi ngân sách Nhà nước;

3- Quyết định dự toán ngân sách Nhà nước với tổng số thu, tổng số chi, mức bội chi và các nguồn bù đắp;

4- Quyết định phân bổ ngân sách Nhà nước theo từng loại thu, từng lĩnh vực chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ. Căn cứ vào quyết định của Quốc hội về ngân sách Nhà nước hàng năm, Quốc hội giao Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định phương án phân bổ ngân sách trung ương cho từng bộ, ngành và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung do Chính phủ trình và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;

5- Quyết định danh mục các chương trình, dự án quốc gia, các công trình xây dựng cơ bản quan trọng được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước;

6- Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước trong trường hợp cần thiết;

7- Giám sát việc thực hiện ngân sách Nhà nước, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, Nghị quyết của Quốc hội về ngân sách Nhà nước hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các công trình xây dựng cơ bản quan trọng;

8- Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước.

Điều 16

Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội:

1- Ban hành văn bản pháp luật về lĩnh vực ngân sách Nhà nước được Quốc hội giao;

2- Thực hiện nhiệm vụ của Quốc hội giao về quyết định phương án phân bổ ngân sách trung ương theo quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này;

3- Giám sát việc thi hành pháp luật về ngân sách, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, Nghị quyết của Quốc hội về ngân sách Nhà nước hàng năm.

Điều 17

Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội:

1- Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về lĩnh vực ngân sách;

2- Thẩm tra dự toán ngân sách Nhà nước, phân bổ ngân sách Nhà nước, các báo cáo về việc thực hiện ngân sách Nhà nước và quyết toán ngân sách Nhà nước do Chính phủ trình Quốc hội;

Thẩm tra phương án phân bổ ngân sách trung ương cho từng bộ, ngành và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

4- Giám sát hoạt động của Chính phủ, các ngành, các cấp trong việc thực hiện ngân sách Nhà nước và việc thực hiện pháp luật về ngân sách của các tổ chức và cá nhân;

5- Kiến nghị với Quốc hội các vấn đề về ngân sách, tài chính và tiền tệ.

Điều 18

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội:

1- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về lĩnh vực ngân sách do Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

2- Giám sát việc thực hiện pháp luật về ngân sách và việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực mình phụ trách.

Điều 19

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước:

Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc ký kết, phê chuẩn điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tài chính, tiền tệ.

Điều 20

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ:

1- Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về ngân sách Nhà nước; ban hành các văn bản pháp quy về ngân sách Nhà nước theo thẩm quyền;

2- Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách Nhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước, dự toán điều chỉnh ngân sách Nhà nước trong trường hợp cần thiết;

3- Lập và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phương án phân bổ cụ thể ngân sách trung ương;

4- Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội và Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng bộ, ngành; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

5- Thống nhất quản lý ngân sách Nhà nước, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong việc thực hiện ngân sách Nhà nước;

6- Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện ngân sách Nhà nước, báo cáo Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện ngân sách Nhà nước, các chương trình, dự án quốc gia, các công trình xây dựng cơ bản quan trọng;

7- Quy định nguyên tắc, phương pháp tính toán việc bổ sung nguồn thu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới;

8- Quy định chế độ sử dụng khoản dự phòng ngân sách Nhà nước và quản lý quỹ dự trữ tài chính;

9- Quy định hoặc uỷ quyền cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách Nhà nước để thi hành thống nhất trong cả nước;

10- Kiểm tra Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách;

11- Lập và trình Quốc hội quyết toán ngân sách Nhà nước, quyết toán các công trình xây dựng cơ bản quan trọng của Nhà nước.

Điều 21

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:

1- Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về lĩnh vực ngân sách Nhà nước trình Chính phủ; ban hành các văn bản pháp quy về ngân sách Nhà nước theo thẩm quyền;

2- Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng thống nhất quản lý ngân sách Nhà nước:

a) Thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước;

b) Thống nhất quản lý các khoản vay và trả nợ của Chính phủ, quản lý tài chính các nguồn viện trợ quốc tế;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện ngân sách Nhà nước; tổ chức thực hiện thu ngân sách Nhà nước và cấp phát các khoản chi của ngân sách Nhà nước; cho vay ưu đãi hoặc hỗ trợ tài chính đối với các dự án chương trình mục tiêu kinh tế của Nhà nước theo quy định của Chính phủ.

3- Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan khác ở trung ương và các địa phương xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm; chủ động phối hợp với các cơ quan hữu quan ở trung ương và địa phương lập dự toán ngân sách Nhà nước, phân bổ ngân sách Nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ; đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện chính sách tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách Nhà nước;

4- Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành trong việc xây dựng các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách Nhà nước trình Chính phủ quyết định hoặc quyết định theo phân cấp của Chính phủ để thi hành thống nhất trong cả nước;

5- Thanh tra, kiểm tra tài chính đối với tất cả các tổ chức kinh tế, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các đối tượng khác có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước và sử dụng ngân sách Nhà nước;

6- Quản lý quỹ ngân sách Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước;

7- Lập quyết toán ngân sách trung ương, tổng hợp, lập quyết toán ngân sách Nhà nước trình Chính phủ;

8- Tổ chức quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản của Nhà nước.

Điều 22

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

1- Trình Chính phủ dự án kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, trong đó có cân đối tài chính, tiền tệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tài chính, ngân sách;

2- Phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực phụ trách;

3- Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành hữu quan kiểm tra đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư các công trình xây dựng cơ bản.

Điều 23

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

1- Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc lập dự toán ngân sách Nhà nước đối với kế hoạch và phương án vay để bù đắp bội chi ngân sách Nhà nước;

2- Tạm ứng cho ngân sách Nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 24

Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, ngành:

1- Phối hợp với Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập dự toán ngân sách Nhà nước, phân bổ ngân sách Nhà nước, quyết toán ngân sách Nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;

2- Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra theo dõi tình hình thực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;

3- Báo cáo tình hình thực hiện và kết quả sử dụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo chế độ quy đinh;

4- Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách Nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

Điều 25

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân:

1- Hội đồng nhân dân:

a) Quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

b) Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương;

c) Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết;

d) Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;

đ) Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 điều này còn có quyền quyết định thu phí, lệ phí, phụ thu và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; quyết định phân cấp chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội của địa phương do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình.

2- Uỷ ban nhân dân:

a) Lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương, dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

b) Lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

c) Kiểm tra Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới về dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách;

d) Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới;

đ) Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương;

e) Phối hợp với các cơ quan Nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách Nhà nước lĩnh vực trên địa bàn;

g) Báo cáo về ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật;

h) Đối với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này còn có nhiệm vụ lập và trình Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề được quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều này.

Điều 26

Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước:

1- Tổ chức việc lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi được giao;

2- Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao; nộp đầy đủ đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; chi đúng chế độ; đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm;

3- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách của các đơn vị trực thuộc;

4- Quản lý, sử dụng tài sản của Nhà nước tại đơn vị theo đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả;

5- Chấp hành đúng chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách và quyết toán ngân sách theo chế độ quy định.

Điều 27

Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm, nghĩa vụ:

1- Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào ngân sách theo quy định của pháp luật;

2- Trường hợp được Nhà nước trợ cấp, tài trợ vốn và kinh phí theo dự toán được duyệt thì phải quản lý và sử dụng các khoản vốn và kinh phí đó đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, có hiệu quả;

3- Chấp hành đúng chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước.

Chương 3:

NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP

Điều 28

Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm:

1- Các khoản thu 100%:

a) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Thuế tiêu thụ đặc biệt;

c) Thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành;

d) Các khoản thuế và thu khác từ dầu khí phải nộp ngân sách trung ương theo quy định của Chính phủ;

đ) Lợi tức từ vốn góp của Nhà nước, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi), thu từ quỹ dự trữ Nhà nước;

e) Các khoản do Chính phủ vay; viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ theo quy định của pháp luật;

g) Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách trung ương theo quy định của Chính phủ;

h) Thu kết dư ngân sách trung ương;

i) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2- Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:

a) Thuế doanh thu;

b) Thuế lợi tức, không kể thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành;

c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

d) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;

đ) Thuế tài nguyên;

e) Thu sử dụng vốn ngân sách.

Điều 29

Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm:

1- Chi thường xuyên về:

a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan trung ương quản lý;

b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan trung ương quản lý;

c) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, trừ phần giao cho địa phương;

d) Hoạt động của các cơ quan trung ương của Nhà nước, Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội;

đ) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

e) Các chương trình quốc gia do Trung ương quản lý;

g) Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;

h) Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội do Trung ương đảm nhận;

i) Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội-nghề nghiệp ở Trung ương theo quy định của pháp luật;

k) Trả lãi tiền do Chính phủ vay;

l) Viện trợ;

m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2- Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ương quản lý;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Chi cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các chương trình, dự án phát triển kinh tế;

d) Dự trữ Nhà nước.

3- Chi trả nợ gốc tiền do Chính phủ vay.

4- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.

5- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

Điều 30

Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm:

1- Các khoản thu 100%:

a) Tiền cho thuế đất;

b) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

c) Lệ phí trước bạ;

d) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

đ) Việc trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

e) Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ;

g) Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;

h) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;

i) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

k) Bổ sung từ ngân sách trung ương;

l) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:

a) Thuế doanh thu;

b) Thuế lợi tức, không kể thuế lợi tức của các đơn vị hoạch toán toàn ngành;

c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

d) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;

đ) Thuế tài nguyên;

e) Thu sử dụng vốn ngân sách.

3- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, thị trấn:

a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

b) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

c) Thuế nhà, đất;

d) Tiền sử dụng đất.

Điều 31

Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh gồm:

1- Chi thường xuyên về:

a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý;

b) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, phần giao cho cấp tỉnh;

c) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;

d) Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý;

e) Chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý;

g) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

h) Trả lãi tiền vay cho đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này;

i) Các khoản chi phí khác theo quy định của Luật pháp.

2- Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

3- Chi trả nợ gốc tiền vay cho đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 8 của luật này.

4- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.

5- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

Điều 32

Nguồn thu của ngân sách cấp huyện gồm:

1- Các khoản thu 100%:

a) Thuế môn bài, trừ thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh nhỏ ở xã, thị trấn;

b) Thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc trên địa bàn phường;

c) Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý;

d) Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp huyện quản lý;

đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của Pháp luật;

e) Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;

g) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện;

h) Thu kết dư ngân sách cấp huyện;

i) Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;

k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:

a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

b) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

c) Thuế nhà, đất;

d) Tiền sử dụng đất.

3- Ngoài các khoản thu quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, đối với các thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn được phân chia thêm một phần theo tỷ lệ phần trăm (%) về thuế doanh thu, thuế lợi tức, lệ phí trước bạ thu trên địa bàn và được lập quỹ đầu tư theo quy định của Chính phủ.

Điều 33

Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện gồm:

1- Chi thường xuyên về:

a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã hội và các hoạt động sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý;

b) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, phần giao cho cấp huyện;

c) Hoạt dộng của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện;

d) Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật;

đ) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

e) Ngoài các nhiệm vụ chi quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này, đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn đảm nhận thêm các nhiệm vụ chi về quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình công cộng, sự nghiệp thị chính.

2- Chi đầu tư phát triển:

Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh. Trong phân cấp đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh, phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị.

3- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

Điều 34

Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm:

1- Các khoản thu 100%:

a) Thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh nhỏ;

b) Thuế sát sinh;

c) Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp thu cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;

d) Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

đ) Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý;

e) Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn;

g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;

h) Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn;

i) Bổ sung từ ngân sách cấp trên;

k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:

a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

b) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

c) Thuế nhà, đất;

d) Thuế sử dụng đất.

Điều 35

Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn gồm:

1- Chi thường xuyên về:

a) Công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do xã, thị trấn quản lý;

b) Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hoá, nhà trẻ mẫu giáo do xã, thị trấn quản lý;

c) Hoạt động y tế xã, thị trấn;

d) Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, đường giao thông do xã, thị trấn quản lý;

đ) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội xã, thị trấn;

e) Công tác dân quân tự vệ; trật tự an toàn xã hội ở xã, thị trấn;

g) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2- Chi đầu tư phát triển:

Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của cấp tỉnh.

Điều 36

Ngoài các khoản thu, chi quy định tại các điều 34 và 35 của Luật này, chính quyền xã, thị trấn được huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện. Việc quản lý khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiển soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

Điều 37

Nguồn thu của ngân sách phường gồm:

1- Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật;

2- Thuế sát sinh, trừ thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc;

3- Các khoản đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân cho phường;

4- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật;

5- Thu kết dư ngân sách phường;

6- Bổ sung từ ngân sách cấp trên;

7- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 38

Nhiệm vụ chi của ngân sách phường gồm:

1- Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do phường quản lý;

2- Chi về công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội ở phường;

3- Chi về hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng công sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phường;

4- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Điều 39

Chính phủ quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu được quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này giữa ngân sách trung ương với ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu được quy định tại khoản 3 Điều 30, các khoản 2 và 3 Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngân sách từng xã, thị trấn.

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giao cho từng cấp được ổn định từ ba đến năm năm.

Điều 40

Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để cân đối thu, chi ngân sách, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế-xã hội được giao, được xác định trên cơ sở tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 37 và 38 của Luật này theo các tiêu thức: dân số, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội của từng vùng, chú ý tới vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng dân tộc thiểu số và các vùng có khó khăn. Số bổ sung này được ổn định từ 3 đến 5 năm. Hàng năm, trong trường hợp có trượt giá, căn cứ vào số bổ sung đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định, Chính phủ quyết định mức điều chỉnh tăng một phần tỷ lệ trượt giá trong việc tính bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

Điều 41

Chính phủ quy định việc điều chỉnh các khoản thu, khoản chi của từng cấp ngân sách, quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung của ngân sách trung ương cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và báo cáo Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong các trường hợp đặc biệt sau đây:

1- Có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh;

2- Biến động lớn về thu, chi ngân sách so với mức đã phân bổ.

Chương 4:

LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 42

1- Dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm được lập căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2- Các khoản thu trong dự toán ngân sách phải được xác định trên cơ sở tăng trưởng kinh tế và các quy định của pháp luật về thu ngân sách.

3- Các khoản chi trong dự toán ngân sách phải được xác định trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, quản lý Nhà nước và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đối với các khoản chi thường xuyên, việc lập dự toán còn phải căn cứ vào nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí và tuân theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Điều 43

1- Hàng năm, Thủ tướng Chính phủ quyết định về việc lập kế hoạch kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm sau.

2- Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà Nhà nước và số kiểm tra về dự toán ngân sách Nhà nước.

Điều 44

1- Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trong việc thu, chi ngân sách phải tổ chức lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao và gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

2- Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương xem xét dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của chính quyền cấp dưới, tổng hợp, lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

3- Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.

Điều 45

Bộ Tài chính xem xét dự toán ngân sách của các cơ quan trung ương, dự toán ngân sách các dịa phương; tổng hợp và lập dự toán ngân sách Nhà nước trình Chính phủ.

Điều 46

Trong quá trình tổng hợp, lập dự toán ngân sách, cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm:

1- Làm việc với cơ quan, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp, Uỷ ban nhân dân cấp dưới để điều chỉnh những điểm xét thấy cần thiết trong dự toán ngân sách;

2- Kiến nghị các biện pháp bảo đảm cân đối ngân sách theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

Trong quá trình làm việc, lập dự toán ngân sách Nhà nước, nếu có ý kiến khác nhau giữa Bộ Tài chính và các cơ quan trung ương, các địa phương, thì Bộ Tài chính phải trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ những ý kiến còn khác nhau để quyết định theo thẩm quyền. Nguyên tắc này cũng được áp dụng trong quá trình lập dự toán ngân sách các cấp ở địa phương.

Điều 47

Dự toán ngân sách Nhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước theo từng loại thu, từng lĩnh vực chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ trình Quốc hội phải kèm theo tài liệu về các vấn đề sau đây:

1- Tình hình thực hiện ngân sách Nhà nước năm trước, những căn cứ xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước, những nội dung cơ bản và những giải pháp nhằm thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước;

2- Các nhiệm vụ chi ngân sách Nhà nước, trong đó nêu rõ những mục tiêu, chương trình quan trọng của nền kinh tế quốc dân và những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngân sách Nhà nước;

3- Các nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước kèm theo những giải pháp nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước;

4- Bội chi ngân sách Nhà nước và các nguồn bù đắp; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước;

5- Báo cáo các khoản nợ của Nhà nước, trong đó nêu rõ số nợ đến hạn phải trả, số nợ quá hạn trả, số lãi phải trả trong năm, số nợ sẽ phát sinh thêm do phải vay để bù đắp bội chi ngân sách Nhà nước, khả năng trả nợ trong năm và số nợ đến cuối năm;

6- Những chính sách và biện pháp cụ thể nhằm ổn định tài chính, tiền tệ và ngân sách Nhà nước;

7- Danh mục các dự án đầu tư cho các công trình xây dựng cơ bản quan trọng thuộc nguồn ngân sách Nhà nước;

8- Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước;

Điều 48

Dự toán ngân sách Nhà nước năm sau phải được gửi đến đại biểu Quốc hội chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội cuối năm trước.

Điều 49

Các tài liệu cần thiết phải có kèm theo dự toán ngân sách địa phương trình hội đồng nhân dân do Chính phủ quy định.

Điều 50

1- Quốc hội quyết định dự toán ngân sách Nhà nước năm sau trước ngày 30 tháng 11 năm trước.

2- Trong trường hợp dự toán ngân sách Nhà nước chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách Nhà nước trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.

3- Hội đồng nhân dân, căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi đã phân cấp cho địa phương và chế độ chính sách hiện hành, quyết định dự toán ngân sách địa phương vào thời gian theo quy định của Chính phủ.

Điều 51

Việc phân bổ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương năm sau cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải được thực hiện trước ngày 31 tháng 12 năm trước.

Điều 52

Trong quá trình thảo luận và quyết định dự toán ngân sách tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân, khi quyết định dự toán ngân sách về việc tăng các khoản chi hoặc bổ sung khoản chi mới, Quốc hội, Hội đồng nhân dân đồng thời xem xét và quyết định các giải pháp để bảo đảm cân đối ngân sách.

Điều 53

Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên có quyền yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh lại dự toán ngân sách, nếu việc bố trí ngân sách của địa phương không phù hợp với quyết định của Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp trên.

Điều 54

Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thời gian lập dự toán ngân sách Nhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước.

Chương 5:

CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 55

Khi nhận được số phân bổ về ngân sách, các cơ quan Nhà nước và các đơn vị dự toán ngân sách giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc bảo đảm đúng với dự toán ngân sách được phân bổ; đồng thời thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, cấp pháp và quản lý. Ngoài cơ quan giao ngân sách, không một tổ chức hoặc cá nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã được phân bổ.

Điều 56

Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan tài chính các cấp được phép tạm cấp kinh phí cho các nhu cầu chi không thể trì hoãn được cho tới khi dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách được quyết định.

Điều 57

1- Các cơ quan Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đề ra những biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham ô; chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật tài chính.

2- Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức và cá nhân phải chấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, có hiệu quả.

Điều 58

1- Cơ quan tài chính các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách phải nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước; nếu nộp chậm mà không có lý do chính dáng, căn cứ vào yêu cầu của cơ quan tài chính, các ngân hàng và Kho bạc Nhà nước phải trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân nộp chậm để nộp ngân sách Nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách.

2- Các khoản chi thường xuyên theo định kỳ phải được bố trí kinh phí đều trong năm để chi; các khoản chi có tính chất thời vụ hoặc mua sắm lớn phải có kế hoạch với cơ quan tài chính để chủ động bố trí kinh phí.

Điều 59

1- Chỉ cơ quan thuế và cơ quan Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách (gọi chung là cơ quan thu) được tổ chức thu ngân sách Nhà nước.

2- Cơ quan thu có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phối hợp với các cơ quan Nhà nước hữu quan, tổ chức đúng pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Uỷ ban nhân dân và sự giám sát của Hội đồng nhân dân về công tác thu ngân sách tại địa phương; phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, tuyên truyền, vận động các tổ chức và công dân thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

b) Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của ngân sách Nhà nước;

c) Xác định và thông báo cho các tổ chức, cá nhân số thuế hoặc các khoản thu phải nộp ngân sách Nhà nước;

d) Kiểm tra việc chấp hành thu, nộp ngân sách Nhà nước và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

3- Toàn bộ các khoản thu ngân sách phải được nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trong trường hợp đặc biệt cơ quan thu được phép tổ chức thu trực tiếp, nhưng phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 60

Việc cấp phát kinh phí ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định sau đây:

1- Căn cứ vào dự toán ngân sách Nhà nước được giao, các đơn vị sử dụng ngân sách lập kế hoạch chi gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để chủ động bố trí kinh phí;

2- Cơ quan tài chính xem xét kế hoạch chi của đơn vị và căn cứ vào khả năng ngân sách để bố trí mức chi hàng quý, thông báo cho đơn vị để thực hiện;

3- Căn cứ vào mức chi do cơ quan tài chính thông báo, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách ra lệnh chuẩn chi, Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện việc cấp phát, thanh toán;

4- Mọi khoản chi ngân sách Nhà nước được thực hiện khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này và theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện nguyên tắc này.

Điều 61

Nghiêm cấm tăng chi về quỹ tiền lương đã ghi trong dự toán ngân sách được duyệt, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép.

Chi đầy tư xây dựng cơ bản phải bảo đảm cấp đủ và đúng tiến độ trong phạm vi kế hoạch được giao, những khoản chi khác chỉ được phép điều chỉnh trong phạm vi dự toán được phân bổ và theo quy định của Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 62 của Luật này.

Điều 62

Trong quá trình chấp hành ngân sách Nhà nước, nếu có sự thay đổi về thu, chi thì thực hiện như sau:

1- Số tăng thu và tiết kiệm chi so với dự toán được giao được sử dụng để giảm bội chi, tăng chi trả nợ hoặc để bổ sung quỹ dự trữ tài chính và tăng chi cho các khoản cần thiết khác theo quy định của Chính phủ;

2- Trường hợp số thu không đạt dự toán được duyệt, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân được phép điều chỉnh giảm một số khoản chi tương ứng, đồng thời báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Quốc hội, Hội đồng nhân dân cùng cấp trong kỳ họp gần nhất;

3- Trường hợp có nhu cầu chi đột xuất ngoài dự toán những không thể trì hoãn được mà khoản dự phòng ngân sách không đủ đáp ứng, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phải sắp xếp lại các khoản chi trong dự toán được giao để có nguồn đáp ứng nhu cầu chi đột xuất đó;

4- Hàng năm, trong trường hợp có số tăng thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt so với nhiệm vụ thu được giao, Chính phủ quyết định trích một phần theo tỷ lệ phần trăm (%) của số tăng thu đó cho ngân sách cấp tỉnh để đầu từ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

5- Trường hợp quỹ ngân sách Nhà nước thiếu hụt tạm thời, phải sử dụng quỹ dự trữ tài chính để xử lý. Riêng đối với ngân sách trung ương nếu quỹ dự trữ tài chính không đáp ứng được, Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính của ngân sách các cấp và tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước của ngân sách trung ương phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 63

Các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước có nhiệm vụ báo cáo định kỳ tình hình thực hiện chi ngân sách Nhà nước gửi cơ quan tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm chế độ báo cáo, cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ cấp phát kinh phí cho tới khi nhận được báo cáo.

Chương 6:

KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 64

Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu, chi ngân sách Nhà nước phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán theo đúng chế độ kế toán Nhà nước.

Điều 65

1- Cuối năm ngân sách, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc khoá sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách theo đúng các nội dung ghi trong dự toán năm được duyệt và theo Mục lục ngân sách Nhà nước.

2- Tất cả các khoản thu thuộc ngân sách các năm trước nộp trong năm sau phải ghi vào ngân sách năm sau. Các khoản chi ngân sách năm trước chưa thực hiện, chỉ được đưa vào dự toán năm sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều 66

Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được trích năm mươi phần trăm chuyển vào quỹ dự trữ tài chính, năm mươi phần trăm (50%) chuyển vào ngân sách năm sau, nếu quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn thì chuyển số còn lại vào ngân sách năm sau. Kết dư ngân sách cấp huyện, ngân sách xã, thị trấn, phường chuyển vào ngân sách năm sau.

Điều 67

1- Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thủ trưởng các đơn vị có nhiệm vụ thu, chi ngân sách lập quyết toán thu, chi ngân sách của đơn vị mình gửi cơ quan quản lý cấp trên.

2- Số liệu quyết toán phải được đối chiếu và được Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch xác nhận.

3- Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra và duyệt quyết toán thu, chi ngân sách của các đơn vị trực thuộc, lập quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi mình quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

Điều 68

1- Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương xét duyệt quyết toán thu, chi ngân sách của các cơ quan cùng cấp, thẩm tra quyết toán ngân sách cấp dưới, tổng hợp lập quyết toán ngân sách địa phương trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp để Uỷ ban nhân dân xem xét trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn, báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.

2- Bộ Tài chính xét duyệt quyết toán thu, chi ngân sách của các cơ quan trung ương, thẩm tra quyết toán ngân sách địa phương, tổng hợp, lập quyết toán ngân sách Nhà nước trình Chính phủ để Chính phủ xem xét trình Quốc hội phê chuẩn.

Điều 69

Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc tổ chức kiểm toán, quyết toán ngân sách Nhà nước trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.

Điều 70

1- Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước; Hội đồng nhân dân xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.

2- Trong trường hợp quyết toán ngân sách chưa được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn thì Chính phủ, Uỷ ban nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cơ quan Kiểm toán Nhà nước đã kiểm toán phải tiếp tục làm rõ những vấn đề Quốc hội, Hội đồng nhân dân yêu cầu để trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân vào thời gian do Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định.

Điều 71

Trong quá trình kiểm tra, xét duyệt quyết toán thu, chi ngân sách phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

1- Những khoản thu không đúng quy định của pháp luật phải được hoàn trả tổ chức, cá nhân đã nộp; những khoản phải thu nhưng chưa thu, phải truy thu đầy đủ cho ngân sách Nhà nước;

2- Những khoản chi không đúng với quy định của pháp luật phải được thu hồi cho ngân sách Nhà nước.

Chương 7:

KIỂM TRA, THANH TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 72

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý Nhà nước và đơn vị dự toán ngân sách có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu, chi và quản lý ngân sách.

Điều 73

Kiểm toán Nhà nước là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện việc kiểm toán, xác định đúng đắn, hợp pháp của các số liệu kế toán, báo cáo quyết toán của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị có nhiệm vụ thu, chi ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính phủ.

Điều 74

1- Khi thực hiện nhiệm vụ, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận kiểm toán của mình.

2- Cơ quan Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm toán với Chính phủ, báo cáo với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khi có yêu cầu. Khi Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội yêu cầu kiểm toán thì cơ quan Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm thực hiện và báo cáo kết quả.

Điều 75

1- Thanh tra tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành pháp luật về thu, chi và quản lý ngân sách của tổ chức và cá nhân.

2- Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra tài chính đối với việc lập, chấp hành, quyết toán ngân sách được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 76

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện ngân sách Nhà nước thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 77

Những hành vi sau đây là những hành vi vi phạm pháp luật về ngân sách:

1- Che dấu nguồn thu, thu để ngoài ngân sách, trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách;

2- Cho miễn, giảm các khoản nộp ngân sách trái quy định hoặc không đúng thẩm quyền;

3- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, làm thiệt hại nguồn thu của ngân sách và tài sản của Nhà nước;

4- Thu sai quy định của pháp luật, chi sai chế độ, không đúng mục đích, không đúng dự toán ngân sách được duyệt, làm thất thoát kinh phí ngân sách;

5- Hạch toán sai chế độ kế toán của Nhà nước và Mục lục ngân sách Nhà nước gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước;

6- Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về ngân sách.

Điều 78

Tổ chức, cá nhân có những hành vi vi phạm pháp luật về ngân sách làm tổn thất ngân sách, tài sản của Nhà nước đều phải bồi thường; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, người có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 79

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật về ngân sách. Việc khiếu nại, khởi kiện, tố cáo và việc giải quyết được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương 8:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 80

Căn cứ vào những quy định của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Điều 81

Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 1997. Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Việc thu, chi, quyết toán ngân sách Nhà nước và những vấn đề phát sinh từ việc thực hiện ngân sách Nhà nước trước đây khi Luật này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng theo pháp luật hiện hành.

Điều 82

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996.

 

 

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

 

 

- Chương này được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.- Thu ngân sách Nhà nước gồm:
...
Điều 2.- Chi ngân sách Nhà nước gồm:
...
Điều 3.- Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (ngân sách địa phương).
...
Điều 4.- Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc:
...
Điều 5.- Dự toán ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 3% đến 5% tổng số chi để đáp ứng các nhu cầu chi phát sinh đột xuất trong năm ngân sách.

Điều 6.-
...
Điều 7.-
...
Điều 8.- Trong quá trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp phải giải trình và cung cấp các tài liệu liên quan đến thu, chi ngân sách theo yêu cầu của Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội.

Điều 9.- Mọi khoản thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng ViệtNam.
...
Điều 10.- Khi ngân sách nhà nước, ngân sách các cấp chính quyền địa phương có biến động lớn cần thiết phải điều chỉnh dự toán ngân sách đã được quyết định, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, Uỷ ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương.

Điều 11.- Do ngân sách cấp xã có điều kiện và đặc điểm riêng, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể việc quản lý thu, chi ngân sách cấp xã phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước; Bộ Tài chính phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn việc tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ tài chính cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngân sách cấp xã.

Điều 12.- Các tổ chức chính trị - xã hội nêu tại Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước gồm:
...
Điều 13.-
...
Điều 14.- Kinh phí hoạt động của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức này bao gồm các khoản đóng góp tự nguyện của hội viên (hội phí, tiền lạc quyên, ủng hộ khác bằng tiền hoặc hiện vật...); các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Nhà nước không giao chỉ tiêu biên chế và kinh phí hoạt động cho các tổ chức này, mọi chi phí hoạt động (gồm cả việc trả lương cán bộ chuyên trách, chi phí bộ máy, tiền thuê trụ sở, phương tiện...) do các hội tự cân đối trên cơ sở nguồn thu của mình.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 1.- Thu ngân sách Nhà nước gồm:

1. Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật;

2. Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước:

Lợi tức từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế;

Tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế;

Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi).

3. Thu từ hoạt động sự nghiệp;

4. Thu hồi quỹ dự trữ Nhà nước;

5. Tiền sử dụng đất; thu từ hoa lợi công sản và đất công ích;

6. Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cơ sở;

7. Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;

8. Các khoản di sản Nhà nước được hưởng;

9. Thu kết dư ngân sách năm trước;

10. Tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp;

11. Các khoản tiền phạt, tịch thu;

12. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

13. Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;

14. Các khoản vay trong nước, vay nước ngoài của Chính phủ để bù đắp bội chi và khoản huy động vốn đầu tư trong nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước được đưa vào cân đối ngân sách.

Xem nội dung VB
- Phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước được hướng dẫn bởi Nghị định 04/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2002)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định đối với phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước, bao gồm:
...
Điều 2. Phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước (dưới đây gọi chung là phí, lệ phí) quy định tại Nghị định này được hiểu như sau:
...
Điều 3. Nghị định này không áp dụng đối với:
...
Điều 4. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước phục vụ hoạt động sự nghiệp, hoạt động công cộng, lợi ích công cộng hoặc công việc quản lý hành chính nhà nước mà pháp luật quy định là đối tượng thu phí, lệ phí thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định này.
...
Chương 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về phí, lệ phí bao gồm:
...
Điều 7. Quản lý nhà nước về phí, lệ phí:
...
Điều 8. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí:
...
Chương 3: CHẾ ĐỘ THU VÀ NỘP PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 9.
...
Điều 10.
...
Điều 11. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí nhất thiết phải cấp chứng từ thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính cho người nộp tiền phí, lệ phí.
...
Điều 12. Tiền thu phí, lệ phí được quản lý sử dụng như sau:
...
Điều 13. Đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán phí, lệ phí:
...
Chương 4: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CƠ QUAN THUẾ

Điều 14. Cơ quan, tổ chức được phép thu phí, lệ phí có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
...
Điều 15. Cơ quan Thuế ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 14 Nghị định này đối với những loại phí, lệ phí giao cho cơ quan Thuế trực tiếp tổ chức thu, còn có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
...
Chương 5: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 16. Quyền và trách nhiệm của đối tượng nộp phí, lệ phí trong việc khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về phí, lệ phí quy định như sau:
...
Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thu phí, lệ phí trong việc giải quyết khiếu nại:
...
Điều 18. Xử lý vi phạm đối với đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 19. Xử lý vi phạm đối với cơ quan thu phí, lệ phí
...
Điều 20. Xử lý đối với cán bộ thu phí, lệ phí và cá nhân khác vi phạm quy định về quản lý phí, lệ phí
...
Điều 21. Thẩm quyền xử lý các vi phạm về phí, lệ phí
...
Điều 22. Cơ quan thu phí, lệ phí và cán bộ thu phí, lệ phí hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân có công phát hiện những hành vi vi phạm Nghị định này thì được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.

Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
...
Điều 24. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp tổ chức và chỉ đạo thực hiện ngay các việc sau đây:
...
Điều 25. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này, quy định việc thông báo công khai chế độ thu phí, lệ phí và phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội trong việc vận động nhân dân thực hiện và giám sát các cơ quan, cán bộ làm công việc thu phí, lệ phí.

Điều 26. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc thi hành Nghị định này.

DANH MỤC PHÍ, LỆ PHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 2.- Chi ngân sách Nhà nước gồm:

1. Chi thường xuyên về:

a/ Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường và các sự nghiệp khác;

b/ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế;

c/ Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;

d/ Hoạt động của các cơ quan nhà nước;

đ/ Hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam;

e/ Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam;

g/ Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

h/ Các chương trình quốc gia;

i/ Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;

k/ Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;

l/ Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

m/ Trả lãi tiền do Nhà nước vay;

n/ Viện trợ cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài;

o/ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi đầu tư phát triển:

a/ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn;

b/ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

c/ Chi cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các chương trình, dự án phát triển kinh tế;

d/ Dự trữ nhà nước;

đ/ Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển.

3. Chi trả nợ gốc tiền do Nhà nước vay.

4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:

1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 4

Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (ngân sách địa phương). Quan hệ giữa ngân sách các cấp được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

1. Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể;

2. Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Số bổ sung này là khoản thu của ngân sách cấp dưới;

3. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình, thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó;

4. Ngoài việc bổ sung nguồn thu và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ."

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 3.- Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (ngân sách địa phương).

Ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm:

1. Ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh);

2. Ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện);

3. Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 9.- Mọi khoản thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng ViệtNam.

Các khoản thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ được đưa vào quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước và hạch toán vào ngân sách nhà nước bằng đồng ViệtNam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đối với các khoản thu của ngân sách nhà nước tại các cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài, phải nộp vào quỹ ngân sách do Bộ Tài chính uỷ quyền cho đơn vị quản lý và định kỳ phải hạch toán vào ngân sách nhà nước. Ngân hàng nhà nước có trách nhiệm mua số ngoại tệ của ngân sách khi Bộ Tài chính có nhu cầu bán ngoại tệ.

Đối với các nhu cầu chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, phải lập dự toán, cấp phát và quyết toán bằng tiền đồng Việt Nam để các đơn vị mua ngoại tệ của Ngân hàng, trừ trường hợp trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ và một số trường hợp đặc biệt khác theo quy định của Bộ Tài chính.

Trường hợp thu ngân sách nhà nước bằng hiện vật, phải quy đổi thành tiền theo mức giá thị trường tại địa phương để phản ánh vào ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
- Việc cấp pháy hạn mức kinh phí được hướng dẫn bởi Mục 2, 3 Công văn 132 TC/NSNN năm 1998 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)

Nhằm tiếp tục triển khai tốt Luật ngân sách nhà nước, đồng thời xử lý, tháo gỡ một số khó khăn trong quá trình chấp hành Luật, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm trong quá trình chấp hành ngân sách như sau:
...
II. VỀ CẤP PHÁT HẠN MỨC KINH PHÍ:

1. Về dự toán quý: Điểm 1, phần IV Thông tư 09 TC/NSNN ngày 18/03/1997 hướng dẫn thực hiện việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán NSNN quy định: "Trên cơ sở dự toán chi cả năm được duyệt và nhiệm vụ phải chi trong quý, các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán chi quý (có chia ra tháng), chi tiết theo các mục chi của Mục lục NSNN gửi cơ quan quản lý cấp trên. Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp lập dự toán chi ngân sách quý (có chia ra tháng) gửi cơ quan tài chính đồng cấp trước ngày 10 của tháng cuối quý trước". Dự toán quý của đơn vị sử dụng ngân sách phải đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

Do dự toán quý mang tính chất điều hành nên cơ quan tài chính và cơ quan quản lý cấp trên không thông báo dự toán quý được duyệt cho đơn vị sử dụng ngân sách mà thể hiện thông qua thông báo hạn mức hoặc phân phối hạn mức hàng quý. Như vậy, có thể coi thông báo hạn mức kinh phí quý hoặc phân bổ hạn mức kinh phí quý là dự toán quý được duyệt.

2. Việc cấp phát hạn mức kinh phí được thực hiện theo dự toán được duyệt và Mục lục ngân sách nhà nước. Trong thời gian trước mắt, nếu nơi nào chưa thực hiện cấp phát chi tiết đến tất cả các mục thì phải cấp phát ít nhất đến 11 mục chi chủ yếu quy định tại điểm b phần I của văn bản này. Khi thông báo hạn mức, ngoài các mục chủ yếu, các mục chi còn lại có thể thông báo chung vào mục 134 "Chi khác". Khi thực chi, đơn vị sử dụng ngân sách được rút từ mục 134 để chi cho các mục chi khác, hạch toán và quyết toán theo đúng các mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

Riêng cấp phát hạn mức kinh phí uỷ quyền của ngân sách Trung ương thì khi thông báo, Bộ Tài chính có thể không chi tiết hết 11 mục chi chủ yếu, những mục còn lại thì thông báo vào mục 134 "Chi khác" nhưng khi phân phối hạn mức uỷ quyền, Sở Tài chính - Vật giá phải chi tiết ít nhất theo 11 mục chi chủ yếu quy định tại văn bản này.

Đối với kinh phí uỷ quyền về vốn đầu tư XDCB, nếu chuyển bằng hạn mức kinh phí thì Cục Đầu tư phát triển phải mở tài khoản hạn mức tại Kho bạc để tiếp nhận kinh phí do Sở Tài chính - Vật giá phân phối.

3. Trong trường hợp sau khi đã thông báo hạn mức hoặc phân phối hạn mức mà cần phải điều chỉnh mục thì xử lý theo hai trường hợp:

+ Trường hợp 1: nếu mục cần điều chỉnh không nằm trong 11 mục chi chủ yếu thì đơn vị sử dụng ngân sách lập giấy đề nghị điều chỉnh gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để ghi đen mục điều chỉnh tăng, ghi đỏ mục điều chỉnh giảm. Đồng thời báo cáo về cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp.

+ Trường hợp 2: nếu mục cần điều chỉnh nằm trong 11 mục chủ yếu thì đơn vị sử dụng ngân sách lập giấy đề nghị điều chỉnh gửi cơ quan quản lý cấp trên (cơ quan phân phối hạn mức) hoặc cơ quan tài chính (nếu cơ quan này thông báo hạn mức kinh phí trực tiếp). Căn cứ vào đề nghị của đơn vị, cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính lập chứng từ điều chỉnh (ghi đen mục điều chỉnh tăng, ghi đỏ mục điều chỉnh giảm).

III. VỀ THỜI HẠN CẤP PHÁT HẠN MỨC KINH PHÍ:

Các đơn vị dự toán cần chủ động trong việc chi tiêu theo dự toán được duyệt. Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước sẽ đảm bảo kinh phí kịp thời cho các nhiệm vụ chi đủ điều kiện cấp phát. Riêng dự toán quý 4, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước sẽ tổ chức cấp sớm kinh phí để các đơn vị dự toán chi tiêu kịp thời. Đồng thời, kiểm soát chặt các khoản chi để tránh tình trạng chi chạy vốn và hạn chế việc xét chuyển kinh phí sang năm sau.

Trên đây là một số hướng dẫn bổ sung về phân bổ và cấp phát kinh phí NSNN. Các quy định không nêu tại văn bản này vẫn thực hiện theo Thông tư 09 TC/NSNN ngày 18/03/1997, Thông tư 40/1998/BTC ngày 31/03/1998, Công văn 93 TC/NSNN ngày 21/05/1997, Công văn 197 TC/NSNN ngày 20/09/1997 của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 14 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 12.- Các tổ chức chính trị - xã hội nêu tại Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước gồm:

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Liên đoàn lao động Việt Nam;

Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

Hội Nông dân Việt Nam.

Điều 13.-

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội theo nguyên tắc sau:

Ngân sách nhà nước cấp chênh lệch giữa các nguồn thu theo chế độ quy định (gồm thu Đảng phí, hội phí; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước; các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật) với dự toán chi được duyệt theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ của Nhà nước.

2. Các tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động phải lập dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán theo đúng chế độ quản lý ngân sách.

Điều 14.- Kinh phí hoạt động của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức này bao gồm các khoản đóng góp tự nguyện của hội viên (hội phí, tiền lạc quyên, ủng hộ khác bằng tiền hoặc hiện vật...); các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Nhà nước không giao chỉ tiêu biên chế và kinh phí hoạt động cho các tổ chức này, mọi chi phí hoạt động (gồm cả việc trả lương cán bộ chuyên trách, chi phí bộ máy, tiền thuê trụ sở, phương tiện...) do các hội tự cân đối trên cơ sở nguồn thu của mình.

Trong một số trường hợp đặc biệt, đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước, ngân sách nhà nước sẽ tài trợ một phần kinh phí hoạt động theo mức do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 132 TC/NSNN năm 1998 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)

Nhằm tiếp tục triển khai tốt Luật ngân sách nhà nước, đồng thời xử lý, tháo gỡ một số khó khăn trong quá trình chấp hành Luật, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm trong quá trình chấp hành ngân sách như sau:

I. VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:

a. Sau khi Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp giao nhiệm vụ ngân sách, đơn vị dự toán cấp I phải tổ chức phân bổ ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Nếu số lượng đơn vị sử dụng ngân sách nhiều thì đơn vị dự toán cấp I có thể phân bổ cho đơn vị dự toán cấp II và uỷ quyền cho đơn vị dự toán cấp II phân bổ cho đơn vị dự toán cấp III (đơn vị sử dụng ngân sách).

b. Về nguyên tắc, dự toán được phân bổ phải chi tiết theo các mục của Mục lục Ngân sách nhà nước ban hành theo Quyết định số 280 TC/NSNN ngày 15/04/1997 của Bộ Tài chính. Trường hợp chưa thể phân bổ dự toán chi tiết đến tất cả các mục thì ít nhất phải phân bổ đến 11 mục chi chủ yếu sau:

1. Mục 100: Tiền lương

2. Mục 102: Phụ cấp lương

3. Mục 103: Học bổng học sinh sinh viên

4. Mục 104: Tiền thưởng

5. Mục 106: Các khoản đóng góp

6. Mục 110: Vật tư văn phòng

7. Mục 112: Hội nghị

8. Mục 117: Sửa chữa thường xuyên TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng.

9. Mục 118: Sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng.

10. Mục 119: Chi phí hoạt động chuyên môn từng ngành.

11. Mục 145: Mua sắm TSCĐ dùng cho công tác chuyên môn.

c. Sau khi phân bổ ngân sách, đơn vị dự toán cấp I phải gửi kết quả phân bổ đến cơ quan tài chính đồng cấp để thẩm định theo Điều 41 của Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết về phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.

Trong phạm vi 15 ngày, nếu cơ quan tài chính không có ý kiến thì coi như kết quả phân bổ được chấp nhận. Trong trường hợp cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh phân bổ ngân sách thì sau khi điều chỉnh cũng phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.

4. Trong quá trình chấp hành dự toán ngân sách, nếu đơn vị sử dụng ngân sách có nhu cầu điều chỉnh dự toán ngân sách thì thực hiện như sau:

a. Nếu điều chỉnh tăng tổng mức dự toán ngân sách được giao thì đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán điều chỉnh gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét. Cơ quan quản lý cấp trên chủ động sắp xếp lại việc phân bổ chi giữa các đơn vị trực thuộc để đáp ứng nhu cầu nói trên (trong quá trình sắp xếp lại có sự tham gia của cơ quan tài chính đồng cấp).

b. Nều điều chỉnh giữa các mục mà không làm thay đổi tổng dự toán được giao thì xử lý theo hai trường hợp:

- Nếu nằm trong 11 mục chủ yếu, cơ quan nào giao dự toán thì cơ quan đó xem xét điều chỉnh dự toán (cơ quan quản lý cấp trên giao thì cơ quan quản lý cấp trên điều chỉnh, cơ quan tài chính giao thì cơ quan tài chính điều chỉnh...).

- Nếu nằm ngoài 11 mục chủ yếu thì đơn vị được phép tự điều chỉnh và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính đồng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ cấp phát kinh phí.

Việc điều chỉnh giữa các mục chi trong dự toán được giao phải thực hiện chậm nhất trước ngày 01/12 năm ngân sách.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 35-TC/NSNN-1997 (VB hết hiệu lực: 01/10/1998)

Thi hành khoản 3, Điều 13 Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20/03/1996, Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu tiền đóng góp ủng hộ của nhân dân, các tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài nước để lập các quỹ phục vụ cho việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, củng cố an ninh quốc phòng cơ sở, hoạt động xã hội như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. In và phát hành biên lai thu tiền:

2. Cấp phát biên lai:

3. Sử dụng và quyết toán biên lai:

III. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG:
1. Xử lý vi phạm:

2. Khen thưởng:

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

(Phụ lục kèm theo)

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:
....
2. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 28

Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm:

1. Các khoản thu 100%:

a) Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu;

b) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

c) Thuế tiêu thụ đặc biệt, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản suất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn (golf) bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot); kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe;

d) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành;

đ) Các khoản thuế và thu khác từ dầu khí phải nộp ngân sách trung ương theo quy định của Chính phủ;

e) Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi), thu từ quỹ dự trữ nhà nước;

g) Các khoản do Chính phủ vay; viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ theo quy định của pháp luật;

h) Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách trung ương theo quy định của Chính phủ;

i) Thu kết dư ngân sách trung ương;

k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:

a) Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

d) Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài;

đ) Thu sử dụng vốn ngân sách."

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 15.- Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm:

1. Các khoản thu 100%:

a/ Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b/ Thuê tiêu thụ đặc biệt;

c/ Thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành;

d/ Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (kể cả tiền thuê mặt đất, mặt nước) do Trung ương quản lý;

đ/ Lợi tức từ vốn góp của Nhà nước, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi), thu từ quỹ dự trữ nhà nước, thu từ quỹ dự trữ tài chính của Trung ương trong trường hợp đặc biệt;

e/ Các khoản do Chính phủ vay; viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ theo quy định của pháp luật;

g/ Các khoản phí và lệ phí nộp ngân sách trung ương: lệ phí xuất nhập cảnh, lệ phí bay qua bầu trời, phí giao thông và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định của Chính phủ;

h/ Thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan trung ương quản lý;

i/ Thu kết dư ngân sách trung ương;

k/ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:

a/ Thuế doanh thu, trừ thuế doanh thu thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

b/ Thuế lợi tức, trừ thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế lợi tức thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

c/ Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

d/ Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam;

đ/ Thuế tài nguyên;

e/ Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp Nhà nước.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 16.- Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm:

1. Chi thường xuyên về:

a/ Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan trung ương quản lý:

Các trường phổ thông dân tộc nội trú;

Đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;

Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt dộng sự nghiệp y tế khác;

Các trại xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;

Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, trùng tu di tích lịch sử đã được xếp hạng, các hoạt động biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác;

Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác;

Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển quốc gia; các giải thi đấu quốc gia và quốc tế; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác;

Nghiên cứu khoa học và công nghệ;

Các hoạt động về môi trường;

Các sự nghiệp khác.

b/ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan trung ương quản lý:

Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường, các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường;

Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: bảo dưỡng, sửa chữa các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; công tác khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;

Điều tra cơ bản;

Đo đạc địa giới hành chính các cấp;

Đo vẽ bản đồ;

Đo đạc biên giới, cắm mốc biên giới;

Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính;

Định canh định cư và kinh tế mới;

Các sự nghiệp kinh tế khác.

c/ Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội:

Quốc phòng:

+ Đảm bảo đời sống vật chất tinh thần, chính sách cho toàn quân;

+ Đào tạo huấn luyện, nghiên cứu khoa học;

+ Mua sắm trang thiết bị vũ khí và các phương tiện quân sự cho toàn quân, kể cả bộ đội địa phương;

+ Chuẩn bị ngòi lựu, thuốc nổ và hoả cụ cung cấp cho sản xuất mìn, lựu đạn để trang bị cho dân quân tự vệ, quân nhân dự bị;

+ Chuẩn bị động viên công nghiệp, bao gồm chuẩn bị tài liệu thiết kế, công nghệ, hướng dẫn triển khai kỹ thuật, chuẩn bị các loại dụng cụ chuyên dùng, các loại trang bị đặc chủng quốc phòng;

+ Diễn tập dài ngày (trên 5 ngày) của các đơn vị dự bị động viên thuộc bộ đội chủ lực;

+ Điều động các đơn vị dân quân tự vệ, quân nhân dự bị từ tỉnh này sang tỉnh khác;

+ Xây dựng mới, sửa chữa các công trình quân sự đặc biệt, các công trình chiến đấu, trụ sở làm việc, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự từ cấp huyện trở lên;

- An ninh và trật tự an toàn xã hội:

+ Đảm bảo đời sống vật chất tinh thần, chính sách xã hội cho lực lượng công an nhân dân;

+ Đào tạo huấn luyện, nghiên cứu khoa học;

+ Mua sắm trang thiết bị vũ khí và các phương tiện nghiệp vụ cho lực lượng công an nhân dân;

+ Quản lý và cải tảo phạm nhân;

+ Phòng cháy, chữa cháy;

+ Xây dựng mới, sửa chữa các công trình đặc biệt, doanh trại, trụ sở làm việc, kho tàng của lực lượng công an nhân dân; sửa chữa trại giam, trại cải tạo phạm nhân từ cấp huyện trở lên;

d/ Hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, hệ thống Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;

đ/ Hoạt động của các cơ quan Trung ương của Đảng cộng sản Việt Nam;

e/ Hoạt động của các cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; hoạt động của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam;

g/ Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

h/ Các chương trình quốc gia do Trung ương quản lý;

i/ Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;

k/ Thực hiện các chính sách đối với thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hội khác;

l/ Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương theo quy định của pháp luật;

m/ Trả lãi tiền do Chính phủ vay;

n/ Viện trợ;

o/ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi đầu tư phát triển:

a/ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ương quản lý;

b/ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

c/ Chi cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các chương trình, dự án phát triển kinh tế;

d/ Dự trữ nhà nước;

đ/ Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển.

3. Trả nợ gốc tiền do Chính phủ vay.

4. Bổ sung quỹ dự trữ tài chính.

5. Bổ sung cho ngân sách cấp tỉnh.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:
....
3. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 30

Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm:

1. Các khoản thu 100%:

a) Tiền cho thuê đất;

b) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

c) Lệ phí trước bạ phát sinh trên địa bàn huyện, quận; không kể lệ phí trước bạ nhà, đất;

d) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

e) Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ;

g) Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;

h) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;

i) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

k) Bổ sung từ ngân sách trung ương;

l) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này. Việc phân cấp cụ thể các khoản thu này cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương do cấp tỉnh quy định trong phạm vi tỉnh được phân cấp.

3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:

a) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

b) Thuế nhà, đất;

c) Tiền sử dụng đất.

4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn, phường:

a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

b) Thuế tài nguyên;

c) Lệ phí trước bạ nhà, đất;

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản suất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; kinh doanh ca-si-nô; trò chơi bằng máy giắc-pót; kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe.

Các khoản thu quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, ngân sách địa phương được hưởng 100%. Việc phân cấp cụ thể các khoản thu này cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương do cấp tỉnh quy định; riêng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thuế sử dụng đất nông nghiệp cho ngân sách xã, thị trấn, phường tối thiểu là 20%."

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 17.- Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm:

1. Các khoản thu 100%:

a/ Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, trừ tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí do Trung ương quản lý;

b/ Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

c/ Lệ phí trước bạ;

d/ Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

đ/ Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

e/ Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ;

g/ Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;

h/ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;

i/ Thu từ quỹ dự trữ tài chính tỉnh trong trường hợp đặc biệt;

k/ Thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan cấp tỉnh quản lý;

l/ Thu tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách nhà nước;

m/ Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

n/ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

o/ Thu bổ sung từ ngân sách trung ương.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:

a) Thuế doanh thu, trừ thuế doanh thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

b/ Thuế lợi tức, trừ thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế lợi tức thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

c/ Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

d/ Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam;

đ/ Thuế tài nguyên;

e/ Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp nhà nước;

3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:

a/ Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

b/ Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

c/ Thuế nhà, đất;

d/ Tiền sử dụng đất.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 18.- Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh gồm:

1. Chi thường xuyên về:

a/ Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghê và môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý:

Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác;

Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;

Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác;

Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;

Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác;

Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác;

Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác;

Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác;

Các hoạt đồng về môi trường;

Các sự nghiệp khác.

b/ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý:

Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sữa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông các tuyến đường;

Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;

Sự nghiệp thị chính (áp dụng cho các thành phố trực thuộc Trung ương, trừ phần giao cho thị xã): duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;

Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính;

Điều tra cơ bản;

Các sự nghiệp kinh tế khác;

c/ Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, gồm:

Quốc phòng:

+ Huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ;

+ Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác;

+ Hoạt động của các đơn vị tự vệ luân phiên thoát ly sản xuất làm nghĩa vụ thường trực chiến đấu hoặc sẵn sàng chiến đấu ở những vùng trọng điểm biên giới, hải đảo trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng;

+ Xây dựng phương án phòng thủ khu vực;

+ Vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị;

+ Tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về.

- An ninh và trật tư an toàn xã hội:

+ Hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm;

+ Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội;

+ Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; + Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ.

d/ Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh;

đ/ Hoạt động của các cơ quan cấp tỉnh của Đảng cộng sản Việt Nam; e/ Hoạt động các cơ quan cấp tỉnh của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

g/ Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

h/ Thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý;

i/ Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý;

k/ Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

l/ Trả lãi tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách Nhà nước;

m/ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi đầu tư phát triển:

a/ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý;

b/ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Chi trả nợ gốc tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách nhà nước.

4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.

5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:
....
4. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 32

Nguồn thu của ngân sách cấp huyện gồm:

1. Các khoản thu 100%:

a) Thuế môn bài, trừ thuế môn bài thu từ các cá nhân và nhóm kinh doanh nhỏ ở xã, thị trấn;

b) Thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc trên địa bàn phường;

c) Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý;

d) Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp huyện quản lý;

đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;

e) Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;

g) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện;

h) Thu kết dư ngân sách cấp huyện;

i) Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;

k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn, phường theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 30 của Luật này.

3. Ngoài ra, đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh được phân chia với ngân sách cấp tỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) khoản thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất phát sinh trên địa bàn và được thành lập quỹ đầu tư theo quy định của Chính phủ."

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 19.- Nguồn thu của ngân sách cấp huyện gồm:

1. Các khoản thu 100%:

a/ Thuế môn bài, trừ thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh nhỏ trên địa bàn xã, thị trấn;

b/ Thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc trên địa bàn phường;

c/ Các khoản phí và lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý;

d/ Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp huyện quản lý;

đ/ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;

e/ Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;

g/ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện;

h/ Thu kết dư ngân sách cấp huyện;

i/ Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;

k/ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:

a/ Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

b/ Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

c/ Thuế nhà, đất;

d/ Tiền sử dụng đất.

3. Ngoài các khoản thu quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, đối với các thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn được phân chia thêm một phần theo tỷ lệ phần trăm (%) về thuế doanh thu (trừ thuế doanh thu thu từ hoạt động xổ số kiến thiết), thuế lợi tức (trừ thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế lợi tức thu từ hoạt động xổ số kiến thiết), lệ phí trước bạ thu trên địa bàn.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:
....
5. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:

" Điều 33

Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện gồm:

1. Chi thường xuyên về:

a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao, xã hội và các hoạt động sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý; riêng về giáo dục, đào tạo, y tế theo phân cấp của cấp tỉnh;

b) Quốc phòng, an ninh và trật tự - an toàn xã hội, phần giao cho cấp huyện;

c) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện;

d) Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật;

đ) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

e) Ngoài các nhiệm vụ chi quy định tại các điểm a, b, c, d và đ, khoản 1 Điều này, đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn đảm nhận thêm các nhiệm vụ chi về quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình công cộng, sự nghiệp thị chính.

2. Chi đầu tư phát triển:

Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh. Trong phân cấp đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh, phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị.

3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới."

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 20.- Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện gồm:

1. Chi thường xuyên về:

a/ Các hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã hội và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý.

b/ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý:

Nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi;

Giao thông;

Sự nghiệp thị chính (áp dụng đối với ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh): duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;

Các sự nghiệp kinh tế khác.

c/ Quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội:

- Quốc phòng:

+ Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân;

+ Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về;

+ Đăng ký quân nhân dự bị;

+ Tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ;

+ Hội nghị và tập huấn nghiệp vụ dân quân tự vệ.

An ninh và trật tư an toàn xã hội:

+ Tuyên truyền giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh;

+ Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội;

d/ Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp huyện;

đ/ Hoạt động của các cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam;

e/ Hoạt động các cơ quan cấp huyện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

g/ Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật;

h/ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi đầu tư phát triển:

Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh. Trong phân cấp đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh, phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị.

3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:
....
6. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 34

Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm:

1. Các khoản thu 100%:

a) Thuế môn bài thu từ các cá nhân và nhóm kinh doanh nhỏ;

b) Thuế sát sinh;

c) Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp thu cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;

d) Thu từ sử dụng qũy đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

đ) Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý;

e) Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn;

g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;

h) Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn;

i) Bổ sung từ ngân sách cấp trên;

k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn, phường theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 30 của Luật này."

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 21.- Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm:

1. Các khoản thu 100%:

a/ Thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh nhỏ;

b/ Thuế sát sinh;

c/ Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;

d/ Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

đ/ Tiền thu từ các hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý;

e/ Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn;

g/ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;

h/ Thu kết dư của ngân sách xã, thị trấn;

i/ Bổ sung từ ngân sách cấp trên;

k/ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:

a/ Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

b/ Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

c/ Thuế nhà, đất;

d/ Tiền sử dụng đất.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 22.- Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn gồm:

1. Chi thường xuyên về:

a/ Công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do xã, thị trấn quản lý;

b/ Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, thị trấn quản lý;

c/ Hoạt động y tế xã, thị trấn;

d/ Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, đường giao thông do xã, thị trấn quản lý;

đ/Hoạt động của các cơ quan nhà nước xã, thị trấn;

e/ Hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam xã, thị trấn;

g/ Công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:

Huấn luyện dân quân tự vệ;

Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự;

Tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội.

h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi đầu tư phát triển:

Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 23.- Ngoài các khoản thu, chi theo quy định tại các Điều 21, 22 của Nghị định này, chính quyền xã, thị trấn còn được huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện theo phương án được Hội đồng nhân dân xã, thị trấn duyệt. Việc quản lý khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:
....
7. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 37

Nguồn thu của ngân sách phường gồm:

1. Các khoản thu 100%:

a) Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật;

b) Thuế sát sinh, trừ thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc;

c) Các khoản đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân cho phường;

d) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật;

đ) Thu kết dư ngân sách phường;

e) Bổ sung từ ngân sách cấp trên;

g) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn, phường theo quy định tại các khoản 2 và 4 Điều 30 của Luật này."

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 24.- Nguồn thu của ngân sách phường gồm:

1. Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật;

2. Thuế sát sinh, trừ thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc;

3. Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho phường;

4. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật;

5. Thu kết dư ngân sách địa phường;

6. Bổ sung từ ngân sách cấp trên;

7. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 25.- Nhiệm vụ chi của ngân sách phường gồm:

1. Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do phường quản lý;

2. Chi về hoạt động cơ quan nhà nước phường;

3. Hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến bình Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam phường;

4. Chi về công tác dân quân tự vệ, trật tư an toàn xã hội:

Huấn luyện dân quân tự vệ;

Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi là nghĩa vụ quân sự;

Tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội.

5. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:
....
8. Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 39

Chính phủ quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu được quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này giữa ngân sách trung ương với ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) do Chính phủ quy định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu được quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 30, các khoản 2 và 3 Điều 32 của Luật này giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngân sách từng xã, phường, thị trấn.

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giao cho từng cấp được ổn định từ 3 đến 5 năm."

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:
...
9. Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 40

Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để cân đối thu, chi ngân sách, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội được giao, được xác định trên cơ sở tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi quy định tại các điều 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 37 và 38 của Luật này theo các tiêu thức: dân số, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, chú ý tới vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng dân tộc thiểu số và các vùng có khó khăn. Số bổ sung này được ổn định từ ba đến năm năm. Hàng năm trong trường hợp có trượt giá, căn cứ vào số bổ sung đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định và tốc độ tăng trưởng kinh tế, Chính phủ quyết định mức điều chỉnh tăng một phần theo tỷ lệ trượt giá và một phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế trong việc tính bổ sung cho ngân sách cấp dưới."

Xem nội dung VB
- Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Chương 3: LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 30.- Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm:
...
Điều 31.-
...
Điều 32.- Yêu cầu đối với dự toán ngân sách hàng năm:
...
Điều 33.- Các doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh của mình, các Luật, Pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách, đăng ký số thuế và các khoản phải nộp ngân sách gửi cơ quan thuế và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách.

Điều 34.-
...
Điều 35.-
...
Điều 36.- Lập và quyết định dự toán ngân sách nhà nước và dự toán ngân sách các cấp:
...
Điều 37.- Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan nhà nước trong quá trình lập, tổng hợp và phân bổ dự toán ngân sách:
...
Điều 38.-
...
Điều 39.-
...
Điều 40.- Đối với việc lập dự toán ngân sách nhà nước năm 1997, Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể nội dung và phương pháp, làm căn cứ để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để ổn định trong 3 năm (1997-1999).

Xem nội dung VB
- Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 30.- Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm:

Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh;

Những nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, ngành, địa phương;

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đã được quy định;

Chế độ thu; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách;

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán ngân sách và văn bản hướng dẫn của các Bộ;

Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo;

Tình hình thực hiện dự toán ngân sách các năm trước.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 31.-

1. Trước ngày 15 tháng 6 hàng năm, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm sau, làm căn cứ hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn các cơ quan trung ương, các địa phương về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước.

3. Các cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và căn cứ yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, địa phương, hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quan lý.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:
....
10. Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 44

1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trong việc thu, chi ngân sách phải tổ chức lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao và gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

2. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương xem xét dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của cấp chính quyền cấp dưới, tổng hợp, lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân xem xét dự toán ngân sách do Uỷ ban nhân dân cùng cấp lập để báo cáo cơ quan hành chính nhà nước cấp trên tổng hợp trình Quốc hội.

Sau khi dự toán ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định, căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp."

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:
....
11. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 50

1. Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước năm sau trước ngày 30 tháng 11 năm trước.

2. Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.

3. Hội đồng nhân dân căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp trên giao, căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi đã được phân cấp cho địa phương và chế độ, chính sách hiện hành, quyết định dự toán ngân sách địa phương theo thời gian quy định của Chính phủ."

Xem nội dung VB
- Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Chương 4: CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 41.-
...
Điều 42.-
...
Điều 43.-
...
Điều 44.- Toàn bộ các khoản thu của ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vào Kho bạc nhà nước. Đối với một số khoản thu phí, lệ phí, thu thuế hộ kinh doanh không cố định, thu ngân sách ở địa bàn xã... do lý do khách quan mà việc nộp trực tiếp và Kho bạc nhà nước có khó khăn thì cơ quan thu có thể thu trực tiếp, song phải nộp vào Kho bạc nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 45.-
...
Điều 46.-
...
Điều 47.- Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền hoặc bằng hiện vật của các Chính phủ, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước phải được hạch toán đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
...
Điều 48.- Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
...
Điều 49.- Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý, cấp phát chi ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau:
...
Điều 50.-
...
Điều 51.-
...
Điều 52.- Trong quá trình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về thu, chi, Thủ tướng chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện như sau:
...
Điều 53.-
...
Điều 54.- Kết thúc năm ngân sách, đối với các tỉnh có số tăng thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt so với nhiệm vụ được giao, Chính phủ quyết định trích một phần theo tỷ lệ phần trăm (%) của số tăng thu đó thưởng cho ngân sách tỉnh để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Việc sử dụng tiền thưởng cụ thể cho từng công trình và xét thưởng cho ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 55.-
...
Điều 56.- Quỹ dự trữ tài chính:
...
Điều 57.- Cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cấp phát, thanh toán đầy đủ, kịp thời các khoản chi theo đúng tiến độ thực hiện, trong phạm vi dự toán ngân sách năm được duyệt và hạn mức chi hàng quý đã thông báo; có quyền từ chối các khoản chi không đủ điều kiện quy định tại Điều 48 của Nghị định này nhưng phải thông báo kịp thời cho đơn vị biết và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đơn vị bị từ chối chi nếu không nhất trí với quyết định của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước, có quyền khiếu nại với cơ quan tài chính và kho bạc Nhà nước cấp trên.

Điều 58.- Trường hợp nguồn thu và các khoản vay trong kế hoạch của ngân sách Trung ương không tập trung kịp thời theo tiến độ kế hoạch, sau khi đã sử dụng quỹ dự trữ tài chính vẫn không đáp ứng nhu cầu chi, Bộ Tài chính được tạm ứng vốn của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và phải hoàn trả trong năm.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Điều 42.-

1. Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan tài chính được phép tạm cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi sau:

Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương;

Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;

Một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy, trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa.

Chi cho các công trình xây dựng cơ bản chuyển tiếp thuộc nguồn ngân sách nhà nước đã xác định khối lượng đủ điều kiện thanh toán;

Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình quốc gia;

Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

2. Mức tạm cấp hàng tháng tối đa không quá mức chi bình quân 1 tháng của 1 năm trước.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước:
......
12. Điều 62 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 62

Trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước, nếu có sự thay đổi về thu, chi thì thực hiện như sau:

1. Số tăng thu và tiết kiệm chi so với dự toán được giao được sử dụng để giảm bội chi, tăng chi trả nợ hoặc để bổ sung quỹ dự trữ tài chính và tăng chi cho các khoản cần thiết khác theo quy định của Chính phủ;

2. Trường hợp số thu không đạt dự toán được duyệt, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân được phép điều chỉnh giảm một số khoản chi tương ứng, đồng thời báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Quốc hội, Hội đồng nhân dân cùng cấp trong kỳ họp gần nhất;

3. Trường hợp có nhu cầu chi đột xuất ngoài dự toán nhưng không thể trì hoãn được mà khoản dự phòng ngân sách không đủ đáp ứng, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phải sắp xếp lại các khoản chi trong dự toán được giao để có nguồn đáp ứng nhu cầu chi đột xuất đó;

4. Hàng năm, trong trường hợp có số tăng thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt so với nhiệm vụ thu được giao, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều 30 của Luật này, Chính phủ quyết định trích một phần theo tỷ lệ phần trăm (%) của số tăng thu đó cho ngân sách cấp tỉnh để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

5. Trường hợp quỹ ngân sách nhà nước thiếu hụt tạm thời, phải sử dụng quỹ dự trữ tài chính để xử lý. Riêng đối với ngân sách trung ương nếu quỹ dự trữ tài chính không đáp ứng được, Ngân hàng nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính của ngân sách các cấp và tạm ứng từ Ngân hàng nhà nước của Ngân sách trung ương phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định."

Xem nội dung VB
- Chương này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 87-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/2004)

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Chương 5: KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 59.- Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu, nộp ngân sách nhà nước và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán theo chế độ kế toán nhà nước và Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 60.- Các đơn vị dự toán và các cấp chính quyền phải tổ chức bộ máy kế toán ngân sách và bố trí cán bộ làm công tác kế toán ngân sách đúng chức danh, tiêu chuẩn theo quy định của chế độ kế toán nhà nước.

Điều 61.-
...
Điều 63.- Thời gian chỉnh lý quyết toán quy định như sau:
...
Điều 64.- Báo cáo quyết toán năm phải bảo đảm các nguyên tắc sau: 1. Số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực với số liệu trong sổ kế toán. Nôi dung báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo Mục lục ngân sách nhà nước.
...
Điều 66.- Trình tự lập, gửi, xét duyệt báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán được quy định như sau:
...
Điều 67.- Trình tự lập, gửi và phê duyệt báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm của các cấp được quy định như sau:
...
Điều 68.- Đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, các chương trình dự án quốc gia, chủ đầu tư, dự án phải thực hiện kế toán, báo cáo và quyết toán theo chế độ quy định hiện hành:
...
Điều 69.- Trong quá trình thẩm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị, cơ quan tài chính có trách nhiệm hoàn trả các khoản đã nộp ngân sách không đúng quy định của Pháp luật và có quyền xuất toán, thu hồi các khoản chi không đúng chế độ, ra lệnh nộp ngay các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
...
Điều 70.-
...
Điều 71.- Trường hợp giải thể đơn vị kế toán, thủ trưởng đơn vị và người phụ trách kế toán đơn vị phải chịu trách nhiệm giải quyết mọi khoản thu, chi; lập và gửi báo cáo kế toán và quyết toán đến thời điểm giải thể theo quy định của chế độ báo cáo kế toán. Thủ trưởng và người phụ trách kế toán của đơn vị phải hoàn thành việc báo cáo kế toán và quyết toán mới được điều đi công tác khác.

Điều 72.- Việc kiểm toán báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp chính quyền do cơ quan Kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định tại các điều 69, 70 và 74 của Luật ngân sách nhà nước.

Điều 73.- Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm hạch toán kế toán chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ các khoản thu, chi ngân sách nhà nước theo chế độ kế toán ngân sách nhà nước và theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành; định kỳ báo cáo kế toán xuất, nhập quỹ ngân sách theo các mẫu biểu kế toán ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định gửi cơ quan Kho bạc nhà nước cấp trên, đồng gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Số liệu thu, chi ngân sách nhà nước trên báo cáo kế toán của Kho bạc Nhà nước các cấp phải đúng với số liệu báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính cùng cấp

Xem nội dung VB
- Việc quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được hướng dẫn bởi Nghị định 120/1997/NĐ-CP

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh bao gồm:
...
Điều 2. Mọi khoản thu từ lĩnh vực quốc phòng, an ninh đều phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ những khoản thu được Chính phủ cho phép để lại chi theo chế độ.

Điều 3. Mọi khoản chi trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh đều phải kiểm soát chặt chẽ, phù hợp với đặc thù quốc phòng, an ninh và tính chất, nội dung từng khoản chi.

Điều 4. Lập, chấp hành, quyết toán các khoản thu, chi ngân sách của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ được thực hiện theo từng cấp dự toán.
...
Chương 2: LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 5. Căn cứ để lập dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ:
...
Điều 6. Yêu cầu đối với dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ:
...
Điều 7. Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, số kiểm tra và hướng dẫn lập dự toán ngân sách của Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn các đơn vị, các cơ quan chức năng, các ngành nghiệp vụ thuộc Bộ lập dự toán thu, chi ngân sách cho năm kế hoạch.
...
Điều 8.
...
Điều 9.- Cơ quan quân sự, công an địa phương lập dự toán ngân sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.
...
Điều 10. Các cơ quan Trung ương lập dự toán chi cho công tác quốc phòng, an ninh thuộc nhiệm vụ của mình trong dự toán ngân sách của cơ quan theo đúng quy định hiện hành.

Chương 3: CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 11.
...
Điều 12. Điều kiện chi ngân sách trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh:
...
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc quản lý, cấp phát chi ngân sách trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh được quy định như sau:
...
Điều 14. Cấp phát kinh phí thường xuyên cho Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, trừ khoản chi có tính chất xây dựng cơ bản:
...
Điều 15. Cấp phát vốn đầu tư xây dựng trong dự toán chi thường xuyên của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ:
...
Điều 16. Việc cấp phát vốn cho các dự án, công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước, thực hiện qua hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.

Điều 17. Việc cấp phát vốn cho các dự án, công trình xây dựng cơ bản đặc biệt thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, thực hiện theo cơ chế riêng; Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết để Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ thực hiện.

Chương 4: KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 18. Kế toán ngân sách của các đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ chia thành các cấp sau đây:
...
Điều 19.
...
Điều 20. Báo cáo kế toán và quyết toán phải đảm bảo chính xác, trung thực với số liệu đã ghi trong sổ kế toán. Nội dung báo cáo quyết toán phải phù hợp với nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 21.
...
Điều 22. Cơ quan quân sự, công an địa phương quyết toán ngân sách năm (phần Ngân sách địa phương đảm bảo) với cơ quan tài chính địa phương.

Điều 23. Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ được cơ quan Kiểm toán Nhà nước kiểm toán theo kế hoạch hàng năm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Chương 5: QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 24. Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh đúng mục đích, đúng chế độ với hiệu quả cao, bảo đảm an toàn, bí mật theo các quy định của cấp có thẩm quyền.

Điều 25. Tài sản Nhà nước giao cho Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ quản lý, sử dụng bao gồm:
...
Điều 26.
...
Điều 27. Tài sản tại các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ được quản lý theo quy chế hiện hành về quản lý tài sản tại các doanh nghiệp nhà nước.

Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 1998. Những nội dung khác về lập, chấp hành và quyết toán ngân sách không quy định trong Nghị định này, được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ.
...
Điều 29. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định này cho phù hợp với đặc điểm của từng Bộ.

Điều 30. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB




Hiện tại không có văn bản nào liên quan.